TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÁNG
LỚP: 12 T2
Họ và tên:
Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010
KIỂM TRA CHƯƠNG 6, 7, 8
MÔN VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng – 1,514 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng – 3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số
A.
14
4,572.10 Hz.
B.
12
6,542.10 Hz.
C.
13
2,571.10 Hz.
D.
14
3,879.10 Hz.
Câu 2: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
B. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
C. Các vật ở nhiệt độ trên
o
2000 C
chỉ phát ra tia tử ngoại không phát ra tia hồng ngoại.
D. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Câu 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt
2,4.10
km/s. Lấy
8
c 3.10
=
m/s. Khối
lượng tương đối tính của vật đó là
A. 60 kg. B. 100 kg. C. 80 kg. D. 75 kg.
Câu 8: Động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện
A. không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
B. tỉ lệ nghịch với cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
C. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
D. tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
A. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
B. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
C. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau.
Câu 10: Công thoát êlectron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
A. 0,66 μm. B.
-19
0,66.10μm
. C. 0,22 μm. D. 0,33 μm.
Hết …………
Bài làm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐIỂM: