Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội 1
Néi dung
_________________________________________________________________
I. Giới thiệu về Linux 3
Lịch sử 3
Cài đặt máy chủ Linux 4
II. Quản lý tệp, thư mục 13
1. Hệ thống thư mục 13
Thư mục chủ 13
Các thư mục hệ thống 14
2. Mô tả các thư mục 14
3. Các câu lệnh cơ bản 14
4. Thuộc tính tệp 16
5. Thay đổi thuộc tính tệp 17
III. Người dùng và quản lý ngưòi dùng 19
1. Khái niệm 19
2. Các câu lệnh liên quan đến người dùng/nhóm người dùng 19
IV. Bộ soạn thảo vi. 20
1. Hai chế độ làm việc. 20
2. Bảng các câu lệnh của vi 20
chuyển sang chế độ câu lệnh 20
Di chuyển tiến một từ, lùi một từ (backward by word). 20
Về đầu, về cuối dòng 20
VII. Các tiện ích mạng. 24
1. Telnet 25
2. FTP. 25
3. Ping. 26
4. Traceroute. 26
VIII. Samba 26
1. Đặt vấn đề. 26
2. Giới thiệu về Samba 27
3. Tìm và cài đặt Samba 28
4. Làm việc với tệp smb.conf 29
5. Cấu hình toàn cục Global Settings 29
6. Khai báo chia sẻ Share 30
7. Thực thi Samba 31
IX. Dịch vụ Web 32
1. Khái niệm 32
2. Khởi động và ngừng dịch vụ 32
3. Làm việc với httpd.conf 32
4. Cấu hình máy chủ 32
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
3HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
I. Giới thiệu về Linux
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
4
shell như: desktops, windows manager, và môi trường dòng lệnh. Hiện nay chủ
yếu tồn tại 3 shell: Bourne, Korn và C shell. Bourne được phát triển tại phòng thí
nghiệm Bell, C shell được phát triển cho phiên bản BSD của UNIX, Korn shell là
phiên bản cải tiến của Bourne shell. Những phiên bản hiện nay của Unix, bao gồm
cả Linux, tích hợp cả 3 shell trên.
Cấu trúc tệp quy định cách lưu trữ các tệp trên đĩa. Tệp được nhóm trong
các thư mục. Mỗi thư mục có thể chứa tệp và các thư mục con khác. Một số thư
mục là các thư mục chuẩn do hệ thống sử dụng. Người dùng có thể tạo các tệp/thư
mục của riêng mình cũng như dịch chuyển các tệp giữa các thư mục đó. Hơn nữa,
với Linux người dùng có thể thiết lập quyền truy nhập tệp/thư mục, cho phép hay
hạn chế một người dùng hoặc một nhóm truy nhập tệp. Các thư mục trong Linux
được tổ chức theo cấu trúc cây, bắt đầu bằng một thư mục gốc (root). Các thư mục
khác được phân nhánh từ thư mục này.
Kernel, shell và cấu trúc tệp cấu thành nên cấu trúc hệ điều hành. Với những
thành phần trên người dùng có thể chạy chương trình, quản lý tệp, và tương tác với
hệ thống.
Cài đặt máy chủ Linux
Lưu ý: trước khi cài đặt, cần tìm hiểu các thông tin về phần cứng của hệ thống,
bao gồm
- Thông tin về ổ đĩa cứng
- Thông tin về card mạng
- Thông tin về card đồ hoạ
- Thông tin về màn hình
5. Cấu hình chuột
Chọn đúng kiểu chuột trong hệ thống. Nếu không tìm được chính xác chọn kiểu
tương thích trong danh sách.
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
6
6. Tại màn hình Welcome to Redhat Linux. Chọn Next
7. Chọn chế độ cài đặt Custom.
8. Sử dụng chương trình Disk Druid để tạo phân vùng đĩa chuẩn bị quá trình cài
đặt. Phân vùng đĩa cứng như sau:
ội
7
Allowable Drives [*] sda
Tạo phân vùng thứ 3 cho thư mục /usr của hệ thống:
Mount point: /usr (liên kết phân vùng này với thư mục /usr trên cây
thư mục hệ thống
Type : ext3
Size : 3072 ( 3 GB )
Allowable Drives [*] sdb
Tạo phân vùng thứ 4 cho thư mục /var của hệ thống:
Mount point: /var (liên kết phân vùng này với thư mục /usr trên cây
thư mục hệ thống
Type: ext3
Size: 1
Grow to fill disk [*] (chọn lựa chọn phân vùng với dung lượng còn
lại của ổ cứng thứ hai)
Allowable Drives [*] sdb
Kết thúc chọn OK và xác nhận hoàn thành việc thay đổi bảng phân
vùng để ghi lại các thay đổi
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
9 Nhập hostname
13. Cấu hình firewall, chọn Medium
Chọn New để tạo thêm tài khoản mới, nhập thông tin về người dùng. Nhận
được màn hình tạo tài khoản mới như sau:
Nhập các thông tin về tài khoản:
Username: <tên tài khoản>
Fullname: <tên đầy đủ của tài khoản>
Password: <mật khẩu truy nhập>
Chọn OK Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
11
Ấn Add để đưa tài khoản vào danh sách người dùng
Chọn Edit để thay đổi thông tin về một tài khoản.
Chọn Delete để xoá một tài khoản.
17. Chọn cấu hình mặc nhận
12
19. Cấu hình giao diện đồ hoạ
Chọn đúng kiểu video card (thông thường redhat có khả năng tự động phát hiện
kiểu card)
20. Cài đặt các gói phần mềm
21. Tạo đĩa mềm khởi động: chọn có tạo đĩa khởi động phòng khi hệ thống có lỗi.
22. Xác định giao diện đồ hoạ
Xác định kiểu monitor từ danh sách các monitor được hỗ trợ. Chương trình
kiểm tra thử chế độ đồ hoạ, nếu các thông số khai báo không đúng, ta phải khai
báo lại. Gi
tệp. Chính việc xem mọi thứ như các tệp cho phép linux quản lý và chuyển đổi dữ
liệu một cách dễ dàng. Một thư mục chứa các thông tin về thư mục, được tổ chức
theo một định dạng đặc biệt. Các thành phần được xem như các tệp, chúng được
phân biệt dựa trên kiểu tệp: tệp thông thường (ordinary file), thư mục (directory) ,
thiết bị kiểu kí tự (character device file), và thiêt bị kiểu khối dữ liệu (block device
file).
Thư mục chủ
Mỗi tài khoản NSD có một thư mục của mình gọi là thư mục chủ hay thư
mục nhà. Sau khi đăng nhập hệ thống, người dùng sẽ đứng ở thư mục nhà của
mình. Tên của thư mục này giống với tên tài khoản đăng nhập hệ thống. Các tệp
được tạo khi người dùng đăng nhập được tổ chức trong thư mục chủ.
Tất cả các thư mục nhà của NSD nằm trong thư mục home của hệ thống.
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
14
Các thư mục hệ thống
Thư mục root, là gốc của hệ thống tệp của Linux, chứa một vài thư mục hệ
thống. Thư mục hệ thống chứa tệp và chương trình sử dụng để chạy và duy trì hệ
thống. Cấu trúc cây thư mục như sau: 2. Mô tả các thư mục
etc
home
sbin
bin
lib
man
U
ser0
2
U
ser0
1Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
15
- Các lựa chọn (gọi là switch hay options trong câu lệnh thường bắt đầu bằng dấu
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
16
mv <tệp nguồn> <tệp đích>
Di chuyển hoặc đổi tên tệp hoặc thư mục. Câu lệnh thực hiện di chuyển hay đổi
tên tuỳ theo tệp đích có trong thư mục hay không. Ví dụ để thay đổi tên tập tin
có trong thư mục hiện hành
mv foo foobar
vì foobar không phải là thư mục con trong thư mục hiện hành nên tệp foo được
đổi tên thành foobar. nếu
mv doc.txt foobar
foobar là thư mục con trong thư mục hiện hành, mv thực hiện chuyển tệp
doc.txt vào trong thư mục foobar.
rm [-rif] <tên tệp tin/thư mục>
Xoá tệp, thư mục.
-i: hiện thông báo xác nhận người dùng có thực sự muốn xoá tệp/thư mục
hay không?
-f: xoá tệp tin bất chấp quyền truy nhập tệp tin. Chú ý chỉ sử dụng –f khi đã
chắc chắn hoàn toàn muốn xoá tệp tin này.
-r: xoá thư mục và toàn bộ các tệp, thư mục con chứa trong nó.
rmdir <xoá thư mục>
Xoá một thư mục rỗng
more <tên tệp>
Hiển thị nội dung tệp phân theo từng trang màn hình.
cat <tệp tin nguồn> [>|>] <tệp tin đích>
-cat <tên tệp>: hiển thị toàn bộ nội dung của tệp ra thiết bị ra chuẩn (màn
-rwxr r 1 user01 user01 2144 Mar 29 21:44 test.htm
drwxr-xr-x user01 user01 4096 Mar 29 21:55 xdir
5. Thay đổi thuộc tính tệp
Thay đổi chủ sở hữu
chown username filename
Thay đổi chủ sở hữu tệp. Chỉ có tài khoản root có quyền thay đổi chủ sở hữu tệp.
chgrp groupname filename
Thay đổi nhóm sở hữu tệp. Chỉ có root hoặc ngưòi tạo ra tệp đó (chủ sở hữu) có
quyền thay đổi nhóm sở hữu tệp.
Thay đổi hạn chế khai thác tệp
chmod [u|g|o][+|-][r|w|x ] <tên tệp>
Thay đổi cách thức truy nhập tệp. Trong đó:
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
18
‘+’:Gán thêm quyền truy nhập tệp
‘-‘ :Loại bỏ quyền truy nhập tệp
Quyền truy nhập tệp được thể hiện bởi các ký tự: r (đọc), w (viết), x
(thực hiện)
Nhóm người dùng được thể hiện bởi các ký tự: u (người dùng), g
(nhóm), o (những người dùng khác).
x
000=0 ví dụ: chmod 544 mydata
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
19
III. Người dùng và quản lý ngưòi dùng
1. Khái niệm
Linux là hệ điều hành đa nhiệm và đa người dùng. Mỗi người dùng có tên
truy nhập và mật khẩu riêng, tương ứng với những quyền hạn nhất định trong hệ
thống tệp của Linux.
Để tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý người dùng và quyền hạn đối với
hệ thống tệp, Linux cho phép khai báo những nhóm người dùng, mỗi nhóm là một
tập hợp những người dùng chung một mục đích khai thác tài nguyên nhất định.
Mỗi người dùng có thể tham gia nhiều nhóm ngưòi dùng khác nhau. Mỗi ngưòi
dùng cũng mặc nhiên lập nên một nhóm người dùng là nhóm của chính họ (nhóm
có thể chỉ có một thành viên).
Người dùng có toàn quyền trong Linux là người dùng root, mặc nhiên thuộc
về nhóm root. Người dùng có quyền root ấn định một người dùng nào đó thuộc về
nhóm root và có quyền tương đương với root.
2. Các câu lệnh liên quan đến người dùng/nhóm người dùng
adduser
IV. Bộ soạn thảo vi.
1. Hai chế độ làm việc.
Kèm với mọi hệ thống Unix /Linux có bộ soạn thảo vi. vi là bộ soạn thảo khá
mạnh và dùng rất ít tài nguyên hệ thống. vi chỉ soạn thảo tệp thuần text, không kèm
định dạng nên chỉ dùng vi để soạn các đoạn chương trình shell, sửa lỗi các tệp mã
nguồn chương trình Dưới đây sẽ giới thiệu những chức năng cơ bản nhất của vi.
Có hai chế độ (mode) làm việc với vi: chế độ nhập vào - input mode và chế độ
câu lệnh - command mode. Chế độ nhập để gõ nội dung văn bản, chế độ câu lệnh
để thưc hiện mọi thao tác khác.
1. Khởi động vi: “ vi <tên tệp text cần soạn thảo>”. Bạn ở chế độ câu lệnh.
2. Chuyển từ chế độ câu lệnh sang chế độ nhập vào: gõ phím i.
3. Nhập các kí tự như thông thường.
4. Chuyển từ chế độ nhập vào sang chế độ câu lệnh: gõ phím ESC.
5. Kết thúc phiên soạn thảo: dùng một trong các lệnh ZZ, :w hoặc :q!
Chỉ khi ở chế độ câu lệnh mới có thể di chuyển con chạy lên, xuống, phải trái
(bằng các phím mũi tên), xoá kí tự gõ sai (gõ phím x), ghi lưu vào đĩa và thoát
(gõ ZZ) … Bảng các câu lệnh dưới đây sẽ cho giải thích đầy đủ hơn về các câu
lệnh của vi.
2. Bảng các câu lệnh của vi
ESC chuyển sang chế độ câu lệnh
h, j, k, l Di chuyển con chạy: Left, down, up, right (hoặc dùng các
phím mũi tên)
w, W, b, B Di chuyển tiến một từ, lùi một từ (backward by word).
0, $ Về đầu, về cuối dòng
/pattern Tìm xâu pattern. Theo hướng tiến.
1. TAR
Tar là viết tắt của Tape ARchive. Ban đầu Tar đươc dùng để backup lên băng từ.
Tar không nén tệp mà chỉ nối nhiều tệp hay thư mục, thành ra một tệp duy nhất gọi
là "tarball". Sau khi “vo tròn” thành một cục bằng lệnh Tar, tệp này sẽ được nén
tiêp bằng gzip hay bzip2.
Ví dụ sử dụng:
tar -xvf example.tar : để tách các tệp đã nối lại bằng Tar.
tar -cf backup.tar /home/ftp/pub : tạo tệp backup.tar từ toàn bộ nội dung của
thư mục /home/ftp/pub.
tar -tvf example.tar : hiển thị nội dung tệp example.tar lên màn hình 2. GZIP
gzip là dạng ZIP cho UNIX. Thông thường, trươc hết dùng Tar, sau đó nén tệp
bằng gzip. Sau hai bước này các tệp thường sẽ có phần đuôi là .tar.gz . Tệp lưu trữ
dùng gzip cũng tương thích với WinZip và PkZip. Vậy có thể cởi nén trong
Window.
Ví dụ sử dụng:
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
22
- Nén : gõ lệnh gzip tệpname.tar.
theo mặc định gzip sẽ xoá tệp gốc sau khi nén.
- Cởi nén: gõ lệnh: gzip -d tệpname.tar.gz
Theo mặc định, gzip cũng xoá tệp gốc sau khi cởi nén.
Cũng có thể cởi nén bằng lệnh: gunzip tệpname.tar.gz
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
23
Địa chỉ lớp Vùng địa chỉ lý thuyết Số mạng tối đa
sử dụng
Số máy tối đa trên từng
mạng
A
T
ừ 0.0.0.0 đến 127.0.0.0
126
16777214
B
T
ừ 128.0.0.0
đến 191.255.0.0
16352
65534
C Tử 192.0.0.0
đến 223.255.255.0
IP
address
Subnet
mask
Ý nghĩa
Địa chỉ
mạng
Địa chỉ các máy
trong mạng
Broadcast
172.16.0.16
255.255.0.0 172.16.0.0 172.16.0.1,172.16.0.2,
.172.16.0.255,
172.16.255.254
172.16.255.255
172.16.16.5
255.255.255.0
172.16.16.0172.16.16.255
192.168.0.1
255.255.255.0
192.168.0.0
3. DNS server
DNS server là máy chủ chạy dịch vụ chuyển đổi hostname.domainname
sang địa chỉ IP. Trên mỗi mạng máy tính cần phải có ít nhất một máy tính hoạt
đọng với vai trò DNS server. Trên những máy tính còn lại, phải khai báo địa chỉ IP
của máy DNS server.
Trường hợp không dùng DNS server, việc sử dụng các dịch vụ trên nền giao
thức TCP/IP phải thực hiện trực tiếp qua điạ chỉ IP.
VII. Các tiện ích mạng.
Gi
ới thiệu Hệ đi
ều hành Linux
Vi
ện Công nghệ thông tin ĐHQG Hà n
ội
25
1. Telnet
Telnet là mọt tiện ích cho phép đăng nhập vào một máy tính ở xa và làm
việc giống như với máy tại chỗ. Ví dụ, có thể dùng telnet để chạy một chương trình
trong một siêu máy tính ở cách xa hàng ngàn dặm. Telnet sử dụng giao thức
TCP/IP, cổng 23.
Sử dụng: giả sử máy của bạn đang chạy Window và bạn đã được cấp một tài
khoản trong máy chủ Linux.
1. Nhấn chuột vào "Start" chọn "RUN".
2. Gõ vào: “telnet <tên hay địa chỉ IP>” của máy chủ mà bạn có tài khoản. Ví
dụ "telnet linuxcourse.iti.edu.vn” và nhấn OK.
3. Nếu kết nối đến máy chủ thông suốt, một cửa sổ sẽ hiện lên mời bạn cung
cấp tên tài khoản và mật khẩu.
4. Nhập vào tên tài khoản username và password để dăng nhập.