Các bài tập về Biện pháp tu từ - Pdf 16

Ngày dạy:
Các biện pháp tu từ về từ vựng
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc khái niệm một số BPTT: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,hoán dụ đồng thời
nắm đợc bản chất, cấu tạo, tác dụng của những BPTT đó.
- HS biết vận dụng xác định, phân tích tác dụng của các BPTT đã học. áp dụng vào việc
viết các đoạn văn có sử dụng các BPTT.
- Tích hợp với Văn ở các văn bản đã và sẽ học, với TLV ở Văn miêu tả.
B/ Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài + Nghiên cứu tài liệu
- HS: Ôn lại các kiến thức về BPTT đã học.
C/ Ph ơng pháp: Nghiên cứu, gợi tìm, diễn dịch, quy nạp.
D/ Tiến trình lên lớp:
1/ Điểm danh, ổn định tổ chức lớp.
2/Bài mới:
*. Khái niệm: Cách sử dụng những hình ảnh gọt rũa, bóng bẩy, gợi cảm.
I- Các biện pháp tu từ .
1/ So sánh:Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
(Hồ Chí Minh )
Cấu tạo của phép so sánh: Gồm 4 yếu tố
- Vế A (Nêu tên sự vật, sự việc đợc so sánh );
- Vế B ( Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A);
- Từ ngữ chỉ phơng diện so sánh;
- Từ ngữ chỉ ý so sánh (Gọi là từ so sánh).
Tuy nhiên trong thực tế mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:
- Các từ ngữ chỉ phơng diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể đợc lợc bớt.
- Vế B có thể đảo lên trớc vế A cùng với từ so sánh.
Các kiểu so sánh: Có hai kiểu so sánh

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
( Nguyễn Đức Mậu )
-ẩn dụ phẩm chất: Là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B
VD: ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
-ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.
VD: Mới đợc nghe giọng hờn dịu ngọt
Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.
(Tố Hữu )
4/ Hoán dụ
Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện t-
ợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho
sự diễn đạt.
VD: áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thị thành đứng lên.
(Tố Hữu )
*Các kiểu hoán dụ: Có 4 kiểu
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
VD: Gơng cao ngọn cờ hoà bình.
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đụng.
VD: Vì sao Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Ngời : Hồ Chí Minh.
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
VD: Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng.
VD: Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt
( Tố Hữu )
5. Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh
gây cảm xúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bác đã lên đờng theo tổ tiên

+ Từ đồng âm: (Sánh với Na-va ranh tớng Pháp).
+ Lối nói trại âm (gần âm): Truyền hình, tàng hình.
+ Cách điệp âm (Mênh mông muôn mẫu một màu ma).
+ Nói lái: (Con mèo cái nằm trên mái kèo).
+ Các từ trái nghĩa: (sầu riêng mà hoá vui chung một nhà).
- Sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày, thơ văn, (thơ trào phúng) trong câu đối, câu
đố.
- Tác dụng: Tạo cách hiểu bất ngờ, thú vị, thể hiện sự dí dỏm, thông minh, hài hớc.
Ii/ Luyện tập tổng hợp:
Bài tập 1: Cho 2 ví dụ sau:
1/ Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
( Ca dao)
2/ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
( Thế Lữ)
a/ Từ vàng trong 2 ví dụ trên có hoàn toàn giống nhau không ? Vì sao ?
b/ Từ vàng ở ví dụ 2 có tác dụng nh thế nào trong việc thể hiện ý thơ ?
Bài làm:
Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp. Ngôn ngữ ta rất nhiều ý nghĩa. Vận dụng điều đó, các
thi sĩ Việt Nam xa và nay đã có những câu thơ tuyệt bút với những từ hiểu theo nghĩa rất
hay. Từ vàng trong hai ví dụ sau là một trờng hợp nh thế:
1/ Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
( Ca dao)
2/ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
( Thế Lữ)
Trớc hết ta có thể khẳng định rằng cả tác giả dân gian và nhà thơ Thế Lữ đã sử
dụng thành công từ vàng - sắc màu đặc trng của ánh trăng. Hai câu thơ là 2 bức tranh

nghiên sầu.
Ngòi bút tài hoa của thi sĩ Vũ Đình Liên đã động đến nơi sâu thẳm của hồn ngời,
khiến chúng ta thấm thía nỗi đau thời cuộc của ồng đồ già cô đơn, lỡ vận.
* Bài tập về nhà: Xác định và phân tích cái hay cái đẹp trong 2 câu thơ sau:
Trẻ em nh búp trên cành,
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.
( Hồ Chí Minh)
Bài tập 3: Phân tích cái hay cái đẹp trong 2 câu thơ sau:
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
( Quê hơng - Tế Hanh)
Bài làm
Tế Hanh là con ngời của núi ấn sông Trà. Đề tài quê hơng đã gắn bó suốt cuộc đời
ông. Trong bài tơ Quê hơng đợc ông viết năm 1938, em yêu thích nhất hai câu thơ sau:
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
Nghệ thuật so sánh mới mẻ, độc đáo, bất ngờ và đầy lãng mạn. Hình ảnh cánh
buồm giản dị, quen thuộc hằng ngày bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng.
Nhà thơ cảm thấy đó chính là biểu tợng của hồn làng nên dồn hết tình yêu thơng vào
ngòi bút để vừa vẽ ra cái hình, vừa thể hiện cái hồn của cánh buồm. So sánh không đơn
thuần là làm cho sự vật đợc miêu tả cụ thể hơn mà đem lại cho nó một vẻ đẹp bay bổng
chứa đựng ý nghĩa lớn lao. Liệu có hình ảnh nào diễn tả chính xác cái hồn của làng chài
bằng hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng ngọn gió biển khơi ?
Đem so sánh cánh buồm là vật hữu hình với hồn làng một khái niệm vô hình thì
quả là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà thơ. Nghệ thuật nhân hoá cũng đợc sử dụng
rất thành công rớn thân trắng. Con thuyền ra khơi mang theo những nỗi lo toan cùng
niềm tin yêu, hy vọng của bao ngời. Nhiệt tình và sức sống của con ngời truyền sang cả
- 4 -
vật vô tri khiến cho con thuyền dờng nh cũng có tâm hồn riêng, sức sống riêng. Nhịp thơ
khoẻ khoắn, tơi vui thể hiện khí thế sôi nổi và niềm khao khát hạnh phúc ấm no của ngời

gồm mời sáu câu thơ lục ngôn với bảy câu đợc sáng tạo nên bằng phép tu từ so sánh.
Câu thơ nào cũng chứa chan thi vị nhng em thích nhất vẫn là câu thơ:
Quê hơng là con diều biếc,
Tuổi thơ con thả trên đồng.
Nổi bật trong câu thơ là phép tu từ so sánh quen thuộc. Lấy con diều biếc so
sánh với quê hơng tạo nên một hình ảnh đẹp, đầy sáng tạo. Khái niệm về quê hơng
trừu tợng đợc đem so sánh với cái cụ thể con diều đã trở lên gần gũi, thân quen. Quê
hơng yêu dấu gắn liền với hoài niệm của tuổi thơ. Cánh diều biếc làm cho ta liên tởng
đến một không gian thoáng đãng, rộng lớn, mênh mông của một vùng quê đẹp: êm ả,
thanh bình. Trên cái nền bao la đó, cánh diều bay cao, thoả sức vẫy vùng, tự do tung
cánh. Cánh diều biếc ấy là do tuổi thơ con thả trên đồng. Cánh diều nh nâng cánh -
ớc mơ của con trẻ bay cao, bay xa, đến những chân trời mới. Một từ con đợc sử dụng
rất tự nhiên, chân thành, gần gũi. Từ đó nhà thơ nói lên tình yêu quê hơng - yêu những gì
gần gũi nhất, thân thơng nhất: Yêu quê hơng cũng là yêu bầu trời, yêu cánh đồng, yêu kỉ
niệm tuổi thơ đẹp.
Hai câu thơ đã thể hiện nỗi niềm của đứa con xa quê. Và mỗi chúng ta lại thêm
yêu quê hơng hơn, gắn bó với quê hơng hơn, bởi:
Quê hơng nếu ai không nhớ,
- 5 -
Sẽ không lớn nổi thành ngời.
Bài tập 6: Cảm nhận của em về hai câu thơ sau:
Mây đi vắng trời xanh buồn rộng rãi,
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
( Anh Thơ)
Bài làm
Với tâm hồn nhạy cảm, với bàn tay nghệ sĩ tài ba, nữ sĩ Anh Thơ đã đa vào thơ ca
của mình hình ảnh trời, mây,sông, nớc đầy thi vị:
Mây đi vắng trời xanh buồn rộng rãi,
Sông im dòng đọng nắng đứng không trôi.
Nổi bật trong hai câu thơ là phép tu từ nhân hoá: Mây đi, trời buồn, sông im,

Nghệ thuật nhân hoá cho thấy ngời tù cộng sản và vầng trăng đã trở nên gần gũi tự bao
giờ. Hai câu thơ còn cho thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của ngời tù thi sĩ. Trong này là
nhà lao đen tối, là hiện thực tàn bạo, còn ngoài kia là vầng trăng thơ mộng, là thế giới
của tự do, của vẻ đẹp lãng mạn làm say đắm lòng ngời. Nghệ thuật đối càng làm nổi bật
tinh thần thép, chất ngời cộng sản của Hồ Chí Minh.
Bài tập 8: Phân tích cái hay cái đẹp trong 2 câu thơ sau:
Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông.
( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Bài làm:
- 6 -
Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du là một kiệt tác văn học. Trong Truyện
Kiều có nhiều câu thơ tả cảnh đặc sắc. Hai câu thơ tả cảnh mùa hè sau là một ví dụ:
Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông.
Mùa hè đến. Chim quyên khắc khoải kêu suốt ngày đêm. Chim quyên đợc nhân
hoá gọi hè nh làm cho bớc đi của thời gian thêm phần thôi thúc, giục giã. Câu thơ
không chỉ có âm thanh mà còn có màu sắc. Màu sắc của khóm lựu đầu tờng rực rỡ nh
ngọn lửa. Hình ảnh ẩn dụ tinh tế lửa lựu đã gợi ra trớc mắt ngời đọc sắc đỏ thắm của
hoa lựu lúc ẩn, lúc hiện trong vòm lá xanh. Lập loè là hiện tợng nói về ánh sáng khi
loé ra, khi tắt đi. Từ láy lập loè đi liền ngay sau lửa lựu đã tạo nên hình tợng lửa
lựu lập loè đầy thi vị. Bốn phụ l liên kết trong một mạch thơ tạo nên sự phong phú về
vần điệu, ngôn từ. Thi hào không viết lựu nở hoa mà đơm bông cách dùng từ quả thật
tinh tế, đậm đà bản sắc dân tộc. Cũng nh chim quyên, hoa lựu là biểu tợng mùa hè đồng
quê Việt Nam. Dờng nh khi miêu tả các mùa trong năm, bao giờ Nguyễn Du cũng dùng
những hình ảnh đặc trng nhất của mùa ấy. Với lửa lựu lập loè thì mùa hè rực rỡ, lung
linh, chói chang đã hiện ra đầy đủ.
Nhng hình ảnh thơ bình dị mà đầy sáng tạo, mộc mạc mà vô cùng độc đáo, kết hợp
tuyệt khéo với các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, điệp âm đã cộng hởng để dới ngòi
bút Nguyễn Du vẽ ra một bức tranh mùa hè rất đồng quê, rất bình dị và rất Việt Nam.

- 7 -
Với tất cả lòng quý mến và trân trọng của mình, nhà thơ thiên tài Nguyễn Du đã
viết nên những câu thơ tuyệt bút để tả Thuý Kiều. Thuý Kiều không chỉ đẹp mà còn giàu
tài năng. Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà vợt trội hơn hẳn Thuý Vân:
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Bằng biện pháp tu từ so sánh: hoa thua thắm liễu kém xanh; ẩn dụ: làn thu
thuỷ nét xuân sơn; nhân hoá: hoa ghen liễu hờn thi hào Nguyễn Du đã khắc
hoạ bức chân dung Thuý Kiều thật sống động.
Mắt xanh trong nh nớc hồ thu, lông mày thanh tú nh dáng vẻ, nét núi mùa xuân.
Môi hang má thắm làm cho hoa ghen; nớc da trắng xinh làm cho liễu hờn. Vẫn lấy
vẻ đẹp thiên nhiên (thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu) làm chuẩn mực cho cái đẹp giai nhân,
đó là bút pháp ớc lệ trong thơ cổ. Vẻ đẹp của Thuý Kiều đã vợt ra ngoài khuôn khổ,
ngoài tởng tợng, ngoài quy luật của tự nhiên. Thiên nhiên, tạo hoá cũng không muốn,
không thích, không chịu đợc có ngời hơn mình nhiều quá. Hai từ ghen, hờn đã báo tr-
ớc cuộc đời Kiều chắc sẽ phải trải qua nhiều tai ơng, bất hạnh do tạo hoá ghen hờn.
Tuy nhiên, nét vẽ của Nguyễn Du tài hoa quá, nét vẽ nào cũng thần rất đẹp, một
vẻ đẹp nhân văn.
Bài tập 11: Phân tích cái hay cái đẹp trong 2 câu thơ tả cảnh mùa xuân trong
Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Bài làm.
Trong Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du, có rất nhiều câu thơ tả cảnh đặc
sắc. Cảnh nào cũng đẹp, cảnh nào cũng làm si mê lòng ngời. Trong cảnh, có cái chói
chang, rực rỡ của mùa hè; có cái man mác của mùa thu và dịu dàng, thanh khiết mùa
xuân:
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Không gian xuân đợc mở cả hai chiều. Nếu hình ảnh Ngày xuân con én đa thoi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status