BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh (Chủ biên)
TS. Nguyễn Văn Viên , KS.Bùi Trọng Thủy
GIÁO TRÌNH
SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Hµ néi – 2007
nhất trong nhóm ( có lưu ý ñến các thuốc nằm trong danh mục ñã ñăng ký ở Việt nam).
Giáo trình “Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật” ñược biên soạn trong khuôn khổ của chương
trình môn học do tập thể cán bộ Bộ môn Bệnh cây-Nông dược- Khoa Nông Học- Trường ñại học
Nông Nghiệp Hà Nội chịu trách nhiệm như sau:
- Chủ biên: PTS.TS. Nguyễn Trần Oánh
- Bài mở ñầu và phần A: Những hiểu biết chung về thuốc Bảo Vệ Thực vật, quản lý và
sử dụng thuốc do PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh biên soạn.
- Phần B: Các loại thuốc bảo vệ thực vật:
+ Chương VII: Thuốc trừ sâu và các ñộng vật gây hại khác ; chương IX; Thuốc xông hơi;
Chương X; Thuốc trừ cỏ; Chương XI: Chất ñiều khiển sinh trưởng cây trồng do TS.
Nguyễn Văn Viên biên soạn.
+ Chương VIII: Thuốc trừ bệnh do KS.Bùi Trọng Thủy biên soạn.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do thu thập thông tin còn chưa ñầy ñủ, cộng với trình ñộ
của người biên soạn có hạn, nên cuốn sách này không thể tránh ñược thiếu sót. Nhóm tác giả rất
mong nhận ñược nhiều ý kiến ñóng góp của bạn ñọc trong và ngoài ngành ñể việc biên soạn giáo
trình này trong những lần sau ñược tốt hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
3
Trước khi học môn Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cần phải học môn Công trùng chuyên
khoa, Bệnh cây chuyên khoa hoặc Côn trùng nông nghiệp, Bệnh cây nông nghiệp. CÁC TÁC GIẢ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
4
MỞ ðẦU
VAI TRÒ CỦA BIỆN PHÁP HOÁ HỌC BVTV TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHI
ỆP; LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, XU HƯỚNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC BVTV TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Giúp học viên thấy rõ ñược vai trò quan trọng của biện pháp hoá học trong sản xuất
nông nghiệp. Giới thiệu cho học viên lịch sử phát triển của biện pháp này cũng như tình hình
sử dụng thuốc BVTV và xu hướng nghiên cứu thuốc BVTV ở thế giới và ở Việt nam, ñể học viên
thêm yêu nghề và hứng thú với môn học.
1.VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP HÓA HỌC BVTV TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP:
ðể ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng với xu hướng ñô
thị hoá và công nghiệp hoá ngày càng mạnh, con người chỉ còn một cách duy nhất: thâm canh
ñể tăng sản lượng cây trồng.
Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh ñược là gây mất cân bằng
sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng tăng. ðể giảm thiệt hại do dịch hại gây ra,
con người ta phải ñầu tư thêm kinh phí ñể tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong ñó biện pháp
hoá học ñược coi là quan trọng.
1.1. Biện pháp hoá học BVTV ñóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông
SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM:
2.1. Lịch sử phát triển của biện pháp hoá học trên thế giới: Quá trình phát triển của
biện pháp hoá học BVTV trên thế giới có thể chia thành một số giai ñoạn:
Giai ñoạn 1 (Trước thế kỷ 20) : Với trình ñộ canh tác lạc hậu, các giống cây trồng có
năng suất thấp, tác hại của dịch hại còn chưa lớn. ðể bảo vệ cây, người ta dựa vào các biện pháp
canh tác, giống sẵn có. Sự phát triển nông nghiệp trông chờ vào sự may rủi.
Tuy nhiên, từ lâu, con người cũng ñã biết sử dụng các loài cây ñộc và lưu huỳnh trong tro
núi lửa ñể trừ sâu bệnh. Từ thế kỷ 19, hàng loạt sự kiện ñáng ghi nhớ, tạo ñiều kiện cho biện
pháp hoá học ra ñời. Benediet Prevest (1807) ñã chứng minh nước ñun sôi trong nồi ñồng có
thể diệt bào tử nấm than ñen Ustilaginales. 1848 lưu huỳnh ñược dùng ñể trừ bệnh phấn trắng
Erysiphacea hại nho; dung dịch boocñô ra ñời năm 1879; lưu huỳnh vôi dùng trừ rệp sáp
Aspidiotus perniciosus hại cam (1881). Mở ñầu cho việc dùng các chất xông hơi trong BVTV là
sự kiện dùng HCN trừ rệp vảy Aonidiella aurantii hại cam (1887). Năm 1889, aseto asenat ñồng
ñược dùng trừ sâu Leptinotarsa decemeatas hại khoai tây; 1892 gipxin (asenat chì) ñể trừ sâu ăn
quả, sâu rừng Porthetria dispr. Nửa cuối thế kỷ 19 cacbon disulfua (CS2) ñược dùng ñể chống
chuột ñồng và các ổ rệp Pluylloxera hại nho. Nhưng biện pháp hoá học lúc này vẫn chưa có một
vai trò ñáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Giai ñoạn 2 ( Từ ñầu thế kỷ 20 ñến năm 1960): Các thuốc trừ dịch hại hữu cơ ra ñời, làm
thay ñổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp. Ceresan - thuốc trừ nấm thuỷ
ngân hữu cơ ñầu tiên (1913); các thuốc trừ nấm lưu huỳnh (1940); rồi ñến các nhóm khác.
Thuốc trừ cỏ còn xuất hiện muộn hơn (những năm 40 của thế kỷ thế kỷ 20). Việc phát hiện khả
năng diệt côn trùng của DDT (năm 1939) ñã mở ra cuộc cách mạng của biện pháp hoá học
BVTV. Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra ñời sau ñó: clo hữu cơ (những năm 1940-1950); các thuốc
lân hữu cơ, các thuốc cacbamat (1945-1950). Lúc này người ta cho rằng: Mọi vấn ñề BVTV ñều
có thể giải quyết bằng thuốc hoá học. Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối ña, thậm chí
người ta còn hy vọng, nhờ thuốc hoá học ñể loại trừ hẳn một loài dịch hại trong một vùng rộng
lớn.
Từ cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của thuốc BVTV gây ra cho con người,
môi sinh và môi trường ñược phát hiện. Khái niệm phòng trừ tổng hợp sâu bệnh ra ñời.
Giai ñoạn 3 (những năm 1960- 1980): Việc lạm dụng thuốc BVTV ñã ñể lại những hậu