kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
Ảnh hưởng của chế độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khác nhau đến bọ nhảy
(COLLEMBOLA ) ở đất trồng cam Cao Phong (Hòa Bình)
INFLUENCE OF DIFFERENT REGIME OF CHEMICAL APPLICATION ON
SPRINGTAILS (COLLEMBOLA) IN THE SOIL GROWING ORANGE
AT CAO PHONG (HOA BINH PROVINCE)
Nguyễn Trí Tiến, Nguyễn Thị Thu Anh,
Vương Tân Tú
*
Phạm Văn Lầm
**Abstract
Collembola samples were collected from the experimental soil plots treated
by different regime of chemical application. The results show that all
experimental soil plots affect to the maintenance and development of springtails
and make an increase in species number and population density but an decrease
in species diversity and equal index when they are compared with the control
plot. Among all the experimental plots, only treatment D and treatment B are the
best experimental regime of chemical application than other ones because it
creates a favourable condition for springtails.
I. Mở đầu
Nông trường Cao Phong là nơi
trồng cam chuyên canh, phục vụ cho
nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Trong
vài năm gần đây, cam của nông trường
có hiện tượng bị nhiều sâu bệnh phá
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
sạch bệnh và cây giống không sạch
bệnh) bố trí theo khối ngẫu nhiên ở
nông trường Cao Phong. Mỗi lô được
xử lý các loại thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) phối hợp theo các công thức
khác nhau. Lô trồng cây giống không
sạch bệnh và sử dụng các thuốc BVTV
thông thường được lấy làm đối chứng
(bảng 1).
Thu mẫu định lượng bọ nhảy theo
phương pháp Gilarov (1975). Mỗi lô
thu nhắc lại 4 lần trong 1 đợt điều tra.
Tiến hành 2 đợt thu mẫu/năm. Tách
lọc mẫu trong phũng thớ nghiệm bằng
phễu Tullgren - Berlese, định hỡnh
trong formon 4%. Xỏc định tên loài
theo các tài liệu chuyên môn. Các chỉ
số phân tích: Số lượng loài, mật độ
trung bỡnh (con/m
2
), chỉ số đa dạng
H', chỉ số đồng đều J', các loài bọ nhảy
phổ biến, ưu thế (Gormy & Grum,
1993).
Bảng 1. Công thức thí nghiệm ở Nông trường Cao Phong (Hũa Bỡnh) để thu
mẫu bọ nhảy
Các yếu tố khác nhau trên
vườn thí nghiệm thu mẫu
Lụ thớ nghiệm
Thuốc trừ sõu Selecron
500EC, 0,1%
x x
Số lần phun/năm > 10 8 8 8 10 7 7
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
III. KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
1. Thành phần loài và phõn bố
của bọ nhảy
Từ đất thu ở các lô trồng cam thí
nghiệm đó xỏc định được 30 loài bọ
nhảy thuộc 21 giống, 10 họ (bảng 2).
Có 14 loài (chiếm 46,66% tổng số
loài) tập trung ở họ Entomobryidae.
Hai họ Isotomidae và Neanuridae cú
3- 4 loài. 7 họ cũn lại mới ghi nhận cú
1 - 2 loài. Chỉ cú 1 giống
(Lepidocyrtus) với 6 loài. 1 giống
(Pseudosinella) với 3 loài. 19 giống
cũn lại (chiếm 90,47% tổng số giống)
mỗi giống chỉ cú 1- 2 loài.
Cả khu vườn điều tra có 8 loài bọ
nhảy phổ biến. Đó là những loài có
mặt ở trong 5-7 lô thu mẫu
(Brachystomella parvula, Cryptopygus
thermophilus, Lepidocyrtus
(Lepidocyrtus) cyaneus,
Pseudachorutes subcrassus, Sinella
coeca, P. immaculata, P.
octopunctata, Sphaeridia zaheri). 22
Họ ONYCHIURIDAE
1 Tullbergia sp. x
Họ NEANURIDAE
2 Brachystomella parvula Schott, 1891 x x x x x x x
3 Pseudachorutes subcrassus Tullberg,
1871
x x x x x x
4 Paralobella sp.
1
x
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
T
T
Tờn loài bọ nhảy
Lụ thớ nghiệm thu mẫu
Đ
C
A B C D E F
Họ ISOTOMIDAE
5 Folsomina onychiurina Denis, 1931 x
6 Isotomdes pseudoproductus Stach,
1965
x x x
7 Cryptopygus thermophilus (Axelson,
1900)
x x x x x x x
8 Isotomurus punctiferus Yosii, 1963 x x
Họ ENTOMOBRYIDAE
9 Entomobrya lanuginosa Nicolet, 1841 x
10
x x
18
L.( Acrocyrtus) baii Nguyen, 2005 x x x
19
L.(Acr.) vietnamensis Nguyen, 2005 x
20
L.( Ascocyrtus) sp.
1
x
21
L.( Asc.) aseanus Yosii, 1982 x
22
Dicranocentrus indicus Bonet, 1930 x x x
Họ CYPHODERIDAE
23
Cyphoderus javanus Borner, 1906 x x
Họ PARONELLIDAE 24
Salina borneensis Yosii, 1982 x
25
x x x
Họ SMINTHURIDAE
30
Sphyrotheca nepalica Yosii, 1966 x
2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV
đến một số chỉ tiêu định lượng của
nhóm bọ nhảy
Ảnh hưởng đến số lượng loài
Số loài bọ nhảy đó ghi nhận là 7 -
17 loài tuỳ theo lụ thớ nghiệm. Số
lượng loài ít nhất (7 loài) gặp ở lô A
và nhiều nhất (17 loài) ghi nhận ở lô
D. Lô đối chứng (ĐC) có 10 loài (bảng
3). 5 lô thí nghiệm (trừ lô A) đều có số
loài cao hơn lô đối chứng (ĐC) từ
10,0% đến 70%.
Ảnh hưởng đến mật độ trung bỡnh
Mật độ trung bỡnh (MĐTB) của bọ
nhảy đó điều tra được thấp nhất ở lụ C
là 2050 con/m
2
và cao nhất đạt 6100
con/m
2
ở lô D. Các lô thí nghiệm (trừ
lô C) đều có MĐTB của bọ nhảy cao
hơn lô đối chứng (ĐC) từ 16,0% ở lô
A đến 117,8% ở lô D (bảng 3).
Ảnh hưởng đến độ đồng đều (J')
Cả 6 lô thí nghiệm (A, B, C, D, E,
F) đều có giá trị độ đồng đều J' (tương
ứng là 0,80; 0,70; 0,75; 0,73; 0,68;
0,47) thấp hơn so với lô ĐC (0,85).
Nguyên nhân suy giảm giá trị J' ở các
lô thí nghiệm liên quan đến sự gia tăng
đột ngột số lượng cá thể của một vài
loài ưu thế (C. thermophilus, L.(L.)
cyaneus, E. lanuginosa). Số cỏ thể của
những loài này chiếm 37,33-71,66%
tổng số cá thể mẫu thu được. Đây là
nhóm loài quyết định chính đến kích
thước của quần thể, lấn át vai trũ của
cỏc loài khỏc - những loài chỉ xuất
hiện với số lượng cá thể ít hoặc rất ít -
là những loài quyết định đến sự đa
dạng của quần xó. Hậu quả của sự tăng
giảm số lượng theo chiều hướng
nghịch bởi 2 nhóm loài trên dẫn đến
hiện tượng giảm độ đa dạng loài (H'),
giảm độ ổn định chung của quần xó
(bảng 3).
3. Các loài bọ nhảy ưu thế
Tại khu vườn điều tra đó ghi nhận
cú 13 loài bọ nhảy ưu thế, với tỷ lệ số
cá thể của loài ưu thế chiếm từ 5,00%
đến 71,66% trong tổng số cá thể
trong mẫu thu thập. 2 loài ưu thế chủ
Brachystomella
parvula
7,69 5,33 9,76
Pseudosinella
octopunctata
7,69 7,32 12,12kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
Pseudosinella alba 7,69 5,00
Pseudosinella
immaculata
14,28 9,09
Cyphoderus javanus 7,14
Isotomurus punctiferus 12,50
Dicranocentrus indicus 17,86
Lepidocyrtus (A.) baii 5,83
Entomobrya
lanuginosa
40,16Lepidocyrtus (A.) sp.
1
28,00
số loài bọ nhảy nhiều hơn (trừ lô A),
có MĐTB của bọ nhảy nhiều hơn (trừ
lô C), có độ đa dạng loài H' thấp hơn
(trừ lô D) và có độ đồng đều J' thấp
hơn.
Từ cỏc nhận xột trờn cho thấy sử
dụng dầu khoỏng nC24 hay thuốc trừ
sõu Confidor, kết hợp với cỏc thuốc
Champion 77, Sherpa 25EC,
Supracide 40EC, Comite 73EC và
phun 8 - 10 lần/năm (lô D, lô B) là
công thức có ảnh hưởng tốt hơn cho
nhóm bọ nhảy (làm tăng số lượng loài,
tăng mật độ quần thể, tăng độ da dạng
loài tuy có hơi làm giảm độ đồng đều
của quần xó).
IV. KẾT LUẬN
Tại khu vực trồng cam thớ nghiệm
ở Nông trường Cao Phong, tỉnh Hoà
Bỡnh đó ghi nhận được 30 loài bọ
nhảy thuộc 21 giống, 10 họ. Trong đó
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2007
họ Entomobryidae có 14 loài. Số
lượng loài ở các lô thí nghiệm dao
động từ 7 đến 17 loài. MĐTB của bọ
nhảy đạt giá trị từ thấp (2050 con/m
2
)
đến trung bỡnh (6100 con/m
2
1. Nguyễn Trí Tiến (2000), Động
vật đất trong chỉ thị, giám sát sinh học
và kiểm tra sinh thái. Trong: Tài
nguyên sinh vật đất và sự phát triển
bền vững của hệ sinh thái đất. Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội: 279 – 189.
2. Caner L., Zeller B., Dambrine
E.,Ponge J.F., Chauvat M & Llanque
C. (2004), Soil Biology and
Biochemistry, 36: 1861- 1872).
3. Cole L. J., McCracken D. I.,
Foster G. N. & Aitken M. N. (2001),
Agriculture, Ecosystems and
Environment, 83: 177 - 189.
4. Frampton G.K.(2001), Pecticides
and Wildlife (cd. J. J. Johnston): 54 -
67.
5. Lidberg N. & Bengtsson J.
(2005), Applied Soil Ecology, 28: 163
– 174.