SÁNG KIẾN KINH NHGIỆM - CHƯƠNG I - VẬT LÝ 8 - Pdf 16

A. Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
1. Căn cứ pháp chế.
Căn cứ vào Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X và Chỉ thị
số14/2001/CT - TTG ngày 11/6/2001 của Thủ tớng chính phủ về đổi mới chơng
trình giáo dục phổ thông trong đó có việc đổi mới việc kiểm tra đánh giá chất lợng
học sinh.
Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo, tiếp tục phát huy những
thành tựu đã đạt đợc và đồng thời khắc phục, củng cố những yếu kém và xây dựng
hệ thống giáo dục trong thời kì đổi mới.
Căn cú vào mục đích giáo dục toàn diện từ ngành mần non cho đến các tr-
ờng Cao đẳng - Đại học, công tác phổ cập tiểu học THCS THPT đợc thực hiện
một cách triệt để kể cả ở các vùng sâu vùng xa.
Căn cứ vào chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, đặc biệt là theo tinh
thần Nghị quyết TW 2 khoá VIII và chiến lợc phát triển giáo dục trên cơ sở phát huy
vai trò chủ đạo của ngời giáo viên và tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Căn cứ vào nhiệm vụ đào tạo học sinh năm học 2008 2009 của trờng
PTDT Nội trú Mù Cang Chải, của ngành giáo dục và của Đảng bộ chính quyền
huyện Mù Cang Chải.
2. Cơ sở lý luận.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
1.1 Định nghĩa.
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là một phơng pháp nghiên cứu khoa học,
nó đợc sử dụng để thăm dò, điều tra, kiểm tra đối tợng về một phơng diện nào đó.
Thông tin từ TNKQ đem lại những u điểm rõ rệt so với các phơng pháp kiểm tra
thông thờng.
TNKQ là một trong ba phơng pháp điều tra: Trò chuyện, phiếu thăm dò, trắc
nghiệm. Ba phơng pháp này bổ xung cho nhau để đợc thông tinh chính xác về đối t-
ợng cần nghiên cứu.
Định nghĩa chung: TNKQ là công cụ đo lờng đã đợc chuẩn hoá, dùng để đo
lờng khách quan một số hay nhiều khía cạnh của một nhân cách hoàn chỉnh qua

hoặc tiến hành TNKQ nhiều lần trên cùng một đối tợng phải thu đợc kết quả giống
nhau.
- Tính hiệu lực (ứng nghiệm): TNKQ phải đo đợc chính xác cái cần đo. Nh
vậy các câu hỏi TNKQ đa ra phải rõ ràng, sát mục tiêu và đơn trị. Các câu hỏi đa ra
phải đồng tâm, xoáy vào một mục tiêu cần nghiên cứu.
- Tính quy chuẩn: TNKQ phải đợc thực hiện theo những chuẩn mực đại diện
cho cộng đồng.
Dùng TNKQ trong điều tra, đánh giá đối tợng là một phơng pháp hữu dụng.
Nhiều trờng hợp nó là phơng pháp chọn lọc đối tợng theo ý muốn. Đó chính là vai
trò kiểm tra đánh giá của TNKQ.
1.3 Vai trò của TNKQ trong dạy học
- TNKQ là một trong 5 hình thức kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh
trong khi học vật lý:
Quan sát học sinh trong giờ học.
Kiểm tra miệmg.
Phơng pháp TNKQ.
Xem vở ghi của học sinh.
Kiểm tra giấy.
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
2
- Qua nghiên cứu tình hình ở các trờng phổ thông THCS nhận thấy TNKQ
ngoài những u điểm trên còn có một số tác dụng sau:
+ Gây hứng thú học tập và kiểm tra cho học sinh, giúp các em có động cơ
học tập đúng. Nếu học vẹt, học qua loa, học chống đối thì không thể tham gia thi
TNKQ đợc.
+ Buộc học sinh phải sử dụng SGK, làm bài tập trong SBT và đọc nhiều tài
liệu, sách tham khảo khác.
+ Cán bộ chuyên môn kiểm tra chất lợng dạy học khi dùng TNKQ sẽ có
hiệu quả ngay, dễ nhìn, dễ đánh giá chất lợng giáo dục của mỗi lớp và của từng học
sinh

kiểm tra bằng phơng pháp TNKQ từ bậc THCS là hết sức quan trọng và có ý nghĩa
rất lớn với tơng lai của các em sau này.
2.3 Một số khó khăn khi sử dụng TNKQ.
Để sử dụng TNKQ đòi hỏi phải có một ngân hàng các câu hỏi, hầu hết các
môn học trong nhà trờng cha có hệ thống câu hỏi nào đợc xây dựng đầy đủ.
Mặc dù TNKQ đã đợc xây dựng và sử dụng từ lâu nhng việc ứng dụng vào
công tác giảng dạy cha đợc rộng rãi, nhiều giáo viên còn dè dặt, chủ quan.Học sinh
mới đợc tiếp xúc với hình thức kiểm tra này.
Mặc dù có rất nhiều u điểm trong quá trình kiểm tra và đánh giá, nhng kiểm
tra bằng TNKQ cũng gặp một số vấn đề đặc biệt trong quá trình kiểm tra đó là học
sinh rất dễ nhìn bài của bạn. Vì thế, giáo viên coi thi với hình thức thi này cần hết
sức tập trung.
2.4 Một số lu ý khi sử dụng TNKQ.
Mặc dù phơng pháp TNKQ có rất nhiều u điểm quý nhng đối với bản thân
tôi nó vẫn tồn tại những đặc điểm đặc thù, nó không phải là phơng tiện đa năng hoàn
hảo. Khi xây dựng TEST trong việc kiểm tra đánh giá học sinh phải đợc cải tiến
liên tục sát với chơng trình đào tạo, câu hỏi đa ra phải có kết quả ổn định và hội tụ
trên cùng một lớp các đối tợng giống nhau.
Để giảm các kết quả ngẫu nhiên trong một câu hỏi phải tăng cờng phơng án
lựa chọn lên tối đa, sử dụng nhiều hình thức trả lời khác nhau để học sinh phải làm
việc nhiều hơn, tăng hàm lợng tính toán trong các câu hỏi để học sinh phải t duy.
Trong quá trình kiểm tra để tránh hiện tợng học sinh nhìn bài lẫn nhau thì
giáo viên coi thi cần hết sức tập trung hoặc có thể ra đề bằng hình thức chẵn lẻ.
Phần 3: Những yêu cầu của câu hỏi TNKQ trong chơng trình vật lý 8
Chúng ta đã biết trong chơng trình vật lý bậc THCS đợc cấu tạo thành 2 giai
đoạn:
+ Giai đoan1: Lớp 6 và lớp 7.
+ Giai đoạn 2: Lớp 8 và lớp 9.
ở giai đoạn 1, vì khả năng t duy của học sinh còn hạn chế , vốn kiến thức
toán học cha nhiều, nên chơng trình chỉ đề cập đến những hiện tợng vật lý quen

khác sẽ có một câu hỏi mới làm phong phú thêm hệ thống câu hỏi TNKQ.
3. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay TNKQ đã đợc sử dụng trong giảng dạy các trờng THCS và chính
thức đợc sử dụng trong chơng trình vật lý. Sách giáo khoa vật lý 8 và sách bài tập vật
lý 8 chủ yếu đợc soạn theo phơng pháp TNKQ với 2 dạng cơ bản:
+ Điền từ thích hợp.
+ Chọn phơng án đúng.
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu vai trò của TNKQ trong dạy học và trong quá trình kiểm tra đánh
giá.
- Xây dựng đợc hệ thống câu hỏi TNKQ trong chơng I: Cơ học - của chơng
trình vật lý 8.
- Đa TNKQ vào giờ dạy thông qua giáo cụ trực quan.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu vai trò của TNKQ trong chơng I: Cơ học - Chơng trình Vật lý 8.
Đồng thời đa ra một số giải pháp để sử dụng hợp lý phơng pháp TNKQ trong quá
trình dạy học và kiểm tra đánh giá chất lợng của học sinh và xây dựng một hệ thống
câu hỏi TNKQ cho chơng I: Cơ học - Chơng trình vật lý 8 phù hợp với yêu cầu của
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
5
giai đoạn 2 so sánh kết quả học tập của học sinh qua các năm học với việc sử dụng
thờng xuyên câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
III. Phạm vi của đề tài
Nghiên cứu vai trò của bài tập trắc nghiệm vật lý trong quá trình dạy - học
và kiểm tra đánh giá trong chơng I: Cơ học - Chơng trình vật lý 8.
IV. Đối tợng nghiên cứu
Học sinh lớp 8 trờng phổ thông dân tộc nội trú Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái.
V. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 10 tháng 12 năm 2007

thể dễ dàng ghi nhớ và trả lời đợc ngay thì trong chơng trình lớp 8 này việc quan sát
và mô tả hiện tợng chỉ là quá trình đầu, sau đó sẽ phải là suy nghĩ để giả thích và áp
dụng làm các bài tập, đặc biệt là bài tập định lợng vì thế có nhiều học sinh không
thể thích nghi ngay với cách học mới này dẫn đến tâm lý sợ môn học. Một trong
những lí do nữa là khả năng trình bày diễn đạt bằng ngôn ngữ của đa số các em còn
rất hạn chế nên việc hiểu một bài tập và trình bày hợp lí bài tập đó với đa số các em
không đơn giản. Chính vì thế mà tạo hứng thú với môn học cho các em là một yếu tố
để nâng cao chất lợng học tập, ngoài việc tạo hứng thú cho học sinh bằng các thí
nghiệm thì việc sử dụng những câu hỏi TNKQ trong quá trình dạy học và kiểm tra
cũng là một biện pháp đem lại hiệu quả cao nó là một phần không thể thiếu trong
giảng dạy một vật lý theo phơng pháp mới.
Tuy vậy vẫn có nhiều học sinh bị lúng túng trong khi làm bài tập đặc biệt là
với những bài tập trắc nghiệm định lợng và những bài tập trắc nghiệm áp dụng. Để
tránh tình trạng này các đồng chí giáo viên trong nhà trờng đã có biện pháp là sử
dụng thờng xuyên hơn các bài tập TNKQ không chỉ trong kiểm tra mà dùng trong
cả các câu hỏi trong quá trình lên lớp, nó vừa làm cho học sinh có hứng thú học tập
vừa làm cho các em bớt đi sự lúng túng khi gặp các dạng bài nêu trên. Nhng việc sử
dụng câu hỏi TNKQ nh vậy đòi hỏi sự có sự chuẩn bị khá công phu và mất nhiệu
thời gian nên đa số các đồng chí giáo viên đều ngại.
Qua dự giờ tôi thấy sau khi dạy song bài chuyển động cơ học sau khi kết
thúc bài đồng chí Đàm Thanh Nhàn đa ra bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu trả lời sau.
Hai học sinh tranh luận với nhau về sự chuyển động và đứng yên của Mặt
Trời và Trái Đất. Học sinh A nói: Trái Đất đứng yên, Mặt Trời chuyển động. Học
sinh B nói: Trái Đất chuyển động, Mặt Trời đứng yên.
a. Học sinh A nói đúng.
b. Học sinh B nói đúng.
c. Cả hai học sinh đều đúng.
d. Cả hai học sinh đều sai.

- Làm tình huống vào bài.
- Hớng dẫn học sinh tìm kiến thức mới.
- Ôn luyện sau phần lý thuyết hoặc giờ ôn tập hoặc dùng khắc sâu kiến thức
cho học sinh về một vấn đề nào đó.
Sau khi nghiên cứu chơng cơ học chơng trình vật lý 8 tôi đã xây dựng đợc hệ
thống câu hỏi TNKQ để vận dụng linh hoạt cho từng bài.
1. Hệ thống câu hỏi TNKQ trong chơng I:Cơ học-Chơng trình vật lí 8
Câu 1 . Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu trả lời sau.
Hai học sinh tranh luận với nhau về sự chuyển động và đứng yên của Mặt
Trời và Trái Đất. Học sinh A nói: Trái Đất đứng yên, Mặt Trời chuyển động. Học
sinh B nói: Trái Đất chuyển động, Mặt Trời đứng yên.
a. Học sinh A nói đúng.
b. Học sinh B nói đúng.
c. Cả hai học sinh đều đúng.
d. Cả hai học sinh đều sai.
e. Cả hai học sinh đều trả lời cha chính xác.
Câu 2. Một ngời bịt mắt ngồi trên một đoàn tàu đang chuyển động thẳng
đều, ngời đó có thể kết luận:
a. Tàu đang chuyển động.
b. Tàu đang đứng yên.
c. Không thể kết luận gì.
Câu 3. Tìm đáp án sai trong các câu sau:
Trên toa xe lửa đang đi vào ga, một ngời ngồi trên ghế xe, ngời đó:
a. Đang chuyển động đối với đầu máy.
b. Đang chuyển động đối với đờng ray.
c. Đang đứng yên đối với toa xe.
d. Đang chuyển động đối với nhà ga.
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
8
+ ++

nhận xét sau:
a. Quả táo đang chuyển động về Trái Đất.
b. Trái Đất đang chuyển động đến quả táo.
c. Trái Đất đang chuyển động về phía quả táo đang rơi nếu lấy quả táo làm
mốc.
Học sinh nào trả lời đúng là đúng nhất?
Câu 9 . Một ngời đi trên đoạn đờng S
1
mất thời gian t
1
. Trên đoạn đờng S
2
mất thời gian t
2
Trên đoạn đờng S
n
mất thời gian t
n
. Hãy tính vận tốc trung bình
của ngời đó trên toàn bộ đoạn đờng.
a. Cách 1: Ngời đó đi trên n đoạn đờng. Do vậy vận tốc trung bình trên n
đoạn đờng này đợc tính:
S
1
S
2
S
n

T

n
)
b. cách 2: Vận tốc của ngời đó trên mỗi đoạn đờng là:
S
1
S
2
S
n
v
1
= ; v
2
= ; ; v
n
=
t
1
t
2
t
n
Do đó vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng là:
v
1
+ v
2
+ +

v

V
TB
= = (m/s)
t t
1
+ t
2
+ + t
n
Hãy khoanh tròn vào cách làm em cho là đúng
Câu 10. Khoanh tròn vào đáp án sai trong những câu trả lời dới đây.
Quan sát một hòn bi đang chuyển động chậm dần rồi dừng lại, một học sinh
nhận xét:
a. Có vật khác tác dụng lên nó.
b. Không có vật nào tác dụng lên nó.
c. Nó tác dụng lên vật khác.
Câu 11. Khoanh tròn vào định nghĩa sai trong các định nghĩa về lực sau:
a. Lực là tác dụng của vật này lên vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc
làm cho vật bị biến dạng.
b. Lực là một đai lợng vật lý đặc trng cho sự tác dụng của vật này lên vật
khác, kết quả làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng.
c. Lực là đại lợng đặc trng cho sự tơng tác giữa các vật làm thay đổi vận tốc
của vật hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 12. Chỉ ra các cách nói sai trong những câu nói sau:
a. Vân tốc của vật chỉ thay đổi khi có lực tác dụng vào nó.
b. Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi nó tơng tác với vật khác.
c. Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi nó tham gia tác dụng tơng hỗ.
d. Vận tốc của vật không thay đổi khi không có lực tác dụng vào nó.
Câu 13. Khi ôtô ngoặt sang phải hành khách trên xe sẽ:
a. Nghiêng sang phải. b. Nghiêng sang trái.

a. b. c.
d. e.
Khoanh tròn vào hình vẽ đúng trong các hình vẽ trên.
Câu 18. Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên sẽ
tiếp tục đứng yên ?
a. Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng.
b. Hai lực cùng phơng, ngợc chiều.
c. Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều.
d. Hai lực cùng cờng độ, có phơng cùng nằm trên một đờng thẳng và ngợc
chiều.
Câu 19. Cách nào sau đây làm giảm đợc lực ma sát ?
a. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
b. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
c. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
d. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 20. Ngời ta dùng một lực 30 N để đẩy một vật A theo phơng nằm
ngang.
a) Khi vật A chuyển động đều thì lực ma sát sẽ bằng:
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
11
A. 30N B. Lớn hơn 30N
C. Nhỏ hơn 30N D. Lực ma sát bằng 0
b) Khi vật A chuyển động nhanh dần thì lực ma sát sẽ bằng:
A. 30N B. Lớn hơn 30N
C. Nhỏ hơn 30N D. Lực ma sát bằng 0
c)Khi vật A chuyển động chậm dần và dừng lại thì lực ma sát bằng:
A. 30N B. Lớn hơn 30N
C. Nhỏ hơn 30N D. Lực ma sát bằng 0
d. Khi vật A không chuyển động thì lực ma sát bằng:
A. 30N B. Lớn hơn 30N

3
.
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 24. Tại sao khi bắn cung (hay bắn nỏ) mũi tên rời khỏi cung (hay nỏ)
rồi mà vẫn tiếp tục bay đợc ?
a. Mũi tên bay đi , đằng sau nó không khí bị rẽ, không khí xung quanh ùa
vào tạo thành lực đẩy mũi tên đi giống nh động cơ phản lực.
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
12
Dầu
Dầu
Nớc Nớc
Nớc
Nớc
Dầu
b. Mũi tên bay đi đợc từ dây cung do có lực đàn hồi tác dụng vào, khi rời
khỏi dây cung phải có một lực chuyển động tiếp tục đẩy nó bay đi.
c. Lực không phải là nguyên nhân gây nên chuyển động, mũi tên tiếp tục
bay đợc là chuyển động do có quán tính.
Câu 25. Một ôtô chuyển động trên một quãng đờng vòng làm cho hành
khách trên xe bị nghiêng về phía ngoài đờng vòng. Có nhiều tiếng phàn nàn:
a. Tại ngời lái xe. b. Tại đờng.
c. Tại ôtô. d. Tại chính hành khách.
Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng nhất.
Câu 26. Trên cùng một đoạn đờng, một xe ôtô có khối lợng 5 tấn và một xe
ôtô có khối lợng 2 tấn đang chạy cùng vận tốc thì tắt máy. Biết rằng ma sát cản trở
chuyển động của hai xe là nh nhau.
a. Xe A tiếp tục chạy đợc lâu hơn xe B.
b. Xe B tiếp tục chạy đợc lâu hơn xe A.
c. Hai xe sẽ tiếp tục chạy đợc những quãng đờng nh nhau.

Câu 32. Ba quả cầu bằng sắt nhúng trong nớc. Lực ác - si - mét tác dụng lên
quả cầu nào lớn nhất ?
a. Quả 3 vì nó ở sâu nhất
b. Quả 2 vì nó lớn nhất
c. Quả 1 vì nó nhỏ nhất
d. Bằng nhau vì chúng đều bằng sắt
Câu 33. Một vật làm bằng sắt và một vật làm bắng nhôm có cùng thể tích.
Lần lớt ta nhúng vật bằng sắt vào trong dầu và nhúng vật băng nhôm vào trong nớc.
Lực đẩy ác - si - mét tác dụng lên vật nào sẽlớn hơn?
a. Vật bằng sắt nhúng trong dầu. b. Vật bằng nhôm nhúng trong nớc.
c. Bằng nhau. d. Không thể so sánh.
Câu 34. Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các đáp án dới đây.
Lực đẩy ác - si - mét tác dụng vào một vật nhúng trong lòng chất lỏng:
a. Cùng phơng, cùng chiều với trọng lực.
b. Cùng phơng, ngợc chiều với trọng lực.
c. Cùng hớng với trọng lực.
d. Vuông góc với trọng lực.
Câu 35. Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các nhận xét sau:
Trong công thức tính lực đẩy ác - si - mét, Vlà thể tích của vật khi:
a. Vật nổi hoàn toàn trên mặt chất lỏng.
b. Vật chìm lơ lửng trong lòng chất lỏng.
c. Vật chìm ở đáy bình đựng chất lỏng.
d. Vật chìm một phần trong lòng chất lỏng.
Câu 36. Xếp theo thứ tự tăng dần trọng lợng của hòn đá khi lần lợt đắt nó
trong:
a. Không khí. b. Nớc biển.
c. Dầu hoả. d. Nớc nguyên chất.
Câu 37 . Một vật sẽ lơ lửng trong lòng chất lỏng khi:
a. Nó có khối lợng riêng nhỏ.
b. Khi lực đẩy ác si mét bằng trọng lợng của nó.

chuyển động để rút ra nhận cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi
là vận tốc).
+ Nắm vững công thức tính vận tốc
t
v
s =
và ý nghĩa của khái
niệm vận tốc.
- Kỹ năng: Vận dụng công thức tính vân tốc để suy ra cách tính quãng đờng
và thời gian chuyển động trong các bài tập đơn giản.
- Thái độ: Rèn tính trung thực, chính xác và thói quen áp dụng kiến thức đã
học vào trong thực tế cuộc sống.
B. Chuẩn bị
- Đồng hồ bấm giây, bảng 2.1 và 2.2.
- Tranh vẽ tốc kế xe máy.
C. Tổ chức hoạt động dạy học
I. ổn định lớp
SS:
II. Kiểm tra bài cũ
? Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên ? Lấy ví dụ
chứng tỏ chuyển động hay đứng yên chỉ có tính chất tơng đối ?
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
15
III. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
+ Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập.
Ta đã biết cách xác định một vật chuyển động hay đứng yên, còn để nhận
biết sự nhanh chậm của chuyển động và thế nào là chuyển động đều ta xẽ nghiên
cứu trong nội dung bài hôm nay.

Quãng đờng
chạy trong 1giây
1
Nguyễn An
60 10
3 6
2
Trần Bình
60 9,5
2 6,32
3
Lê Văn Cao
60 11
5 5,54
4
Đào Việt Hùng
60 9
1 6,67
5
Phạm Việt
60 10,5
4 5,71
- GV giới thiệu: Quãng đờng chạy đợc
trong 1s gọi là vận tốc.
? Vận tốc của bạn học sinh nào lớn nhất?
Bạn nào chạy nhanh nhất ? Tơng tự bạn
nào có vận tốc nhỏ nhất, và chạy chậm
nhất ?
- Tơng tự yêu cầu HS so sánh đoạn đờng
chạy đợc của mỗi HS trong cùng một

trong khoảng thời gian t.
- HS đọc và hoàn thành C
4

Đơn vị chiều dài m m km km cm
Đơn vị thời gian s phút h s s
Đơn vị vân tốc
m/s
m/phút Km/h Km/s Cm/s
- GV giới thiệu 2 đơn vị vận tốc hợp
pháp thờng dùng là m/s và km/h
? 1km/h = ? m/s
- Giới thiệu đồng hồ đo vận tốc là tốc kế.
? Các em gặp đồng hồ đo vận tốc ở đâu
trong cuộc sống hàng ngày.
- Treo tranh vẽ tốc kế của xe máy (H:
2.2)
1km/h = 1000m/3600s = 0,28 m/s.
- Đồng hồ đo vận tốc của ô tô và xe máy
- HS quan sát và nêu kim của tốc kế sẽ
cho biết vận tốc mà xe đang chạy. Tốc
kế giúp ngời điều khiển xe kiểm soát đợc
tốc độ tránh sảy ra tai nạn giao thông.
IV. Vận dụng - Củng cố
Hoạt động 3
- Mục tiêu: + Khắc sâu khái niệm vận tốc.
+ Hình thành tính cẩn thận cho HS khi so sánh các vận tốc.
+ Biết đổi đơn vị và áp dụng công thức
t
s

- GV nhấn mạnh chỉ so sánh khi đa về
cùng đơn vị vận tốc, do đo 54>15 không
có nghĩa là vận tốc khác nhau.
- GV hớng dẫn và đa đáp án của C
7
và C
8
sau đó yêu cầu học sinh về nhà hoàn
thành vào vở bài tập.
- GV củng cố: cho HS nhắc lại khái niệm
vận tốc, công thức tính vận tốc và nhấn
mạnh khi làm bài tập phải đa về cùng
đơn vị đo.
Vận tốc tàu v = 81/1,5 =54 km/h =
5400/3600 = 15 m/s
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài, nắm vững khái niệm vận tốc.
- Bài tập về nhà: 2.1 đến 2.5 (SBT)
* Đề bài kiểm tra:
+ Đề dành cho lớp 8B ( sử dụng câu hỏi tự luận): Hãy cho biết độ lớn của
vận tốc phụ thuộc vào tính chất nào của chuyển động ? Và hãy nêu cách tính độ lớn
của vận tốc ?
+ Đề dành cho lớp 8A (sử dụng câu hỏi TNKQ):
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
- Độ lớn của vận tốc sự , của chuyển động.
- của đợc tính bằng trong một
thời gian.
Câu 2. Hãy khoanh tròn vào đơn vị dùng để đo vận tốc:
a. km.h e. m.s
b.m.s f. cm/phút

Lớp
GIỏI Khá TB và yếu kém
8A
13/32=40% 15/32=46% 4/32=14%
8B
6/32=19% 10/32=31% 16/32=50%
C. Kết luận
- Thông qua tìm hiểu vai trò của TNKQ trong dạy học vật lý 8 tôi đã hiểu
thêm về t tởng thiết kế chơng trình SGK mới và có thêm nhiều kinh nghiệm trong
việc sử dụng TNKQ trong dạy học.
- Tôi đã xây dựng đợc một hệ thống câu hỏi TNKQ trong chơng I: Cơ học -
chơng trình vật lý 8, do cha thật đầy đủ và cha thât sự hay nên tôi rất mong có đợc
sự góp ý của đồng chí, đồng nghiệp để hệ thống câu hỏi này đợc hay hơn và có ý
nghĩa thực tế hơn nếu có thể thì mở rộng ra cả chơng trình vật lý 8.
- Thực nghiệm và ứng dụng của SKKN qua 2 năm nghiên cứu đã thu đợc
một số kết quả mong muốn, nó đã chứng minh đợc vai trò của TNKQ trong dạy học
vật lý lớp 8 góp phần đáng kể nâng cao chất lợng dạy và học .
Nguyễn Kiên Cờng - Trờng PTDT nội trú Mù Cang Chải
19
D. Kiến nghị
- Vai trò của TNKQ là rất quan trọng trong quá trình dạy học theo phơng
pháp đổi mới, đặc biệt là với môn vật lý. Vậy nên để có thể sử dụng hợp lý, linh hoạt
hình thức này trong từng tiết học và lại không mất nhiều thời gian chuẩn bị và tốn
kém cho GV và HS thì tôi đề suất ý kiến là nên sử dụng những loại bảng phụ có thể
tái sử dụng nhiều lần ví dụ nh là bảng phoóc nhỏ hoặc bảng phụ giấy có mặt dán
giấy bóng kính
- Để việc sử dụng các câu hỏi TNKQ linh hoạt, phù hợp với các đối tợng học
sinh và tránh bị lặp lại nhiều lần khi dạy một khối có nhiều lớp thì mỗi GV nên xây
dựng hoặc su tầm cho mình một hệ thống câu hỏi TNKQ phong phú, với những câu
hỏi có từ khoá để khi cần GV chỉ việc thay đổi từ khoá là sẽ có ngay một câu hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status