GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT PHẦN 11 potx - Pdf 17


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
165
CHƯƠNG XI
CHẤT ðIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG
Chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật (Plant growth regulator - PGR) còn ñược gọi là chất/thuốc kích
thích sinh trưởng cây trồng. Ở nồng ñộ thích hợp, các hợp chất này kích thích cây sinh trưởng và phát
triển, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng sức sống của mầm, giúp cây nhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian
sinh trưởng , tăng năng suất và chất lượng nông sản. Ở nồng ñộ cao thuốc dễ gây hại cho thực vật.
Thuốc ít ñộc với ñộng vật có vú, môi sinh và môi trường.
Trong một số năm gần ñây, ở Việt nam, một số chất kích thích sinh trưởng ñã ñược sử dụng ñơn (
kích thích cây trồng) hay gia công thành các loại phân bón lá.
Muốn sử dụng chất kích thích sinh trưởng cây trồng có hiệu quả cần:
-Các chất kích thích sinh trưởng cây trồng chỉ phát huy ñược tác dụng trên cơ sở có ñủ chất dinh
dưỡng. Vì vậy, muốn chất kích thích sinh trưởng cây trồng muốn ñạt ñược hiệu quả tối ưu, cây trồng cần
ñược cung cấp ñủ dinh dưỡng.
-Không nên lạm dụng chất kích thích sinh trưởng cây trồng vì khi sử dụng quá mức có thể gây
thoái hoá giống, hoặc làm tăng sinh khối nhưng giảm chất lượng nông sản. Nên nhớ, chất kích thích sinh
trưởng không thể thay thế các loại phân bón.
Nhóm thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng gồm một số nhóm nhỏ sau:
1. NHÓM PURIN: ðại diện là các Cytokinin, các hoocmon thực vật, kích thích quá trình phân
bào; làm tăng sinh trưởng cây. Ngoài ra cùng với các auxin khác và gibberellin, tham gia ñiều
tiết các quá trình sinh trưởng của cây trồng như ñâm chồi, trổ hoa, tạo quả, làm căng lá, làm châm
quá trình già của các bộ phẫn xử lý. Thuốc còn có tác dụng trừ tuyến trùng.
2. NHÓM ETYLEN: ðại diện là Ethephon. ðiều khiển sinh trưởng cây trồng mang tính nội
hấp. Thấm vào mô cây, phân huỷ thành etylen. Thúc ñẩy sự chín trước thu hoạch của các loại
cây ăn quả, cà chua; tăng ñậu quả cà phê, táo, nho, mận, cam chanh, chuối, xoài ; thúc ñẩy trái
cây ñã thu hoạch mau chín; giảm ñộ dai ñể dễ thu hoạch; tăng khả năng ñậu quả và ra chồi

chuột, bông, ñậu nành v.v ñể tăng ñậu quả, làm mỏng vỏ quả táo, lê, cây có múi, thúc ñẩy dứa
ra hoa. Ở Việt nam, thuốc ñược dùng ñơn hoặc hỗn hợp với các chất kích thích sinh trưởng
khác. Có thể pha trộn với các nguyên tố vi lượng, vừa làm phân bón lá và sản phẩm kích thích
sinh trưởng cho cây. Acid 4 - indol -3-ylbutyric: tác ñộng ñến sự phân chia và kéo dài tế bào.
6. NHÓM DINITROANILINE: ðại diện là Butralin ngăn cản sinh trưởng của chồi, nhánh và
chồi rễ; kìm hãm sự sắp xếp ống mầm. Ngăn cản ñâm chồi thuốc lá. Thuốc có hiệu lực diệt cỏ (
trừ cỏ chọn lọc, thấm qua rễ, mầm hạt, vận chuyển hướng ngọn chậm).
7. NHÓM HỖN HỢP CÁC NITROPHENOL: ðại diện là một thương phẩm Atonik gồm 3
chất: sodium-5-nitroguaiacolate; sodium- o- nitrophenolat và sodium- p- nitrophenolat.
Kích thích hoạt tính của endoauxin (ñiều khiển quá trình oxi hoá của acid indol-3-acetic acid) và
hoạt tính các men trong quá trình chuyển hoá khoáng chất. Dùng ñể kích thích sinh trưởng, làm
tăng sự huy ñộng dinh dưỡng trong cây bông, lúa và ñậu tương ở liều 2l/ha.
8. NHÓM TRIAZOLE / AZOLE: ðại diện là Paclobutrazol: Kìm hãm sinh tổng hợp
gibberellin và sterol, tác ñộng ñến phân chia tế bào. Xâm nhập qua lá, thân, rễ vào mô gỗ và dịch
chuyển ñến vùng phân sinh, làm cây rắn chắc lại, thúc cây tăng nở hoa và ñậu quả. ðược dùng
trên cây ăn quả ñể kìm hãm sinh trưởng dinh dưỡng và tăng ñậu quả, ñịnh dáng cây cảnh và cây
hoa. Làm tăng ñẻ nhánh hữu hiệu của lúa, hạn chế lốp ñổ và tăng năng suất; kìm hãm sự phát
triển các bãi cỏ, ñể cỏ gieo phát triển ñồng ñều. Dùng ñể phun lên lá, tưới hay bơm vào ñất. Còn
có hiệu lực chống nấm phấn trắng và gỉ sắt. Có thể gây vết ñốm trên lá khi nhiệt ñộ cao.
9. NHÓM PHENYLUREA: ðại diện là Thiadiazuron: tăng hoạt tính của cytokinin, một
hoocmon thực vật. Xâm nhập qua lá, kích thích sự tạo thành lớp tách giữa thân và cuống lá, gây
rụng lá xanh.
10. NHÓM VITAMIN : ðại diện là ATCA . Làm tăng hoạt ñộng của tế bào. Hỗn hợp với acid
foric ñể làm chất kích thích sinh trưởng cây trồng. Ở Việt nam, hỗn hợp ATCA (axit N-axetyl
thiazolidin -4 -cacboxilic) 5% với acid folic 0,1% làm chất kích thích sinh trưởng cho lúa.
11. PYRIMIDINYL CARBINOL: ðại diện là Ancymidol: Kìm hãm sinh tổng hợp gibberellin.
Xâm nhập qua lá và rễ, vận chuyển trong bó libe. Kìm hãm kéo dài lóng ñể cây chắc hơn. Dùng
trong nhà kính hay phun lên cây hoặc xử lý ñất rất hiệu quả. Khi phun lên cây dùng nồng ñộ 6-
66ppm; trên khay giống 3 -33 ppm; ra hoa 20-50ppm.
12. CÁC CHẤT ðIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG KHÁC:

Inabenfid: Kìm hãm sinh tổng hợp gibberellin. Chất ñiều hoà sinh trưởng với tác ñộng
làm ngắn lóng gốc và phiến lá trên, chống lúa bị ñổ bằng cách phun lên bề mặt ñất.
Prohexadione-calcium: Kìm hãm quá trình sinh tổng hợp 3β-hydroxyl hóa của GA20 và
GA1 trong gibbrellin. Do giảm gibbrellin nên làm chậm sự sinh trưởng của cây. Phun lên lá và
thấm trong mô xanh, vận chuyển trong cây hướng gốc cũng tốt như hướng ngọn. ðược dùng ñể
chống rụng hạt ngũ cốc, lượng 0.075-0.1kg/ha; cũng có thể làm chậm sự sinh trưởng của cỏ, làm
chậm kéo dài cành mới của cây ăn quả, lạc, hoa.
Sodium-5-nitroguaiacolate,Sodium-O-nitrophenolate,Sodium-P-nitrophe-nolate: Làm
tăng khả năng ra rễ, tăng sinh trưởng, tăng chất lượng và năng suất nông sản.
Tribufos: Chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật, xâm nhập qua lá. Kích thích sự tạo mô
tách giữa thân và cuống lá, gây rụng lá xanh; làm rụng lá bông ñể dễ thu hoạch.
Trinexapac-ethyl : Kìm hãm quá trình sinh tổng hợp 3β-hydroxyl hóa của GA20 và GA1
trong gibbrellin. Mức ñộ giảm gibbrellin làm chậm sự sinh trưởng của cây. Chất ñiều hoà sinh
trưởng thực vật, làm giảm sự sinh trưởng của cây, bằng cách kìm hãm kéo dài lóng thân. Thấm
qua lá và vận chuyển ngắn. Dùng ñể chống rụng hạt của ngũ cốc và cọ dàu, dùng ñể cho thảm cỏ
phát triển ñều; làm chậm sự chín và chống tạo bấc cho mía.
Uniconazole: Kìm hãm quá trình sinh tổng hợp gibbrellin. Chất ñiều hoà sinh trưởng
thực vật, thấm qua thân và rễ, vận chuyển qua bó mạch ñến các ñiểm sinh trưởng. Dùng ñể giảm
rụng hạt lúa, làm chậm sinh trưởng của rau, sự ra hoa của cây cảnh; giảm sinh trưởng sinh thực
của cây ñể dễ tỉa cây.

CÂU HỎI ÔN TẬP :
Việc sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trong nông nghiệp có khác gì với các nhóm thuốc
BVTV khác? ( phạm vi; chú ý).

(UK), Newyork (USA).
11. Jan H. Oudejans ( at request of ESCAP secretariat ,1991): Agro-Pesticides Properties
and Funtions in Integrated crop protection. Bangkok.
12. Koz0 Ishizuka (1996): Selectivity and Mode of action of Herbicides – International
Traing course in the Asian tropical weed management- At Kasetsart University, Kamphaeng
Saen Campus, Nakhon Pathom, Thailand. Oct. 13
th
– Nov. 9
th
. 1996.
13. Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh, ðào Trọng Ánh (2005) : Từ ñiển sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật ở Việt nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
14. L.G. Copping (A world compendium, 2001): The Biopesticide Manual. Second
Edition. Published by The British Crop Protection Council. London (UK).
15. Nguyễn Trần Oánh (1988): Những hiểu biết cơ bản về các chất ñộc dùng trong nông
nghiệp (Giáo trình ðại học Nông nghiệp I Hà Nội). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
16. Nguyễn Trần Oánh (1997): Hoá học Bảo vệ thực vật. (Giáo trình cao học Nông
nghiệp - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp): Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
17. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh (2000): Cẩm nang thuốc bảo
vệ thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
18. Từ ñiển Bách khoa Bảo vệ thực vật (1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
169

XẤU CỦA CHÚNG GÂY RA CHO MÔI SINH. 26
1.Tác ñộng của thuốc ñến môi trường và con ñường mất ñi của thuốc 26
2.Thuốc bảo vệ thực vât và môi trường sống: 28
3. Hậu quả do thuốc bảo vệ thực vât gây ra cho quần thể sinh vật 33
Chương IV: CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG
48
1.Các dạng thuóc bảo vệ thực vật 48
2. các phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 67
3. Hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vât 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật…………… …………………
170
Chương V: BẢO ðẢM AN TOÀN VÀ ðẠT HIỆU QUẢ CAO TRONG
SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 74
1. An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong việc sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật của người nông dân. 74
2. Nội dung kỹ thuật của nguyên tắc " bốn ñúng" trong việc dùng thuốc Bảo vệ thực vật : 75
Chương VI: MỘT SỐ QUI ðỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT NHẰM BẢO ðẢM TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ TRONG LƯU
THÔNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NƯỚC TA. 85
1.Yêu cầu phải quản lý thuốc Bảo vệ thực vật 85
2. Một số quy ñịnh của pháp luật mà người sản xuất, kinh doanh và nông dân sử dụng
thuốc Bảo vệ thực vật cùng phải nghiêm chỉnh thực hiện 85
3. Khái niệm về các nhóm thuốc cấm sử dụng, ñược phép sử dụng, hạn chế sử dụng
và thuốc ngoài danh mục ở Việt nam 87
15. Nhóm Guanidin 130
16. Nhóm Imidazole 130
17. Nhóm men khử (Reductase) 130
18. Nhóm Men khử nước (Dehdratase) 130
19. Nhóm Morpholin 131
20. Nhóm Phenyl amid acylalanine 131
21. Nhóm Phthalmide 131
22. Nhóm Pyrimidiamine 131
23. Nhóm Quinone 131
24. Nhóm Strobin 132
25. Nhóm Strobulin dihdrodioxazin 132
26. Nhóm Thuốc trừ nấm lân hữu cơ: Có 2 nhóm nhỏ 132
27-Nhóm thuốc trừ nấm Triazole 132
28.Các thuốc trừ Bệnh khác 132
Chương IX: THUỐC XÔNG HƠI 138
1. Những hiểu biết chung 138
2. Những thuốc xông hơi thông dụng 139
Chương X: THUỐC TRỪ CỎ 142
1. Các nhóm có trên 3 loại thuốc trừ cỏ : 143
2. Các nhóm có 2 thuốc trừ cỏ ñại diện: 148
3. Các nhóm mới có 1 thuốc trừ cỏ ñại diện 151
4. Các thuốc khác không rõ nhóm: 154
Chương XI: CHẤT ðIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG CÂY TRỒNG 156
1. Nhóm purin 156
2. Nhóm Etylen 156
3. Nhóm các hợp chất gibbellerin 156
4. Nhóm amoni bậc bốn 156
5. Nhóm auxin tổng hợp 156


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status