CHƯƠNG IX
THUỐC XÔNG HƠI
1. NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG
Thuốc xông hơi (fumigant) (theo AAPCO) là các chất hay hỗn hợp các chất sản sinh ra
khí, hơi, ga, khói, sương có tác dụng tiêu diệt mọi giai ñoạn phát triển của các loài dịch hại ( côn
trùng, vi khuẩn, nấm, chuột ). Thuốc xông hơi có thể là chất lỏng hay chất rắn bay hơi, hoặc
ngay cả các chất ở dạng khí. Chúng ñược dùng ñể tiệt trùng trong nhà, xử lý ñất, nông sản hàng
hoá, các vật liệu khác và cây trồng.
Hiệu quả và kỹ thuật sử dụng thuốc xông hơi phụ thuộc vào những ñặc tính sau ñây :
-ðộ bay hơi: là lượng hơi thuốc tối ña có thể ñạt ñược trong mỗi ñơn vị thể tích không khí
trong những ñiều kiện ôn, ẩm ñộ nhất ñịnh. ðược biểu thị bằng mg/lít không khí hoặc gam/m
3
không khí. ðộ bay hơi và nồng ñộ thuốc xông hơi tồn tại trong không khí của phụ thuộc vào
ñiểm sôi và trọng lượng phân tử: phân tử lượng càng lớn, ñiểm sôi càng cao; ñiểm sôi càng cao
ñội bay hơi càng thấp.
Căn cứ vào ñiểm sôi, có thể chia thuốc xông hơi làm hai loại:
+Loại có ñiểm sôi thấp (như Methyl Bromua): ñược nén vào bình kim loại dưới
áp lực cao (chuyển thành thể lỏng).
+Loại có ñiểm sôi cao ( như Phosphua nhôm AlP): thường ở thể rắn hoặc thể
lỏng, khi tiếp xúc với ñộ ẩm sẽ hình thành khí ñộc.
-Tốc ñộ bay hơi: là khối lượng hơi bay lên từ 1cm
2
bề mặt thuốc xông hơi trong 1 giây.
Tốc ñộ bay hơi tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ xông hơi và tỷ lệ nghịch với nhiệt ñộ sôi và áp suất.
-Sự khuếch tán của thuốc xông hơi vào không khí: là khả năng lan truyền của hơi thuốc
vào khoảng không gian ñược xông hơi. Khí ñộc ñược khuếch tán trong không khí từ chỗ mật ñộ
phân tử cao ñến chỗ mật ñộ phân tử thấp. Sự khuếch tán của hơi thuốc nhanh hay chậm có liên
quan ñến nhiệt ñộ. Tốc ñộ khuếch tán của khí ñộc trong không khí nhanh hơn khi nhiệt ñộ không
khí cao và chậm hơn khi ở nhiệt ñộ thấp.
-Nồng ñộ thuốc xông hơi là lượng thuốc phân tán trong không khí ở thời ñiểm nhất ñịnh
và phụ thuộc vào liều lượng sử dụng.
-Liều lượng dùng: Liều lượng thuốc xông hơi ñược biểu thị bằng ñơn vị trọng lượng (kg,
g, mg) hoặc thể tích (l, ml) thuốc xông hơi trên ñơn vị thể tích (m
3
) kho hàng, phương tiện vận
chuyển hoặc trọng lượng hàng hoá (tấn).
Liều lượng sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc, loài dịch hại cần diệt, loại vật phẩm, thời
gian khử trùng và nhiệt ñộ không khí. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí không ñổi,
thì tích của nồng ñộ thuốc xông hơi ( C) với thời gian xông hơi (T) là một hằng số.
k = C x T
Nói cách khác, trong mức ñộ nhất ñịnh, nếu sử dụng nồng ñộ thuốc thấp, thời gian xông
hơi phải kéo dài. Ngược lại, muốn giải phóng hàng hoá nhanh ( rút ngắn thời gian xông hàng) thì
phải tăng nồng ñộ thuốc.
Riêng với PH
3
nếu tăng nồng ñộ thuốc quá mức cũng không làm tăng hiệu quả khử trùng,
trái lại còn có thể làm cho sâu mọt chuyển sang trạng thái u mê tự vệ. Vì vậy, với PH
3
kéo dài
thời gian xông hơi quan trọng hơn là tăng nồng ñộ ñể rút ngắn thời gian khử trùng.
Các thuốc xông hơi thường ñược dùng diệt sâu, mọt hại nông lâm sản: hạt và bột ngũ cốc,
bột sắn, hạt ñậu ñỗ, hàng nan, mây tre ñan vv Ngoài ra thuốc còn có tác dụng diệt chuột; một số
còn có tác dụng trừ tuyến trùng. Do thuốc xông hơi rất ñộc với người và ñộng vật có vú, nên khi
tiếp xúc với các loại thuốc này cần thực hiện nghiêm qui ñịnh bảo hộ lao ñộng. Các thuốc xông
hơi ñều nằm trong nhóm thuốc hạn chế sử dụng.
2. NHỮNG THUỐC XÔNG HƠI THÔNG DỤNG:
2.1.Phosphin và những hợp chất tạo phosphin dùng trong khử trùng:
ðể khử trùng kho, người ta dùng 2 dạng muối: Aluminium phosphide (photphua nhôm)
+ 6HCl 2PH
3
+ 3MgCl
2
Phosphine (PH
3
): Dạng khí không màu, có mùi tỏi hay mùi tanh khí ñá. Tỷ trọng so với
không khí 1.18. Tan trong nước 26cm
3
/100ml (17
o
C); trong etanol 0.5; ete 2 (% thể tích photphin
/ dung môi ). Dễ bị oxi hoá ñể thành axit photphoric. Bốc cháy tức thì trong không khí (do có sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
149
hiện diện của những hydrorua photpho khác) và dễ nổ ( nồng ñộ gây nổ 26.1- 27.1 mg/l không
khí). Ăn mòn ñồng và hợp kim ñồng bạc.
Phosphin là chất ức chế vận chuyển ñiện tử trong hô hấp; phân huỷ nước và chiếm oxi
trong cơ thể côn trùng và chuột ñể tạo thành axit photphoric. Cơ thể thiếu oxi, bị ngạt chết. Ngoài
ra còn có gây ñộc thần kinh.
Phosphin không thấm qua da; nhưng là thuốc xông hơi cực ñộc. LC50 hô hấp (4 giờ) với
chuột 11ppm (0.015mg/l). Trong môi trường có nồng ñộ 10mg/m
3
trong 6 giờ hay 300ml khí/m
3
Metyl bromide có ñộ bay hơi cao, có tính khuyếch tán mạnh, nên xâm nhập vào hàng
nhanh và sâu. Dùng vào nhiều mục ñích: trừ côn trùng, nhện, chuột trong kho nông sản, hàng
hoá, tàu thuyền; xông hơi ñất ñể diệt côn trùng, tuyến trùng, mầm bệnh và hạt cỏ; xông hơi nhà
kính, nhà nuôi nấm. Rất ñộc với cây trồng ñang phát triển.
Do methyl bromid rất ñộc và khó nhận biết ở nồng ñộ thấp, nên trong methyl bromid có
chứa 2-3% clopicrin ñể làm chất báo hiệu ( gây cay mắt). Lợi dụng tính methyl bromid ở nồng ñộ
thấp sẽ làm ngọn lửa của ñèn acetylen chuyển sang màu xanh lục, xanh da trời ñể phát hiện sự rò
rỉ của hơi methyl bromid và xem hàng ñã xả hết thuốc chưa.
Methyl bromide gây cháy da và mắt. LC50 (4 giờ) hô hấp ñối với chuột 3.03mg/l. Rất
ñộc với người. Nồng ñộ ngưỡng khi làm việc 0.019mg/l. ADI 1.0 mg/kg. Công nhân có thể bị
chết nếu làm việc trong nhiều giờ ở không khí nồng ñộ 100-200ppm hoặc hít thở trong 30-60
phút trong nồng ñộ 1000ppm. Không gây ñộc cho ong. Thời gian cách ly 14 ngày.
Methyl bromide có thể gây mê cho sinh vật do trong cơ thể, methyl bromide bị chuyển
hoá thành rượu metylic ( gây tê liệt hệ thần kinh) và hydrobromua; tiếp ñó rượu metylic lại bị oxi
hoá ñể thành formandehit ( gây biến ñổi sâu sắc cho những thành phần trong tế bào).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
150
Sau khi xông hơi, phải thông gió hoặc hút hết khí ñộc khỏi nơi xông hơi. Bình chứa
methyl bromid cần ñược di chuyển nhẹ nhàng, tránh va chạm, bảo quản ở nơi râm mát, có khoá
tốt, tránh thuốc thất thoát.
Methyl bromide là chất khí phá huỷ tầng ozon, nên bị hạn chế dùng không chỉ trong nông
nghiệp, mà còn cả trong các ngành công nghiệp khác và tiến tới cấm hẳn. Vì vậy, methyl bromid
bị hạn chế nghiêm ngặt (chỉ ñược phép dùng khi khử trùng trong kiểm dịch và tiệt trùng các tàu,
thuyền).
2.3. Các thuốc xông hơi khác:
Chloropicrin (CCl
1/ Những hiểu biết cơ bản về kỹ thuật sử dụng thuốc xông hơi ?
2/ ðặc ñiểm cơ bản của một số thuốc xông hơi chính: Phosphin, Methyl bromide ?