bài giảng môn thiết kế web - chương vi form - Pdf 16



FORM
FORM
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VII.
I.
GIỚI THIỆU FORM
GIỚI THIỆU FORM
1.
1.
Form được sử dụng khi cần:
Form được sử dụng khi cần:

Thu thập thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại, email, …để
Thu thập thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại, email, …để
đăng ký cho người dùng vào một dịch vụ, một sự kiện
đăng ký cho người dùng vào một dịch vụ, một sự kiện

Tập hợp thông tin để mua hàng
Tập hợp thông tin để mua hàng

Thu thập thông tin phản hồi về một Website
Thu thập thông tin phản hồi về một Website

Cung cấp công cụ tìm kiếm trên website
Cung cấp công cụ tìm kiếm trên website
2.

Nếu giá trị là GET thì trình duyệt sẽ tạo một câu
hỏi chứa trang URL, một dấu hỏi và các giá trị do
hỏi chứa trang URL, một dấu hỏi và các giá trị do
biểu mẫu tạo ra. Trình duyệt sẽ đổi script của câu
biểu mẫu tạo ra. Trình duyệt sẽ đổi script của câu
hỏi thành kiểu được xác định trong URL để xử lý.
hỏi thành kiểu được xác định trong URL để xử lý.

Nếu giá trị là POST thì dữ liệu trên biểu mẫu sẽ
Nếu giá trị là POST thì dữ liệu trên biểu mẫu sẽ
được gửi đến script như một khối dữ liệu
được gửi đến script như một khối dữ liệu

-
-
Action
Action
: là địa chỉ của script sẽ thực hiện khi form
: là địa chỉ của script sẽ thực hiện khi form
được submit
được submitII.
II.
CÁC PHẦN TỬ CỦA FORM
CÁC PHẦN TỬ CỦA FORM
Các phần tử của form thường sử dụng trên web gồm:
Các phần tử của form thường sử dụng trên web gồm:


Submit và Reset button
: để gửi form đến CGI script
: để gửi form đến CGI script
vừa để reset form về trạng thái ban đầu
vừa để reset form về trạng thái ban đầuINPUT BOXES
INPUT BOXES
Là một hộp dòng đơn dùng để nhập văn bản hoặc số.
Là một hộp dòng đơn dùng để nhập văn bản hoặc số.
Để tạo các input boxes, sử dụng tag <INPUT>, tag
Để tạo các input boxes, sử dụng tag <INPUT>, tag
<INPUT> còn được sử dụng cho nhiều loại field
<INPUT> còn được sử dụng cho nhiều loại field
khác trên form.
khác trên form.

Cú pháp
Cú pháp
:
:
<FORM>
<FORM>
<INPUT TYPE=Object NAME=Text>
<INPUT TYPE=Object NAME=Text>
</FORM>
</FORM>

Các giá trị của thuộc tính TYPE

Name : tên dữ liệu đầu vào server

Value: Dữ liệu ban đầu có sẳn trong text box
Value: Dữ liệu ban đầu có sẳn trong text box

Size: chiều rộng của text box tính bằng số ký tự
Size: chiều rộng của text box tính bằng số ký tự
(mặc định là 20)
(mặc định là 20)

Maxlength: số ký tự tối đa có thể nhập vào text box
Maxlength: số ký tự tối đa có thể nhập vào text box
Ví dụ:
Ví dụ:
<html>
<html>
<head><title>Form</title></head>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<body>
<form method =post action=“CGI”>
<form method =post action=“CGI”>
<table>
<table>
<tr>
<tr>
<td width=100>UserName </td>

mã hoá khi gửi lên server
Cú pháp:
Cú pháp:
<Input Type=”password” Name=”name” size=n
<Input Type=”password” Name=”name” size=n
maxlength=n>
maxlength=n>

Size
Size
: chiều rộng của hộp Password, tính bằng ký tự
: chiều rộng của hộp Password, tính bằng ký tự

Maxlength
Maxlength
: Số ký tự tối đa có thể nhập vào hộp
: Số ký tự tối đa có thể nhập vào hộp
Password
Password<html>
<html>
<head><title>Form</title></head>
<head><title>Form</title></head>
<body>
<body>
<form><table>
<form><table>
<tr>

nhiều checkbox trong cùng 1bộ

Cú pháp
Cú pháp
:
:
<Input Type=”Checkbox” Name=”Name”
<Input Type=”Checkbox” Name=”Name”
Value=”Value” Checked> Nhãn
Value=”Value” Checked> Nhãn

Name: tên của checkbox
Name: tên của checkbox

Value: xác định mỗi giá trị cho mỗi hộp
Value: xác định mỗi giá trị cho mỗi hộp
checkbox được gửi cho server khi người xem
checkbox được gửi cho server khi người xem
đánh dấu vào checkbox
đánh dấu vào checkbox

Checked: thuộc tính để hộp check box được
Checked: thuộc tính để hộp check box được
chọn mặc định
chọn mặc địnhVí dụ:
Ví dụ:
<html>

</html>4.
4.
Radio button
Radio button
: Cho phép người xem chỉ chọn một tuỳ
: Cho phép người xem chỉ chọn một tuỳ
chọn tại mỗi thời điểm
chọn tại mỗi thời điểm

Cú pháp:
Cú pháp:<input type="radio" name="name“ value="Value"
<input type="radio" name="name“ value="Value"
checked >Nhãn
checked >Nhãn

Name: tên của radio, kết nối các radio button với nhau
Name: tên của radio, kết nối các radio button với nhau

Value: Những dữ liệu sẽ gữi đến server khi radio
Value: Những dữ liệu sẽ gữi đến server khi radio
button được chọn
button được chọn

Checked: thuộc tính để radio button được chọn mặc

<input type='radio' name=use value=ed>Educational Institution<br>
<input type='radio' name=use value=other>Other<br>
<input type='radio' name=use value=other>Other<br>
</td>
</td>
</tr>
</tr>
</table></form>
</table></form>
</body>
</body>
</html>
</html>5.
5.
Submit Button
Submit Button
:
:
Tất cả thông tin của người xem nhập
Tất cả thông tin của người xem nhập
vào sẽ được gửi đến server khi người xem click nút
vào sẽ được gửi đến server khi người xem click nút
Submit
Submit

Cú pháp:
Cú pháp:

<Input Type=”reset” Value=”Reset Message”
Name=”Name”>
Name=”Name”>
Có thể tạo nút Reset và Submit bằng hình ảnh với cú
Có thể tạo nút Reset và Submit bằng hình ảnh với cú
pháp:
pháp:
<Button Type=”reset” Name=”reset” Value=”reset”>
<Button Type=”reset” Name=”reset” Value=”reset”>
Nhãn chữ lề trái
Nhãn chữ lề trái
<Image src=”Image.gif >
<Image src=”Image.gif >
Nhãn chữ lề phải
Nhãn chữ lề phải
</Button>
</Button>
7.
7.
Button
Button
:
:Nút dùng để thực hiện các lệnh do người
Nút dùng để thực hiện các lệnh do người

<Input Type=’hidden’ Name=’Name’ Value=’Value’>
<Input Type=’hidden’ Name=’Name’ Value=’Value’>

Name
Name
: tên mô tả ngắn gọn thông tin cần lưu trữ
: tên mô tả ngắn gọn thông tin cần lưu trữ

Value
Value
: Thông tin cần lưu trữ
: Thông tin cần lưu trữSELECTION LIST
SELECTION LIST
1.
1.
Drop down menu:
Drop down menu:
Cú pháp
Cú pháp
:
:
<Select Name=”Name” Size=n Multiple>
<Select Name=”Name” Size=n Multiple>
<Option Value=”Value” selected> Option 1
<Option Value=”Value” selected> Option 1
<Option Value=”Value” > Option 2
<Option Value=”Value” > Option 2


Ví dụ:
Ví dụ:
<html>
<html>
<head><title>Dropdown menu</title></head>
<head><title>Dropdown menu</title></head>
<body>
<body>
<form>
<form>
<select Name=Product>
<select Name=Product>
<option value=1>ScanMaster
<option value=1>ScanMaster
<option value=3>ScanMaster II
<option value=3>ScanMaster II
<option value=4>LaserPrint 1000
<option value=4>LaserPrint 1000
<option value=5> LaserPrint 5000
<option value=5> LaserPrint 5000
<option value=6>Print/scan 150
<option value=6>Print/scan 150
<option value=7> Print/scan 250
<option value=7> Print/scan 250
</Select>
</Select>
</form>
</form>
</body>

<option value=6>Print/scan 150
<option value=7> Print/scan 250
<option value=7> Print/scan 250
</Select>
</Select>
</form>
</form>3.
3.
Phần tử OPTGROUP
Phần tử OPTGROUP
:
:
được sử dụng để nhóm các
được sử dụng để nhóm các
chọn lựa thành các nhóm riêng trong dropdown menu
chọn lựa thành các nhóm riêng trong dropdown menu
hoặc listbox.
hoặc listbox.

Cú pháp:
Cú pháp:
<SELECT name= ‘name’>
<SELECT name= ‘name’>
<OPTGROUP>
<OPTGROUP>
<OPTION value= “value1”>option1
<OPTION value= “value1”>option1

<TextArea Name=”name” Rows=n Cols=m Wrap>
Default text
Default text
</textarea>
</textarea>

Rows
Rows
: số dòng có thể nhập vào TextArea (mặc định là 4)
: số dòng có thể nhập vào TextArea (mặc định là 4)

Cols
Cols
: độ rộng của textarea, tính bằng số ký tự, mặc định
: độ rộng của textarea, tính bằng số ký tự, mặc định
là 40
là 40

Wrap
Wrap
: các dòng chữ tự động dàn ra trong lề của vùng
: các dòng chữ tự động dàn ra trong lề của vùng
text area, Value: virtual,physical
text area, Value: virtual,physical
Ví dụ:
Ví dụ:
<form>

Dùng để tạo nhãn liên kết với thành phần đi kèm
Cú pháp:
Cú pháp:
<Label For=”idname”> Nội dung label</label>
<Label For=”idname”> Nội dung label</label>
Idname
Idname
: là giá trị của thụôc tính ID trong thành phần Form
: là giá trị của thụôc tính ID trong thành phần Form
tương ứng
tương ứng
Ví dụ:
Ví dụ:
<LABEL for= 'firstname'>Firsname: </LABEL>
<LABEL for= 'firstname'>Firsname: </LABEL>
<INPUT type='text' id='firstname'>
<INPUT type='text' id='firstname'>
<LABEL for= 'lastname'> Last name: </LABEL>
<LABEL for= 'lastname'> Last name: </LABEL>
<INPUT type= 'text' id= 'lastname'>
<INPUT type= 'text' id= 'lastname'>
LabelFIELDSET
FIELDSET
Nhóm các đối tượng giống nhau vào một phần logic
Nhóm các đối tượng giống nhau vào một phần logic
Cú pháp:
Cú pháp:

<FIELDSET>
<LEGEND>Position</LEGEND>
<LEGEND>Position</LEGEND>
Application for the post of: <INPUT name= 'name' type=
Application for the post of: <INPUT name= 'name' type=
'text' tabindex= '1'>
'text' tabindex= '1'>
</FIELDSET>
</FIELDSET>
<FIELDSET>
<FIELDSET>
<LEGEND>Educational Qualifications</LEGEND>
<LEGEND>Educational Qualifications</LEGEND>
<INPUT name= 'qualif' type='radio' value= 'grad'
<INPUT name= 'qualif' type='radio' value= 'grad'
tabindex= '5'> Graduate
tabindex= '5'> Graduate
<INPUT name= 'qualif' type='radio' value='postgrad'
<INPUT name= 'qualif' type='radio' value='postgrad'
tabindex='5'> Postgraduate
tabindex='5'> Postgraduate
</FIELDSET></FORM>
</FIELDSET></FORM>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status