UBND TỈNH QUẢNG NAM KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM Học kỳ: II, Năm học: 2010 - 2011
Học phần: MẠNG MÁY TÍNH
Lớp: CĐ TIN K09
Ngày thi: / /
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Phần trắc nghiệm:
Câu 1.
Mô hình khách/chủ là mô hình mạng mà trong đó:
A.
Phù hợp với hệ thống mạng có nhu cầu khai thác cao và bảo mật lớn.
B.
Tập trung về dữ liệu, phân tán về chức năng.
C.
Một số máy tính đóng vai trò cung ứng dịch vụ.
D.
Tất cả đều đúng
Câu 2.
Tên gọi của phân loại mạng theo khoảng cách địa lý và sắp xếp tên gọi theo khoảng cách
tăng dần được viết như sau:
A.
Mạng nội bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
B.
Mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng nội bộ, mạng internet
C.
Mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu, mạng nội bộ
D.
Mạng đô thị, mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
D.
D
Câu 6.
Một địa chỉ IP (IPv4), được chia thành vùng, mỗi vùng được viết cách bởi
A.
4 - dấu phẩy (,)
B.
4 - dấu chấm (.)
C.
6 - dấu chấm (,)
D.
6- dấu chấm (.)
Câu 7.
Mạng Internet:
A.
Là mạng của tất cả các mạng trên toàn thế giới.
B.
Sử dụng giao thức chính là TCP/IP.
C.
Tất cả đều sai.
D.
Là mạng lớn nhất và duy nhất hiện nay.
Câu 8.
Cầu nối hoạt động trong tầng nào của mô hình OSI?
A.
Vật lý
B.
Liên kết dữ liệu
C.
Tầng mạng
C
D.
B
Câu 12.
Để cấu hình địa chỉ IP cho cổng Fast Ethernet (F0/0) người dùng sử dụng lệnh gì?
A.
show ip int brief
B.
int f0/0
C.
ip address
D.
config t
Câu 13.
Mặc định, mode đầu tiên khi người dùng đăng nhập vào Router Cisco là gì?
Đề: 1
A.
Privileged mode
B.
User mode
C.
Global configuration mode
D.
Specific mode
Câu 14.
Khi một máy tính tham gia vào mạng, máy tính đó được cấp để các nút mạng có thể
thực hiện trao đổi tín hiệu:
A.
Địa chỉ mạng.
A.
199m
B.
150m
C.
200m
D.
500m
Câu 18.
Cho địa chỉ IP ở dạng nhị phân như sau:
10000001.01111000.00000000.10101000 thuộc lớp nào?
A.
C
B.
B
C.
A
D.
D
Câu 19.
Để vào cấu hình cho cổng Serial (S0/2/0) người dùng sử dụng lệnh gì?
A.
ip add
B.
show ip int brief
C.
config t
D.
int s0/2/0
Câu 20.
Câu 23.
Cáp sử dụng công nghệ Ethernet quy định như sau 100BASE-FX có chiều dài tối đa là bao
nhiêu?
A.
500m
B.
199m
C.
2000m
D.
150m
Câu 24.
Mô hình mạng mà trong đó người dùng được phép chia sẻ và sử dụng tài nguyên trên
mạng nhưng không cần nguồn quản lý tập trung (Server), thì được gọi là mạng
A.
Tất cả đều sai.
B.
Mạng ngang hàng.
C.
Mạng ứng dụng Khách/Chủ.
D.
Mạng Per to Per.
Câu 25.
Hai địa chỉ IP sau đây có cùng mạng con không?
IP
1
192.168.1.2/24 ; IP
2
192.168.1.18/28
A.
setup
C.
enable
D.
configure terminal
Câu 29.
Cáp sử dụng công nghệ Ethernet quy định như sau 10BASE5 có chiều dài tối đa là bao nhiêu?
A.
150m
B.
199m
C.
200m
D.
500m
Câu 30.
Mạng máy tính là:
A.
Tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý & tuân
theo các quy ước truyền thông
B.
Tập hợp các máy tính được kết nối với nhau thông qua các đường truyền
C.
Là mạng của hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau bằng cáp mạng
D.
Tất cả đều đúng
Câu 31.
Dịch vụ FTP:
A.
Dịch vụ truyền tải tệp tin, giúp người sử dụng có thể gửi và nhận file từ máy tính khác giống như
Hai địa chỉ IP sau đây có cùng mạng con không?
IP
1
172.168.30.0/16 ; IP
2
172.168.32.0/16
A.
Có
B.
Không
Câu 35.
Trong mô hình mạng ngang hàng:
A.
Có số lượng máy tính tối đa 20-25 máy.
B.
Các nút mạng có vai trò như nhau.
C.
Phù hợp với nhu cầu công việc khai thác mạng đơn giản.
D.
Tất cả đều đúng.
Câu 36.
Lớp A nhận bao nhiêu bit của byte đầu tiên để nhận diện mạng?
A.
1bit
B.
2bit
C.
3bit
D.
4bit
C.
Tất cả đều đúng.
D.
Sẽ tạo ra một môi trường làm việc giúp cho người sử dụng có thể thao tác trên một máy tính ở xa
như đang làm việc trên chính máy của mình.
Câu 40.
Khi sử dụng mạng, để tạo sự an toàn cho máy tính và dữ liệu:
A.
Không chạy các file chương trình lạ, quét virus định kỳ.
B.
Không dùng chung tài khoản đăng nhập, thường xuyên thay đổi mật khẩu.
C.
Tất cả đều đúng.
D.
Cẩn thận khi chia sẻ tài nguyên.
Tự luận:
Câu 1: Cho địa chỉ IP 10.0.0.4/12
a) Chia địa chỉ mạng con khi dịch chuyển 4 bít?
b) Liệt kê các địa chỉ mạng con với Subnet mask mới?
c) Chỉ ra địa chỉ broadcast và địa chỉ router của mạng con thứ 4.
Câu 2: Giả sử bên nhận nhận được dãy m bit 1011010010110101
và mã Hamming là 11011. Anh (chị) hãy kiểm và sữa lỗi. (Dùng phương pháp kiểm tra lẻ)
Hết
Ghi chú: - Sinh viên được sử dụng tài liệu
- Sinh viên không được sử dụng tài liệu
- CB coi thi không giải thích gì thêm.
GV RA ĐỀ TRƯỞNG KHOA/ TỔ
(Ký tên, ghi rõ họ và tên) (Ký duyệt đề, ghi rõ và tên)
ThS. Nguyễn Hà Huy Cường ThS. Dương Phương Hùng