HỌC TRÌNH 1- SỬ DỤNG THUỐC NỔ
I,Thuốc nổ được dùng trong ngành
+Quân sự : v nổ >2000m/s,sức phá hoại lớn
+Dân sự :vnổ<1000m/s, phổ biến là laọi 400m/s, có knăng sinh công lớn, knăng phá hoại nhỏ
II, Phương pháp và phương tiện gây nổ
1, Phương pháp gây nổ
- p2 gây nổ thường : phương tiện : kíp,dây cháy chậm, nụ xoè
-p2 gây nổ điện :kíp điện, máy gây nổ
-p2 gây nổ víai:kíp visai, máy gây nổ visai
1, Cách gây nổ
- C1: gây nổ lần lượt (áp dụng cho 2 loại đầu)
- C2: gây nổ đồng loạt ( dùng cho p2 gây nổ visai) ứng dụng để tạo khuôn đường , phá các công trình cũ
Ưu: dễ kiểm soát qtrình nổ, đạt hiệu quả cao, tíết kiệm thuốc nổ
2, Môi trường gây nổ : khí, rắn ,lỏng, (điều kiện mtrường đồng nhất vô hạn, đồng nhất hữu hạn)
3,tác dụng phá huỷ ( của thuốc nổ)trong môi trường vô hạn
Ru : vật bị phá huỷ hoàn toàn
Rp(p nhỏ) ; vùng phá hoại
Rp( p lớn): vùng chấn động
(hinh trong vở)
Chương 1: phá đất ,đá
I-phá đất
1,lượng nổ bắn tung : Một lượng nổ chôn dưới đất, khi nổ àm tung đất đá ở trên đi gọi là lượng nổ bắn tung
2,Lượng nổ phá om: 1 lượng nổ chôn dưới lòng đất khi nổ ko làm tung đất đá mà chỉ công phá ở bên trong gọi
la lượng nổ phá om
3,khoảng chống đỡ nhỏ nhất : là đoạn thẳng góc nối từ tâm lượn nổ đến mặt thoáng của đất, đá(hình1)
4,bán kính hình phễu:kết quả của 1 lượng nổ bắn tung là 1 hình phễu, đoạn thẳng d di qua tâm nối liền mép đất
bên này và mép đất bên kia hình phễu gọi là đường kính hình chiếu d: d=2r(r-bán kính hình phễu)
5,chỉ số tác dụng của lượng nổ: trị số so sánh giữa r và W gọi là chỉ số tác dụng lượng nổ, ký hiệu là n: n=r/w
6,chiều sâu trông thấy :là khoảng cách ắt ta thấy thực tế từ mặt đất chiếu thẳng xuống đáy phễu, ký hiệu là
P(hinh 2)
II.PLOẠI LƯỢNG NỔ
2
5.1
W¦
Rrr
r
n
r
===
==
5.15.1
5.11 5
3
2
P¦
Rr
W
==
=
;
) 7.1.(3C
3
1 5
wA
=
3, lượng nổ bắn tung gấp đôi(n=2)
222
22
5.05.0
3
2
CC
=
đo được
R4.1r4.1W4.1W
11cd
===
5, Đo lượng nổ yếu
a,khi
ty
WW
=
thì
11
yy
75.0W75.0
W75.0R
R
==
=
) 7.1.(2.0C
3
y
wA
=
c, Khi
1y
CC
=
thì
11y
Hình vẽ
C, Bố trí nhiều hàng thuôc nổ( 3 hàng trở lên)
Hình vẽ
V, CÁCH ĐÀO VÀ NHỒI LÈN 1 HỐ THUỐC
3 cách : đào thủ công, đào bằng máy , đào bằng thuốc nổ ( dụng cụ dây nổ, thuốc nổ, thước )
2 cách đào băng thuốc nổ :
- phương pháp ép nổ bằng dây nổ
- p2 ép nổ bằng thuốc nổ
- tính lượng thuốc nổ ép
C= 0.025- 0.033.A.(d)bình phương.l
a; hệ số kháng lực của đất ( tra bảng trên)
d: đường kính lỗ cần phái ép( cm)
l: chiều dài thuốc nổ(cm)
C: k lg thuốc nổ TNT( g)
Chú ý : trong cách đào + nhồi lèn
- nếu hố thuốc có nước hoặc đất ẩm phải bọc lg nổ bằng nilong đề phồng ẩm
-trước khi lèn phải dùng ống nhực hay que tre kẹp đường dây gây nổ để ko bị đứt dây nổ
- khi đưa thuốc nổ xuống phải dùng thừng, ko dùng dây điện hoặc đây nổ để dòng lg nổ
- lấp đất từ từ , lớp đất đầu đổ dày 50cm rồi mới được lèn , đàm chặt nhưng phải thận trọng ko được nện mạn
làm đứt đây điện hay có thể gây nổ kíp, sau đó cứ 30- 40 cm lèn 1 lần
- phải có biện pháp gây nổ cho chắc chắn ( dùng 2 đường dây gây nổ cùng gây nổ 1 lúc) vì lg nổ chôn dưới đất
rồi đào lên rất nguy hỉêm
- đề phồng nguy hiểm: khí độc, khi phá đất đá mọi người phải ra khỏi phạm vi đất có thể bắn tung lên .
Cự ly đất bắn tung ra 2 bên tính theo công thức
L = 40 (n)bình phương . W .( L; cự ly đất bắn tung ra xa nhất (m)
N : chỉ số tác dụng lg nổ
W : khoảng chống đỡ nhỏ nhất (m)
- nơi đất đá cự ly bắn tung tăng lên gấp rưỡi
- khi có gió theo chiều gió cự ly bắn tung tăng 25 – 30%
- sau khi nổ xong ko dc đến ngay chỗ nổ vì dưới hố vẫn còn khói độc, sau 15’ mới đc đến
C= q.V
V; thẻ tích khối đá cần phá theo m vuông
q : chỉ số tiêu hao laọi thuốc nổ cho 1 m³ ( kg/m3)
- cách phá đá : + đặt khối thuốc nổ lên trên khối đá
+ khoan đặt thuốc nổ vào trong đá 9 làm cho trường hộ làm đường hoặc đá mồ côi)
2, Phá đá bằng lỗ thuốc ( lượng nổ đặt ngang)
- cách tính :
+ xác định chiều sâu lỗ khoan L = ( 0.9 – 1)H ( hinh vẽ)
H: chiều dầy tầng đá
+ xác định khoảng chống đỡ nhỏ nhất
W = ( 0.4 _ 1) L
+ x định khoảng cách giữa các lỗ thuốc trong 1 hàng
A = ( 1.4 – 2) . W ( hình vẽ)
Đá càng mềm thì a càng lớn và ngược lại
+ x định khoảng cách giữa các hàng thuốc nổ
. nếu nổ đồng loạt : r = ( 0.5 – 0.7) W
. nếu nổ lần lượt : r = W
+ công thức tính toán khối lg thuốc nổ C= f(n). 1,7.A. W³
f(n) = ( 0,2- 0,4)
+ lg nổ tập trung ( 1 cạnh < 3 lần cạnh còn lại Lz ≤dz sử dụng khi phá đá khai thác vật liệu
C= K.M.W³
+ lg nổ kéo dài 9 Lz> 3 dz)
C = K.my.W²
3, Phá đá bằng hầm thuốc( giếng)
-Kích thước 1.2 x1.2 m
-khoang w=0.6H( H chiều cao tầng đá)
- khoảng cách giữa các hầm thuốc
a = ( 1- 1.5) W
- thể tích hầm thuốc V = ( 1,2 – 1,5)C/∆
∆ : mật dộ thuốc nổ
b. Khi đường kính gỗ lớn hơn 30cm
C= K.d3/25
2. Cách đặt lượng nổ.
a.Lượng nổ tính được được gói thành lượng nổ tập trung đặt áp sát ngoài cây gỗ, nếu ko đặt áp sát thì vạt bớt
thân cây để áp cho sát.
b.Khi cây mọc thẳng, tán lá cân đối, trời gió nhẹ hoặc lặng gió, muốn cây đổ về hướng nào thì đặt thuốc về
hướng đó.
c.Trường hợp có điều kiện khoan lỗ đặt thuốc sâu vào thân cây thì tiết kiệm được thuốc nổ. Nếu khoan sâu vào
1/3 đường kính gỗ thì chỉ cần 1/10 số thuốc nổ đã tính theo công thức ở trên.
d. Nếu dùng thuốc nổ dẻo thì buộc quanh ¾ thân gỗ để phá (lượng nổ có thể giảm đi 1/3 vì thuốc nổ dẻo mạnh
hơn TNT)
Hình 1-2.1: Cách đặt lượng nổ phá gỗ tròn, phá cây.
II/ PHÁ GỖ VUÔNG, CHỮ NHẬT.
1. công thức tính lượng nổ
C= K.F.h/25
Trong đó: C- khối lượng thuốc nổ TNT (g)
K- Hệ số kháng của gỗ (bảng 1- 2.1)
F- tiết diện gỗ chỗ định phá (cm2)
h- chiều dày gỗ (cm)
2. Cách đặt lượng nổ (h.1-2.2)
Lượng nổ tính được đặt kín chiều rộng nhất của cay gỗ.
Nếu gỗ gỗ ghép liền nhau thì coi như một cây gỗ liền.
Hình 1-2.2: Cách đặt lượng nổ phá gỗ vuông, chữ nhật.
3. VÍ dụ tính toán.
Tính lượng nổ để phá một dầm gỗ (loại TB, khô) rộng 40 cm, dày 30cm.
Giải:K=1
1 40
25
30
30. 1440
D
KC
gam
IV/ PHÁ CỤM CỌC (CÁC CỘT GỖ ĐỨNG GẦN NHAU)
Cụm cọc thường gặp là chân cầu, chướng ngại.
1. Công thức tính lượng nổ.
C=30kdr2
Trong đó: C- khối lượng thuốc nổ TNT (kg)
K- hệ số kháng của cọc cứng nhất
d- đường kính cột gỗ to và xa nhất.
r- khoảng cách từ tâm lượng nổ đến mép ngoài của cọc xa nhất (m)
CT này chỉ áp dụng khi r≥2d. Nếu r<2d, ta coi cụm cọc như bó cọc, lúc đó tính lượng nổ theo CT (1-2.4)
2. Cách dặt lượng nổ.
Lượng nổ phải đặt chính giữa các cột gỗ, mặt lượng nổ chú ý để hướng đúng vào các cột xa nhất.
3. Ví dụ tính toán.
Tính lượng nổ để phá một chân cầu gỗ gồm 8 cột, đường kính của cột gỗ xa nhất là 30 cm, khoảng cách từ tâm
lượng nổ đến mép ngoài cột gỗ xa nhất là 1.5m; gỗ khô, loại vừa.
Giải:
K=1; d=0.3m; r= 1.5m
C= 30*1*0.3*1.52= 20.25kg
Hình 1- 2.4: Cách đặt lượng nổ phá cụm cọc.
V/ PHÁ GỐC CÂY. (H1- 2.5)
1. Phá gốc cây lượng nổ thường đặt dưới đất, giữa gốc cây.
2. Khối lượng lượng nổ tùy theo gỗ cứng hay mềm, cây khô hay tươi và tùy theo chất đất nơi cây mọc.
Thông thường tính 10÷15 gam TNT cho mỗi cm dài của đường kính gốc cây (do sát mặt đất). Trường hợp phá
nhiều nên thì nghiệm để xác định lượng nổ cho chính xác.
3. Chiều sâu đặt lượng nổ từ 1÷1.5 đường kính gốc cây, đường kính hố không được quá 1/3 chiều dài hố.
4. Nếu số thuốc đã tính toán không nhồi hết vào một lỗ thì đào 2 lỗ.
BÀI 1-2.2. PHÁ THÉP.
I/ PHÁ THÉP TẤM.
d. VD tính toán.
Tính lượng nổ để phá một tấm thép dày 3 cm, rộng 50 cm.
Giải:
- Theo CT : C= 10.h.F
C= 10*3*(3*50)=4500 gam
- Tính theo chiều dày:
+ Số hàng bánh thuốc 200g:
h
2
/2=3
2
/2=4.5 hàng( coi như 5 hàng)
+ lượng nổ sẽ là:
5*5*200g=5000g
3. Những điểm cần chú ý khi phá thép tấm.
a. Nếu thép ghép thì chiều dày chung tính cả khoảng trống ở giữa nếu có.
b. Nếu chỗ phá cố định rivê thì chiều dày tính cả đầu đinh phía trên (h.1-2.7)
Hình 1-2.7: chiều dày thép tấm.
c. Khi phá thép tấm dưới nước, lượng nổ phải tăng gấp, nhưng phía đối diện lượng nổ có đặt một hộp rỗng
(hoặc một miếng gỗ xốp) thì lượng nổ không phải tăng (h.1- 2.8)
d. Phá thép tấm ở vỏ xe bọc thép, lượng nổ tăng gấp đôi, phá vỏ tàu thủy, nếu lượng nổ để ở trong phá ra thì
lượng nổ tăng gấp bốn lần, nếu đặt ở ngoài phá vào thì không phải tăng
Hình 1-2.2: Cách đặt hộp rỗng: 1- lượng nổ, 2- Hộp rỗng
e. Phá thép tấm dưới nước mà chiều dày >5cm thì tốt nhất là dùng lượng nổ lớn.
II/ PHÁ DẦM THÉP.
Dầm thép định hình thường theo các chữ I, L, T…
1. Cách tính lượng nổ.
Chia dầm ra thành các bộ phận nhỏ rồi tính như tính thép tấm.
2. VD tính toán.
Tính thuốc nổ để phá một dầm thép chữ I, kích thước các bộ phận như sau:
> 2 cm
C=10d
3
C- khối lượng lượng nổ TNT (gam)
d- đường kính thép tròn hoặc dây cáp (cm)
c. Khi phá dây cáp dùng 2 lượng nổ tính theo CT như a và b.
2. Cách đặt lượng nổ. (h.1- 2.11)
a. Khi phá thép tròn lượng nổ đặt trùm hết đường kính thanh thép.
b. Khi phá dây cáp thì hai lượng nổ đặt hai bên để khi nổ tạo thành lực cắt. (h1-2.12)
Hình 1-2.12:cách đặt lượng nổ phá thép ống.
3. VD tính toán.
Tính lượng nổ phá một thanh thép tròn 2 cm và phá một dây cáp cầu treo 4 cm.
Giải:
- phá thép tròn: C
1
= 20d
2
= 20.2
2
= 80 gam
- Phá dây cáp
C
2
=2.10d
2
=2*10*4
2
=1280 gam
Lượng nổ cần: C1+C2= 80+1280= 1360 gam
BÀI 1- 2.3: PHÁ KIẾN TRÚC XÂY DỰNG.
B= 9; L=3
C=0.5.1,24.9.0,7
2
.3=8.2kg
II/ CÁC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI VẬN DỤNG CÔNG THỨC.
1. Các công thức trên chỉ phá được đá bê tông thông thường, còn đối với bê tông cốt thép thì chỉ phá vờ được bê
tông mà thôi. Muốn phá được cốt thép thì phải dùng thêm một lượng nổ nữa tính theo công thức 1- 2.8 đặt vào
phía trong phá phần cốt thép; mặt cắt ngang F có thể chỉ tính riêng phần cốt thép.
2. Nếu muốn phá cùng lúc cả bê tông và cốt thép thì lượng nổ tính theo công thức 1-2.8; mặt cắt ngang F tính ở
chỗ định phá.
Hình 1-2.13: Cách phá cả bê tông và cốt thép.
3. Có thể chia đôi lượng nổ áp sát hai bên chân cột để lượng nổ áp gần thép hơn (h1-2.14)
Hình 1-2.14: Cách chia đôi lượng nổ.
4. Khi chỉ dùng một lượng nổ để tính cho vật phá là bê tông cốt thép mà R tính toán không bao trùm được ra
ngoài vật thể thì lượng nổ phải tăng 2÷3 lần mới có khả năng phá vỡ được vật thể (h1-2.14b).
có thể in các bảng ra 1 bản riêng vì sợ ko nhìn thấy số
Chương 3
Phá đường, cầu, phá CS,làm đg đào CS
1.3 Phá đường
Phá đường là 1 hình thức đánh fá giao thôg của địch đc sd rộng rãi trong lực lượng nhân dân và bộ đội
Phá hoại đường nhằm mục đích :
-Ngăn chặn sự cơ động của địch,hạn chế mức thấp nhất cơ động = cơ giới của địch.
-Đánh vào nhược điểm hậu cần của 1 đội quân xâm lược gây khó khăn cho việc tiếp tế,vận tải lương thực,khí tài
đạn dược …của chúng
-Làm cho địch phải đối phó mệt mỏi ở khắp mọi nơi.
-Phá đường còn có lúc kết hợp với việc tiêu diệt địch,làm nhiệm vụ chặn đàu khoá đuôi chặn viện…phục vụ
yêu cầu chiến thuật trong hợp đồng chiến đấu binh chủng.
I. Nguyên tắc chung
1. phá nhỏ ,nhiều đoạn và có trọng điểm.
2. chú trọng kết hợp với tiêu diệt địch
-Phá vòi nước: Dung 1,2 – 3 kg TNT phá cột vòi nc.
-Phá đầu tầu : Dùng 400g TNT dặt cạnh trục pittông.
Ngoài ra có thể phá tháp nước ,các bộ phận tín hiệu trong ga.
1.3.2. phá cầu
Đánh phá gt là một trong những phương thức tác chiến của quân đội ta,trong đó phá cầu là hành động chiến đấu
tích cực.
Phá cầu nhằm mđ:
1. ngăn chặn sự cơ động,hạn chế đến mức cao nhất ưu thế cơ động = cơ giới của địch.
1. đánh vào nhược điểm hậu cần của 1 đội quân xâm lược ,gây khó khăn cho việc tiếp vận lương thực ,vũ khí …
của chúng.
1. cô lập địch ra từng vùng đồng thời kết hợp với việc tiêu diệt lực lượng cơ độg và canh giữ của địch.
2. phá cầu có khi làm nhiệm vụ chặn đầu khoá đuôi trong những trận phục kích hay làm nhiệm vụ chặn viện…
tạo điều kiện chiến đấu hợp đồng.
I/ nguyên tắc chung
1. Bí mật bất ngờ
2. đánh phá liên tục khắp nơi và có trọng điểm
3. chú trọng kếthợp tiêu diệt địch
4. kết hợp chặt chẽ với nhân dân và các lực lượng vũ trang khác.
II. Phá cầu gỗ.
1.Phá nhip cầu
-Nhịp cầu dài <= 8m thì phá đứt một mạch
- nhịp cầu dài >8m thì phá đứt 2 mạch để khi phá xong địch không còn tận dụng đc vật liệu để sửa chữa.
- phá nhịp chủ yếu là phá dầm,lượng nổ tính toán như các công thức trong phần phá gỗ,thép.
- Lượng nổ đặt phá từng dầm so le nhau để các đoạn bị phá ko có cùng kích thước ,địch muốn dùng lại cũng
gặp khó khăn
2. Phá chân cầu
_ Chân cọc
+ Chân cọc chiều cao <= 6m phá đưta các cột thành 1 mạch dưới mặt nước khoảng 0,5m
+ Chân cọc cao trên 6m phá thành 2 mạch ,1 ở trên ,1 ở dưới mặt nước.
+ Lượng nổ tính theo các công thức phá gỗ và dặt lượng nổ so le nhau.
.
-R- nên tính tăng 20% cho đảm bảo
a. Chân khung
Chân khung thường là cột bê tông cốt thép . Chỉ cần phá 2/3 số cột là đủ/
IV, Phá cầu bêtông cốt thép.
1
2
Cách phá nhịp và phá chân cầu như trình báy ở phần cầu thép .Để tíêt kiệm thuốc nổ và có điều kiện có thể phá
thành 2 đợt . Lúc đầu phá vỡ bêtông sau đó đặt lượng nổ phá đứt thép và tính lượng nổ như tính phá dầm thép.
1-3.3 Phá công sự
Khi quân địch co lại rút về phòng ngự ,ta thường gặp các hoả điểm phòng ngự nằm trong công sự vững chắc.
Chúng ta có thể bí mật tiếp cận hoặc công khai tiếp cận dưới sự yểm hộ của các hoả lực ,dùng thuốc nổ tiêu diệt
công sự .Cũng có trườg hợp vì yêu cầu chiến đấu khi di chuyển ta phải phá hoại những trận địa phòng ngự mà
ta chiếm đc để địch ko lợi dụng đc nữa.
I/Phá hoại cộng sự = gạch đá,bêtông.
- dùng lượng nổ 10kg đặt vào lỗ châu mai.
- Nếu phá tường ,phá nắp thì lượng nổ tính theo công thức : C = ABR
3
- Trong chiến đấu có thể dùng phương pháp bộc phá liên tục để tiết kiệm thuốc nổ (bộc phá 2 -3 lần). Lượng nổ
sau đặt vào đúng chỗ lượng nổ trước đã phá được. Lượng nổ tính theo CT C = ABR
3
, R tính cho mỗi lượng
sao cho khi cộng lại = 1,5 lần chiều dày chỗ định phá.(R1 + R2 +….= 1,5 chiều dày). Nếu bên ngoài hoặc phía
trên nắp có dắp đất thì tính cả chiều dày lớp đất .
- Kinh nghiệm kháng chiến ta thường dùng lượng nổ 10-15 kg bộc phá liên tục hoặc dùng mìn lõm khối lượng
5-7kg để phá. Để tiêu diệt địch nhanh chóng có thể dùng thủ pháo ném vào lỗ châu mai.
II. Phá công sự bêtông cốt thép.
- Cách phá công sự bêtông giống như phá công sự gạch đá bêtông nhưng lượng nổ tăng lên 2-3 lần
- Kinh nghiệm kháng chiến : Công sự bêtông cốt thép dày 0,8m,dùng lượng nổ 10-25kg cộ phá liên tục 3 phần
thì thủng 1 lỗ vừa người chui lọt
-xd bỏn kớnh phỏ hoi lng n u tiờn( da vo P v ch s lng n n)
-xd ln lt cỏc v trớ lng n
-tớnh Pi = (L-
ri)* tg
-n 1 v trớ
-tớnh toỏn s lng thuc n b trớ trờn mt ct ngang
-tớnh toỏn tụnge khi lng thuc n: Cn= Cn1+ Cn2+ + Cni
3.thit lp trm gõy n( cỏch gõy n)
- liờn kt thnh mng gõy n
V.LM NG XUNG BN
1.kho sỏt v thit k
-mt cỏt dc: dc 10-12%
-tớnh toỏn lng n:
a. xỏc nh n ca lng n: thụng thng vi ng xung bn chn: n=1,5->2
b. tớnh chiu sõu ỏt phi ly i: da vo mt cỏt dc ó v cn c t l tớnh ra Pca tng lng n: C th:
lng n u tiờn cỏch mộp nc tr vo 0,5m. T ng v mt t t nhiờn k 1 ng thng gúc ct ng
v dc to nờn on P
c) tớnh khaongr chng nh nht (w)
tớnh nh tớnh phn phỏ t.
d)tớnh bỏn kớnh hỡnh phu: r = nW
e. tớnh trng lng khi thuc: C( theo phn phỏ t)
f. tớnh s lng n cho mi hng: m =
B
r
-1; b: chiu rng mt ng.
Cú th tớnh lng n trung gian lm ng.
g. khi P= 0,4-0,5 m thỡ ko tớnh na.
cos
& ptiện sẵn có. Tận dụng đc máy móc,vliệu chế sẵn & vliệu đfơng.
3)Phân loại:
*Theo tính năng:
-CS cđấu
-CS fòng tránh
-CS đặc biệt
*Theo công dụng:
- CS bắn:
.theo loại súng AK,B40
.theo hớng bắn chính,
fụ
. theo góc bắn hẹp,rộng vòng tròn
-Hào:hào cđấu,hào GT
- CS qsát: theo binh chủng,vtrò chính fụ.
- CS chỉ huy : theo cấp fân đội,binh đoàn,tuyến trớc sau.
- CS cứu thơng: theo cấp , chức năng : fẫu thuật,điều trị
- CS kthuật:thông tin, quân khí,xăng dầu
- CS bđảm sinh hoạt: bếp,kho lơng thực, nhà vệ sinh
- CS ẩn nấp cho ngời, cho fơng tiện.
*Theo ctạo:
- theo vliệu: CS gỗ, đất, CS xây, CS bêtông
- theo dạng mcắt:hầm mái =; hầm vòm; tròn: hình chữ A
- theo khẩu độ:hẹp,vừa, rộng
-theo cách làm đất:kiểu đào,nửa chìm,đắp nổi, cải tạo hang,hầm lò
-theo cách làm khung: CS xây,đổ bêtông tại chỗ;CS lắp ghép, nửa lắp ghép
*Theo độ bền:
- CS dã chiến (đc làm trớc or trong trận chiến:lắp ghép)
-CS lâu bền(đc làm trớc, đc sdụng lâu dài)
4)Knăng bvệ1số loại CS
-CS kín có k/n bvệ cao hơn
viên đạn chui vào mtrờng
gh
>
viên đạn truột khỏi mtrờng
3)Viên đạn chui vào mtr ờng:
khi chui vào mtrờng& đổi hớng& lệch so với fơng ban đầu 1góc lệch
n
Lấy n
vào mtrờng:
MT mềm n=1,
0
15
<
MTcứng,hệ số xiên lệch
vào độ cứng
t
l
d
l
t
:cdài đầu thon vđạn
d:đkính vđạn(m)
- 3loại đạn: đạn fá, đạn thờng,đạn xiên
- 3loại bom: bom fá, bom thờng,bom xiên
2 1,5
d
=
+
Kx:hsố bị xuyên of vl
Vo:Vận tốc ban đầu of vđạn
1
:hsố
vào mt & hình dáng vđạn.
-Nếu mt mềm thì
1
=1
-Nếu mt cứng thì
vào tỉ số l
t
/d
l
t
/d
1,5
1
=1
=1
Nếu bêtông + gạch đá
=1,3
2
1
. . . . ( )
2
x x o
P n
H K V cos
d
+
=
5)Tdụng nổ:
-là t/d fá hoại xung quanh lg nổ
a)Các vùng biến dạng:
-vùng nén ép:phá huỷ hoàn toàn
-vùng phá hoại: phá theo 2 fơng tiếp tuyến bán kính
-vùng chấn động:mt bị dao động
b)Tính bkính fá hoại:
B1:xđ ct tính bkính
xét tỷ số Lz/dz=?
2
4
. .
z
z
z
=
*
3
z z
l d
lg nổ dài
đứng nổ với
0
15
10,8 .
10,8 .
10,8 .
n n td z
p p td z
cd cd td z
R mK K d
R mK K d
R mK K d
=
=
=
Nằm nổ với
0
15
TNT
: nhiệt lg toả ra of loại thuốc TNT(Kcal)
3
td td
TNT
K K
=
:dung trọng of loại thuốc đó(Kg/m
3
)
TNT
:dung trọng of loại thuốc đó
(1600=Kg/m
3
)
c)Tải trọng bom đạn:
Bài toán: Tính tải trọng do đạn fáo 105ly nổ ngay sinh ra tdụng lên kcấu CS lát ngang ở đất fa cát(gỗ xếp liền)
Đạn:
C=2,18kg R
P
=0,75m
K
2
=0,5
CS có:L=1,6m;H
R
=
K
1
:hsố mt vliệu 1(đất)
K
2
:hsố mt vliệu 2(gỗ)
R:kcách từ vtrí nổ đến kcấu
( )
f
:hệ số fụ thuộc vào điểm tính toán.
Xét R/R
P
>1,25
( )
0,3 0,7f cos
= +
R/R
P
1,25
( )
1f
. . .
td
A
A
C K
i K K f
R
=
2
0,0925 . /
A
i t s m
=
Xung lg tại B và C:
ở đây i
B
=i
C
2 2
1,28
C A
R AC R m
= + =
1,28
1,71 1,25
0,75
C
P
R
= = =
=
=
*Tính i trung bình:
2
5
( )
8
0,0757 . /
tb C A C
i i i i
t s m
= + =
=
*Tính tần số dao động:
2
2
EJ
L m
=
Với
=3,1416
L = 1,6 (đề đã cho)
E = 10
6
t/m
=
Ch ơng3:Sức chống đỡ of CS.
1)CS chống đạn nổ ngay:
a)CS lát ngang:
-Tính chiều dày đất đắp: H
đ
H
x
=0
H
đ
R
P
-Tính tải trọng:
tĩnh tải
*
t d d
q H
=
hoạt tải :
.
d
q i
=
-Tính tiết diện kcấu:
=
(m)
b)CS lát chữ A:
-Tính chiều dày đất đắp: H
đ
R
P
-Tính tiết diện gỗ lát:
Thờng tính đkính gỗ lát cho trờng hợp đạn nổ cạnh CS
+Tĩnh tải:
*
1
( )*
2
* sin
2
t d CS
d
q H H
= +
+Hoạt tải:
.
d
q i
=
tt
u
q
d L
=
(m)
Đvới gỗ đỡ xà nóc & gỗ nóc thì đkính sẽ lấy tăng lên 20% svới gỗ lát
2)CS chống đạn xuyên nổ:
a)ctạo CS chống đạn xuyên nổ:
b)bề dày lớp chắn đạn:
*
C C
C x x
H n H=
C
x
n
:hệ số chắn đạn
C
x
H
:chiều sâu xuyên of bom đạn
2
. . .
1
. . ( )
2
C
x x o
P P
C
p
K
H r C
K
=
p
P
r
:bkính fá hoại of cỡ
bam đạn cần chống
;
p C
p p
K K
:lần lợt là hsố fá of vliệu lớp fân bố & lớp chắn đạn
C: fần chắn cha bị xuyên thủng cộng với kcách đến tâm khối nổ
( 1)
2
C x
l
C H n cos
= +
n
x
:hsố
l :chiều dài thân bom
H
O
,H
C
:chiều dày lớp nguỵ trang & chắn đạn
H
X
:chiều sâu xuyên of bom đạn
R
at
:bkính an toàn, thờng lấy =1,75R
P
khi hầm ko lát vách
Lấy = R
P
khi vách có lát, có văng chống
-Độ mở rộng lớp chắn đạn về 2 fía còn lại lấy =(0,6 0,7)B1
e)Tính tải trọng & đkính gỗ lát :
+Tĩnh tải
. .
.
t O O C C
P P
q H H
H
= +
+
=
(m)
Chng II:k thut ngu trang
I Kỹ thuật nguỵ trang màu sắc
1.Sơn đồng màu
-Sử dụng 1 loại sơn lên mục tiêu để màu của mục tiêu trùng với màu của phông nền
-Các bước tiến hành:
+chọn màu
+pha chế màu
-phụ thuộc yếu tố:
+sắc thái
+độ sang
+độ thuần nhất
2.Sơn bắt chước
-Đưa hình ảnh phông nền lên bề mặt mục tiêu,sử dụng nhiều màu sơn
3.Sơn biến hình
-thay đổi theo hình dạng mục tiêu thong qua vết sơn
-Đặc biệt sử dụng các màu # nhau,sơn bề mặt(trùng với phông nền) mà khi phản xạ lại có màu sắc
trùng với màu sắc phông nềnlàm biến mất các cạnh của mục tiêu
-Phương pháp này rất khótk các điểm sơnđường lượn&S của điểm sơn
II.Kỹ thuật nguỵ trang bằng màn che chống trinh sát,khí tài quang học&mắt người
1.Màn che mặt bằng:
-là loại màn che song song với mặt bằng phông nền để nguỵ trang,che dấu các loại mục tiêu:nhà
kho,những đường chiến dịch&chiến thuật…
-Thường làm bằng các lọai vải ,lưới,dàn cây và giàn dây leo
-Ctạo màn che:
+phần màn che
+phần khung giàn
-màn che được chia làm 2 loại:
+màn che kín,tịnh tiến khung nền(phông nền) lên trên bề mặt
-Tính độ ổn định của cột
+xđịnh sơ đồ tính cột
Chôn chặtliên kết ngàm
Chôn nônglk khớp
+TÍnh tải trọng tính toán
qtt=qt+qđ
qt:tải trọng bản thân lưới
qđ:tải trọng thong giótính theo hệ số động Kđ=3
-Tính neo;xác định chiều sâu,rộng của neo(h,b)
+Lực giữ neo fải lớn hơn hoặc bằng lực nhổ neo
R=0,45.b.h.cos(90+B). [R]/cosα>Rn
2.Kỹ thuật nguỵ trang bằng màn che-màn che mặt đứng(thẳng đứng)
-chỉ chống được trinh sát từ 300m trở xuống.chân màn che=h1+hmt+m
h2=0,8-1,2m
-Bố trí màn che
VD:1 đoàn xe cơ giới có chiều dài l0,chiều cao h
-Tính khoảng cách các màn che
L1=D1.h2/(H-hm) (hm=h1+h2)
L2=D2.h2/(H-hm)=(D1+L1).h2/(H-hm)
Ln=Dn.hn/(H-hm)=(D1+L1+L2+…+Ln).hn/(H-hm)
3.Màn khói
-che phủ S lớn
-Có khả năng kịp thời đáp ứng nhu cầu chiến thuậtđảm bảo yếu tố bí mật,tốc độ
-Định nghĩa:khói là các hạt rắn hoặc lỏng được trộn lẫn trong không khí, đường kính hạt rắn d<10-
4cm, đường kính hạt lỏng d<10-3cm.Người ta gọi các hạt như vậy là son khí.trong nguỵ trang nguời
ta sd hạt khói có đg kính d=(2÷8)10-5cm
-ưu điểm
+che chắn rộng
+sd các phương tiện tự động:mìn,lựu đạn, đạn pháo,hộp khói,máy xả khói
-Nhược điểm
L:chiều dày màn khói
C:nồng độ màn khói g/cm3
e:hệ số tự nhiên (logarit)
I:Cường độ đi qua màn khói
Tính chiều dày cần thiết để nguỵ trang
(Chiều dày tối thiểu của màn khói có khả năng nguỵ trang được)
D=4,4/Koc
Koc=Mc.C
Mc:khả năng nguỵ trang của màn khói
C:nồng độ màn khói
-Trình tự tính toán màn khói để nguỵ trang
+Tính S màn khói cần nguỵ trang
Snt = Smt.10
Smt=a.b
+Tính thong số kỹ thuật của hộp khói
-Tính chiều rộng hộp khói
\b=1/5xLmax/V
Lmax:chiều dài lớn nhất của 1 màn khói
V:vận tốc gió
-Tính chiều cao màn khói:
hmk= Lmax/50 nếu t1 > t2
hmk=t2/t1.Lmax/50 nếu t2> t1
+Xác định điều kiện để nguỵ trang của màn khói
hmk > D chống trinh sát trên không
b > D chống trinh sát mặt đất
hmk > hmt
+Tính số lượng màn khói(hộp khói) để nguỵ trang:
N=Snt.T/Smk.t
Snt : S màn khói cần nguỵ trang
Smk : S màn khói = Lmax.b