KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
HỌC KÌ II
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
Kiến thức trọng tâm:
1. Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải
quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)
đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình
độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.
2. Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.
a. Gia tăng dân số:
- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.
- Thời kỳ 2000-2005 còn1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1
triệu người.
Sức ép lớn: phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b. Cơ cấu dân số:
- Dân số trẻ và xu hướng già hóa: (CM)
LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc
làm.
3. Sự phân bố dân cư không đều
- MĐDS: 254 người/km
2
(2006) phân bố không đều
a.Phân bố không đều giữa ĐB – MN:
+ ĐB: 75% DS (1/4 S – chiếm 3/4 dân số), ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km
b. Mặt mạnh:
- Lđ cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong các ngành sx truyền thống
- Chất lượng lđ ngày càng được nâng cao:
+ Tỷ lệ lđ qua đào tạo tăng (CM) (đặc biệt có trình độ CĐ, ĐH, trên ĐH, sơ cấp còn trình độ
trung cấp tăng chậm )
+ Tỷ lệ lđ chưa qua đào tạo giảm (CM)
c. Mặt hạn chế:
- Lđ có trình độ cao còn ít so với nhu cầu
- Lao động còn thiếu tác phong CN
- Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lđ theo ngành kinh tế:
- Lđ chủ yếu khu vực nông-lâm-ngư nhưng giảm chậm (CM)
- KV CN-DV tỉ trọng lđ tăng nhưng vẫn còn ít (CM)
=> Sự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT và quá trình Đổi mới, tuy nhiên chuyển dịch
còn chậm
b. Cơ cấu lđ theo thành phần KT:
- Tỷ lệ lđ thành phần kt có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (?CM) -> phù hợp với KT
nhiều thành phần trong cơ chế TT.
c. Cơ cấu lđ theo thành thị và nông thôn:
- Tỷ lệ lđ thành thị tăng (?), NT giảm (?)
Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ
thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- TB mỗi năm giải quyết ~ 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên:
a. Việc làm đang là vấn đề KT-XH gay gắt ở nước ta hiện nay, vì:
- 2005 cả nước thất nghiệp 2.1%; thiếu việc làm 8.1%, trong đó:
+ Thất nghiệp: ở TT 5.3% và NT 1.1%
- Số TP quá ít so với các đô thị khác:(CM)
=> ĐNB có số lượng đô thị không nhiều, nhưng số dân đô thị lại đông nhất trong cả
nước, điều đó chứng tỏ ở đây có nhiều thành phố lớn, đông dân. Trung du và miền núi Bắc
Bộ, ĐBSCL có số đô thị có số lượng đô thị cao nhất trong cả nước, nhưng số dân đô thị
không cao, điều đó chứng tỏ ở có ít thành phố lớn, chủ yếu là có nhiều thị xã và thị trấn.
2. Mạng lưới đô thị: Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…Đến
8/2004 nước ta chia làm 6 loại đô thị:
+ Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5.
+ Có 5 đô thị trực thuộc TW: Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
a. Tích cực: -> ( ĐTH gắn với CNH)
- Tác động mạnh đến chuyển dịch kinh tế.
- Ảnh hưởng rất lớn đến đến sự phát triển KT-XH của địa phương, của các vùng (CM).
- Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển KT (thị trường TTSP, SD và đào tạo nguồn nhân
lực )
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
b. Tiêu cực: -> ĐTH tự phát
- Ô nhiễm môi trường.
- Gặp khó khăn trong việc bảo đảm vấn đề an ninh, xã hội
3
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
Bài 24: CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (Nâng cao)
1. Việt Nam trong xếp hạng HDI trên thế giới:
- CHỉ số phát triể con người gồm:
+ GDP/người(?)
+ Chỉ số GD (tỉ lệ người lơn biết chữ và tổng tỉ lệ nhập học)
+ Tuổi thọ TB (?)
- Thực tế VN về 1 số chỉ số:
Năm 1999 2005
HDI 110/174 nước 109/173 nước
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 26: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ (Nâng cao)
1.TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
a) Ý nghĩa của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
- Quy mô GDP nước ta nhỏ ( thứ 6 ĐNA, 21 C.Á, 58 thé giới) GDP/người thấp
- Tăng trưởng GDP cao và bền vững để:
+ Chống tụt hậu xa hơn về kinh tế
+ Tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo…
b. Tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước:
- Từ năm 1990 đến năm 2005, GDP tăng liên tục, trung bình 7,2/%/năm, thuộc loại cao trong
khu vực Đông Nam Á và thế giới
- Trong nông nghiệp: Đảm bảo an toàn lương thực và xuất khẩu hàng đầu thế giới. Chăn
nuôi phát triển nhanh
- Trong công nghiệp: tăng trưởng cao, giai đoạn 1991- 2005 đạt 14%/năm, sản phẩm tăng cả
về số lượng và chất lượng, sức canh tranh được nâng lên
c. Chất lượng tăng trưởng nền kinh tế
- Chất lượng tăng trưởng nền kinh tế đã tăng lên
- Những hạn chế
+ Nền kinh tế vẫn thiên về tăng trưởng theo chiều rộng, sản phẩm tăng nhưng chất lượng
chưa cao, chưa đảm bảo sự phát triển bền vững
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu
ooo
5
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
BÀI 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Kiến thức trọng tâm:
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
a. Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực: Giảm tỉ trọng KVI, tăng nhanh KV
II, III. (CM, H.201: + Trước 1991: KVI cao và tăng, KV II và III nhỏ, giảm (?)
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
ĐẠI LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Bài 27: VỐN ĐẤT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẤT (Nâng cao)
1. Vốn đất đai:
a. Ý nghĩa:
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá:
+ Là tlsx của nông lâm nghiệp.
+ Là địa bàn cư trú, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, an ninh quốc phòng.
+ Đất đai là TN khôi phục được
- Nước ta đất hẹp, người đông, đất đai ngày càng bị suy thoái -> đất đai càng có ý nghĩa hơn.
b. Hiện trạng sử dụng đất ở nước ta:
- Bình quân đất tự nhiên trên đầu người của nước ta chỉ khoảng 0,4 ha/người.
- Cơ cấu sử dụng đất:
+ Đất NN: 9,4 triệu ha (28,4%), khả năng mở rộng hạn chế.
+ Đất LN: 14,4 triệu ha (43,6%), tăng khá nhanh trong thời gian qua, tuy nhiên vẫn còn quá
ít so với điều kiện tự nhiên nước ta.
+ Đất chuyên dùng và đất ở: 2 triệu ha (6,0%), có xu hướng tăng do sức ép DS và quá trình
CNH -HĐH.
- Đất chưa sử dụng: 7,3 triệu ha (22%), giảm nhiều so với trước do mở rộng S đất NN và
trồng rừng.
2. Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp:
Vùng Hiện trạng Giải pháp
Đồng
Bằng
Đồng
bằng sông
Hồng
- Bình quân đất NN
(51.2%DT) thấp nhất cả nước:
- BTB: chống cát bay, ngăn chạn sự
di chuyển các cồn cát.
- NTB: Giải quyết nước tưới trong
mùa khô
- Nuôi trồng thủy sản
Trung du miền
núi
- Thích hợp trồng rừng. Diện
tích nương rẫy không ngừng
được mở rộng.
- Đất dốc, dễ bị xói mòn, làm
thủy lợi khó khăn
- Phát triển mô hình Nông-Lâm kết
hợp.
- Phát triển vùng chuyên canh cây
công nghiệp, chăn nuôi GS
- Hạn chế du canh du cư, phá rừng,
đốt nương làm rẫy.
7
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
BÀI 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Kiến thức trọng tâm:
I. Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp.
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh , tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các HT canh tác khác nhau giữa các vùng. Đồng
3. Trang thiết bị: Sử dụng nhiều máy móc
hiện đại.
4. Hướng chuyên môn hoá:
- Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá. Liên
kết nông – công nghiệp.
5. Hiệu quả: - Năng suất lao động cao
6. Phân bố: Những vùng có truyền thống
sản xuất hàng hoá, thuận lợi về giao thông,
gần các thành phố.
3. Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
a- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Tỉ trọng h/động Nông –lâm –thủy sản lớn nhất (?).
- Tỉ trọng phi NN ngày càng tăng (?) -> có vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn.
b. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
-Các doanh nghiệp nông-lâm và thuỷ sản
-Các hợp tác xã nông-lâm và thuỷ sản
-Kinh tế hộ gia đình
-Kinh tế trang trại
c- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá
8
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
và đa dạng hoá:
- Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá NN
+ Hình thành các vùng NNCM hóa
+ Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng ra xuất khẩu.
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động.
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện t.trường.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển dịch cả về TP và sản phẩm từ sản
tăng.
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng XK quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở TD-
M.Núi.
- Điều kiện phát triển:
9
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
+ Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)
+ Khó khăn (thị trường)
- Nước ta chủ yếu trồng các cây CN có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt. Tổng DT 2005:
2.5tr.ha, -> cây CN lâu năm 1.6tr.ha (65%)
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè.
+ Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…
(Tình hình phát triển và phân bố 1 số cây CN chính -> Dựa vào Át lá ttrang18,19 và các
trang khác:
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui
mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Điều trồng nhiều ở ĐNB
Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL
BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1. Ngành thủy sản
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
* Điều kiện tự nhiên:
- Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: (?)
- Nguồn lợi hải sản rất phong phú: (Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn,
cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài
tôm, rong biển hơn 600 loài, )
- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trông thủy sản nước ngọt và nước lợ.
+ Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi
trồng hải sản nước lợ.
+ Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. (Diện
tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu)
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Người dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương tiện tàu thuyền và các ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
- Dịch vụ và chế biến thủy sản mở rộng, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Các chính sách khuyến ngư của Nhà nước
* Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp.
Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
* Tình hình chung:
- Có bước phát triển đột phá:
+ Năm 2005, sản lượng thuỷ sản hơn 3,4 triệu tấn.
+ Sản lượng thuỷ sản bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42 kg/người.
- Trồng rừng: có khoảng 2,5 triệu ha.
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: đạt khoảng 2,5 triệu m
3
gỗ/năm.
- Phân bố: chủ yếu ở Tây Nguyên, phía Bắc
-Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát
triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
-Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
-Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.
BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Kiến thức trọng tâm:
1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
- Có nhiều nhân tố tự nhiên, KT-XH, kỹ thuật, lịch sử
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra chung cho sự phân hóa lãnh thổ nông
nghiệp.
- Các nhân tố KT-XH , kỹ thuật, lịch sử có tác động khác nhau:
+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ, sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối
bới các ĐKTN.
+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố KT – XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh
thổ nông nghiệp chuyển biến.
2. Các vùng nông nghiệp nước ta.
a. Khái niệm vùng nông nghiệp.
b. Các vùng nông nghiệp (sgk).
3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
a. Tổ chức lãnh thổ NN của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi
(?).
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện:
+ Khai thác hợp lí các ĐKTN.
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động.
- Đầu tư theo chiều sâu… hạ giá thành sản phẩm.
2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
a. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:
* Khái niệm : Sự phân hóa lãnh thổ CN là sự thể hiện ở mức độ tập trung CN trên một
vùng lãnh thổ.
- Ở BB, ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước. Từ Hà Nội tỏa
đi các hướng CM hóa khác nhau (xác định?)
- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên
Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tửtp.HCM
là TTCN lớn nhất cả nước
- Dọc DHMT: có Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
- Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, CN phân bố phân tán.
b. Nguyên nhân sự phân hóa: -> tác động của nhiều nhân tố
- TNTN (?)
- Nguồn lao động có tay nghề (?)
- Thị trường (?)
- Kết cấu hạ tầng (?)
- Vị trí địa lý (?) …
c. Chuyển dịch cơ cấu CN theo vùng lãnh thổ:
- Đông Nam bộ dẫn đầu cả nước (>1/2 giá trị sản xuất CN), tiếp đến là ĐBSH, ĐBSCL.
Ba vùng này chiếm khoảng 80% giá trị SXCN cả nước.
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Công cuộc đổi mới làm cho cơ cấu CN theo thành phần KT có những thay đổi sâu sắc:
+ Số thành phần kinh tế được mở rộng (?).
+ Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.(CM)
13
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
BÀI 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Kiến thức trọng tâm:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời,
sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh (? Tên và CS)
+ Các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung (? Tên và CS)
+ Miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí (? Tên và CS)
2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển:
nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn… (Bảng 27, trang 123 SGK)
- Có đặc điểm:
+ Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính (?)
và nhiều phân ngành khác (?).
+ Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi tròng thủy
hải sản
+ Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn
+ Việc phân bố CN ngành CN này mang tính chất qui luật. Nó phụ thuộc vào tính chất
nguồn nguyên liệu , thị trường tiêu thụ.
3. CN chế biến gỗ và lâm sản khác (phần riêng, ban nâng cao)
14
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
- Cơ cấu ngành khá đa dạng. Chất lượng sản phẩm ngày càng cao. Gồm: Cưa xẻ, chế biến
gỗ; Đồ gỗ, Bột giấy, Diêm, Mây, tre đan.
- TN rừng suy giảm nghiêm trọng -> ảnh hưởng lớn đến CNCB và gia công đồ gỗ: 3 triệu
m
3
/năm. Cần tăng tỉ lệ hữu ích của gỗ.
- Tập trung ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Bài 37: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG (Ban nâng cao)
1. Công nghiệp dệt, may:
Các
ngành CN
chủ lực).
- Đổi mới trang
thiết bị và mẫu mã
SP
- Còn nhiều
sản phẩm may
gia công.
- Biến động
của TT
- Hiệu quả kinh tế cao.
- Đã có chỗ đứng trên TTTG.
- SP chính: quần áo may sẵn,
SL tăng nhanh:1995:172
tr.chiếc -> 2005: 1 tỉ chiếc
- Những năm tới cần tự sản
xuất với chất lượng và giá cả
phù hợp.
-Đông
Nam Bộ
-ĐBSH
(Hà Nội,
Hải
Phòng,
Nam
Định)
2. Công nghiệp da - giày
- Phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây. Ví dụ: 1995-2005: Giày-dép da (46.4-
>218 tr.đôi) tăng 171.6 tr.đôi
- Nguyên nhân:
+ Mức sống người dân ngày được cải thiện.
a. Điểm công nghiệp.
- Chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp đơn lẻ.
-Các xí nghiệp này thường được phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu
thụ. Giữa các xí nghịêp không có MLH về sản xuất.
-Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp, thường hình thành ở các tỉnh miền núi như: Tây
bắc, Tây nguyên.
b. Khu công nghiệp.(KCN)
- KCN được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỷ XX do CP quyết định thành
lập.
- Có ranh giới địa lí xác định, có vị trí địa lí thuận lợi, chuyên sản xuất công nghiệp
- Không có dân cư sinh sống.
- Ở nước ta, ngoài khu công nghiệp tập trung còn có khu chế xuất và khu công nghệ cao.
- Tính đến 8/2007, cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, trong đó có 90 khu đã đi và hoạt động.
- Phân bố: nhiều nhất ở ĐNB Sau đó đến ĐBSH và DH miền trung. Ở các vùng khác còn
hạn chế.
c. Trung tâm công nghiệp:
- Trung tâm công nghiệp thường có qui mô lớn, có nhiều điểm công nghiệp, khu công
nghiệp tập trung, các xí nghiệp vừa bổ trợ và phục vụ cho nhau.
- Có mạng lưới giao thông khá hoàn thiện, có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kỹ thuật,
công nghệ, kinh tế.
-Có xí nghiệp nòng cốt thể hiện hướng công nghiệp hoá.
- Ở VN các trung tâm công nghiệp được hình thành trong quá trình công nghiệp hoá, dựa
vào vai trò chia thành 3 nhóm:
+ Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia(…… )
+ Các trung tâm có ý nghĩa vùng (…)
+ Các trung tâm có ý nghĩa địa phương (…)
d. Vùng công nghiệp:
16
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
-Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng.
-Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng.
c. Đường sông: -Tổng chiều dài là 11.000 km.
-Các phương tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa. Cả nước có
hàng tăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm.
*Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính.
-Hệ thống s.Hồng-s.Thái Bình
-Hệ thống s.Mekong-s.Đồng Nai
-Hệ thống sông ở miền Trung.
d. Đường biển:
*Sự phát triển:
-Cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ, tập trung ở Trung Bộ, ĐNB. Các cảng biển và cụm
cảng quan trọng: HP, Cái Lân, Đà Nẵng, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn-Vũng Tàu-Thị
Vải.
-Công suất các cảng biển ngày càng tăng, từ 30 triệu tấn năm 1995 lên 240 triệu tấn năm
2010.
*Các tuyến đường chính: chủ yếu ven bờ theo hướng Bắc-Nam. Quan trọng nhất là
17
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
tuyến HP-tp.HCM, dài 1.500 km.
e. Đường không:
-Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa.
-Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM),
Nội Bài (HN)…Trong nước với 3 đầu mối chính: tp.HCM, HN, Đà Nẵng.
g. Đường ống:
Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu, khí. Chủ yếu là các tuyến
từ nơi khai thác dầu, khí ngoài thềm lục địa phía Nam vào đất liền.
2. Ngành TTLL:
a. Bưu chính:
- Vai trò:
-Mạng phi thoại: fax, telex
-Mạng truyền dẫn: có nhiều phương thức khác nhau: mạng truyền dẫn viba, truyền dẫn cáp
sợi quang… Năm 2005, có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số 3 trung
tâm thông tin chính: HN, tp.HCM, Đà Nẵng.
BÀI 31 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Kiến thức trọng tâm:
1. Thương mại. Gồm hai hoạt động chính là nội thương và ngoại thương.
a. Nội thương.
18
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
- Phát triển mạnh sau thời kì đổi mới: (?)
- Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia (?)
- Hoạt động nội thương phát triển mạnh: Đông Nam Bộ, ĐBSH, ĐBSCL
b. Ngoại thương:
* Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa (?)
* Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu có sự thay đổi:
- Trước 1992 -> nhập siêu (xuất khẩu < nhập khẩu: CM).1992: lần đầu tên xuất siêu
(xuất khẩu > nhập khẩu: CM)
- Sau 1992 -1995: tỉ trọng xuất khẩu giảm đến 1995: 40,1% -> nhưng bản chất nhập siêu
khác trước đây ( nhập MM thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu và các dự án đầu tư của nước
ngoài)
- Sau 1995: tỉ trọng xuất khẩu tăng lên (?CM)
* Về giá trị xuất, nhập khẩu (1990-2005):
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng nhanh và ổn định (?CM)
+ Giá trị xuất khẩu tăng (CM?)
+ Giá trị nhập khẩu tăng (CM?)
- Cán cân xuất, nhập khẩu liên tục âm (trừ 1992)(CM?)
* Sản phẩm xuất, nhập khẩu -> đa dạng, phong phú:
- Xuất khẩu: (?)
- Nhập khẩu (?)
b. Tình hình phát triển và các trung tâm chủ yếu.
* Tình hình phát triển:
- Nghành du lịch Việt Nam từ đầu thập kỉ 90 -> nay tốc độ phát triển khá nhanh: (?CM)
+ Số lượt khách nội địa tăng (?)
+ Số lượt khách quốc tế tăng (?)
+ Doanh thu tăng (?)
* Các trung tâm du lịch:
- Hình thành 3 vùng DL:
+ Miền bắc
+ Bắc trung bộ
+ Miền nam
- Các TT DL:
+ Quốc gia: HN, TPHCM, Huế-Đà Nẵng
+ Vùng: (?)
3. Phát triển du lịch bền vững: (Nâng cao)
-Là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịchbền vững về KT, XH, tài
nguyên-môi trường.
-Cần có nhiều giải pháp đồng bộ như: tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạo
và bảo vệ tài nguyên-môi trường gắn với lợi ích cộng đồng, tổ chức thực hiện theo quy
hoạch, giáo dục-đào tạo về du lịch…
20
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
ĐẠI LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
Bài 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU & MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Khái quát chung:
- Gồm các tỉnh:
+ Tây Bắc: (?) (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình).
+ Đông Bắc: (?).
- Có diện tích lớn nhất nuớc: trên 101 nghìn km
2
. Apatit: Cam Đường-Lào Cai (SL 600 nghìn tấn/năm Apatit để sxuất phân lân)
+ Vật liệu xây dựng:
. Đá vôi, cao lanh, sét x.dựng (Quảng Ninh)
. Đá quý: Yên Bái
. Đất hiếm: Lai Châu.
- Thủy điện: trữ năng của HT S.Hồng (11 triệu kW) chiếm 1/3 cả nuớc. Riêng S.Đà
gần 6 triệu kW.
21
KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN ĐỊA LÍ 12-TN
+ Đã xây dựng:
.Hòa Bình (sông Đà) 1920 MW.
.Thác Bà (sông Chảy) 110 MW.
+ Đang xây dựng: . Sơn La (sông Đà) 2400 MW.
.Tuyên Quang (sông Gâm) 342 MW.
* Kinh tế – xã hội: - Có kết cấu hạ tầng duọc chú trọng xây dựng.
- Chính sách, thị truờng, vốn, kĩ thuật …thuận lợi.
* Chú ý: - Cần chú ý đến vấn đề môi truờng và sử dụng hợp lí tài nguyên.
- Việc ptriển thủy điện sẽ tạo động lực mới cho sự p.triển của vùng nhất là khai
thác, chế biến khoáng sản
b) Khó khăn:
- Tự nhiên: + Khai thác KS & thủy điện đòi hỏi phải có phuơng tiện hiên đại và chi phí cao.
+ Một số KS có nguy cơ cạn kiệt.
- Kinh tế xã hội: Thiếu lao động kĩ thuật, GTVT chưa thật hoàn thiện
2. Trồng và chế biến cây CN, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
a) Khả năng phát triển:
* Thuận lợi:
- Tự nhiên: + Đất: đất feralit có nhiều nguồn gốc (trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ), đất
phù sa cổ và đất phù sa ở thung lũng sông và các cánh đồng nhỏ (?)
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
+ Còn nhiều khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất.
phòng…
ooo
Bài 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Các thế mạnh ảnh huởng đến sự chuyển dịch cơ cấu KT ở ĐBSH:
* Khái quát chung:
- Diện tích: 15.000 km
2
; chiếm 4,5% diện tích tự nhiên của cả nuớc.
- Dân số: 18,2 triệu nguời ( 2006); chiếm 21, 6% dân số cả nuớc.
- Gồm 11 tỉnh, thành (nay10):……………………………………………………………
1. Vị trí địa lí:
- Nằm trong vùng KT trọng điểm phía Bắc.
- Giáp Trung du & miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ & vịnh Bắc Bộ.
-> Ý nghĩa: +Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tạo động lực phát triển vùng và
các vùng khác.
+ Dễ dàng giao lưu KT với các vùng khác & với nuớc ngoài.
+ Gần các vùng giàu tài nguyên-> cơ sở nguyên, nhiên liệu.
2. Tài nguyên thiên nhiên:
- Đất nông nghiệp 51,2 % diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh -> làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tài nguyên nuớc phong phú, có giá trị lớn về KT: hệ thống S.Hồng & S.Thái Bình, nuớc
ngầm, nuớc nóng, nuớc khoáng…
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400km thuận lợi ptriển các ngành KT biển: cảng biển, du lịch,
thủy sản.
- Khoáng sản: đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
3. Điều kiện kinh tế xã hội:
- Là vùng có lịch sử khai thác lâu đời.
- Dân cư tập trung đông nhất nuớc (MĐDS: 1225 người/km
2
. 2006)
Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây LT, tăng tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả và cây CN.
+ Khu vực II: ptriển CN trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động. Đó là các
ngành: chế biến LTTP, dệt may – da giày, VLXD, cơ khí – điện – điện tử.
+ Khu vực III: ptriển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo…
000
BÀI 35. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Kiến thức trọng tâm:
I. Khái quát chung:
* gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế.
-Diện tích: 51.500 km
2
, chiếm15,6 % diện tích cả nước. Dân số: 10,6 triệu người,
chiếm 12,7% dân số cả nước.
- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước
1. Vị trí địa lý:
- Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là
ranh giới giữa BTB và NTB thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với
các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển
2. Thế mạnh và hạn chế:
a.Thế mạnh:
* Tự nhiên:
-Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh. Vùng gò đồi có khả
năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc.
-Khí hậu vẫn còn chịu khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông. Dãy Trường
Sơn Bắc vào mùa hè còn có hiện tượng gió phơn T.Nam thổi mạnh, thời tiết nóng, khô.
-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và GT (hạ lưu).
-Khoáng sản: khá giàu có.
+ KS kim loại (?)
+ KS phi kim (?)
-Rừng: DT 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau
+ Chăn nuôi gia súc : Đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước. Đàn trâu có
750 nghìn con, chiếm 1/4 đàn trâu cả nước.
+ Cây công nghiệp lâu năm: café, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình,
Quảng Trị, …
- Đồng bằng: Phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía,
thuốc lá…), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa bình quân lương thực có tăng nhưng
vẫn còn thấp 348 kg/người.
3. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
-Tỉnh nào cũng giáp biển nên có điều kiện phát triển nghề cá biển. Nghệ An là tỉnh
trọng điểm nghề cá của BTB. Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá
mạnh.
-Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi
nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt.
III. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
1. Phát triển các ngành CN trọng điểm và các trung tâm CN chuyên môn hóa:
- Là vùng Giàu TNKS (CM). Hình thành 1 số TTCN chuyên môn hóa ( ?)
- Nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp và nguồn lao động dồi dào.
-> Nhiều hạn chế: Vốn, KT
- Giải quyết: Nhu cầu năng lượng (?thuỷ điện Bản Vẽ trên sông Cả ở Nghệ An (320MW),
Cửa Đạt trên sông Chu ở Thanh Hóa (97MW), Rào Quán ở Quảng Trị (64MW.)
- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh
Hoá, Vinh, Huế.
- Việc hình thành vùng KT trọng điểm MT -> thúc đẩy phát triển KT cho vùng.
2. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT
- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tê xã hội của
vùng.
- Các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng là quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường hồ Chí
Minh Đường hầm qua đèo HV.
- Xây dựng cảng nước sâu (?)
- Tăng cường các sân bay (?)