Báo cáo "Tìm hiểu công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may Minh Anh” potx - Pdf 16

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước làm cho nền kinh
tế đã và đang chuyển biến một cách sâu sắc, toàn diện. Đất nước đang thay đổi từng ngày,
từng giờ. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành
công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất. Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận
quyết định trong công cuộc đổi mới cơ cấu kinh tế hiện nay, nhất là trong điều kiện thực hiện
nền kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
Mặc dù nền kinh tế đã có sự đổi mới sâu sắc nhưng đời sống của đại đa số tầng lớp dân cư
vẫn còn chưa cao. Ngoài các yếu tố về chất lượng, thẩm mỹ… thì giá cả sản phẩm vẫn là vấn
đề chính mà họ quan tâm. Chính vì vậy doanh nghiệp (DN) cần phải quan tâm đến các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầu vào trong đó phải kể đến
nguyên vật liệu (NVL). Vì NVL cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng, giá cả,
chủng loại, chất lượng… cũng có tác động lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm từ đó
ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN. Vì vậy muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định và liên
tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp các loại NVL đầy đủ, kịp thời, đúng quy cách phẩm
chất.
Chính vì NVL có vai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lý NVL là
một trong những khâu quan trọng của công tác kế toán NVL trong DN, nó có ý nghĩa rất lớn
để tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm tối
đa hóa lợi nhuận.
Công ty TNHH May Minh Anh là đơn vị sản xuất sản phẩm may mặc phục vụ xuất khẩu.
Công ty sử dụng nguồn NVL đầu vào rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nhiều về số
lượng. Do vậy công tác hạch toán NVL ở đơn vị rất quan trọng, nó đã giúp cho công ty quản
lý tốt các vấn đề phát sinh liên quan đến thu mua, cung ứng, bảo quản và sử dụng NVL trong
quá trình sản xuất. Tuy nhiên việc sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến vấn đề
nhập - xuất - tồn, phế liệu vẫn còn nhiều bất cập nên công tác hạch toán NVL tại công ty chưa
phản ánh kịp thời những vấn đề phát sinh liên quan đến NVL. Nhận thấy tầm quan trọng của
NVL trong quá trình sản xuất cũng như xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty vì vậy trong

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH may Minh Anh là công ty TNHH hạch toán độc lập, chuyên sản xuất, mua
bán các loại sản phẩm phục vụ ngành may mặc. SP chủ yếu của công ty là các loại quần áo
xuất khẩu sang các nước thuộc khối EU như: Đức, Séc, Ba Lan, Tiệp Khắc
Công ty TNHH may Minh Anh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0502000077
do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 24/04/2002. Tuy mới chỉ bắt đầu đi vào
hoạt động từ tháng 5 năm 2002 nhưng đến nay đã tạo được uy tín trên thị trường quốc tế. Cho
đến nay công ty vẫn không ngừng học hỏi kinh nghiệm nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ
thống quy trình SXSP.
Tên công ty: Công ty TNHH may Minh Anh
Trụ sở : Khu CN Phố Nối B - Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên
SĐT: (03216)273007
Fax: 03213972569
MST: 0900195432
Số tài khoản: 4661037000115H tại NH Đầu tư và phát triển Hưng Yên.
Sản phẩm của công ty đã có uy tín và thương hiệu trên thị trường quốc tế, đặc biệt đã
chiếm lĩnh được thị trường EU - một thị trường đòi hỏi có sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả,
mẫu mã, thời trang và công dụng của SP.
Với đội ngũ kỹ sư có trình độ làm ở phòng kỹ thuật, phòng cơ điện đảm nhiệm công việc
phù hợp với chuyên môn, đội ngũ công nhân kỹ thuật đều được qua đào tạo nghề. Kết quả sản
lượng hàng SX hàng năm tăng lên đáng kể: năm 2006 đạt 90.000SP, năm 2007 đạt 112.000
SP và năm 2008 đạt 158.000 SP. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, đến nay công ty đã có
hơn 1.200 công nhân. Đội ngũ quản lý trực tiếp như quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó,
KCS đều được đào tạo qua thực tế kiểm nghiệm.
Ban lãnh đạo công ty là những người có trình độ từ đại học trở lên. Riêng bộ máy kế toán
là những người đã có kinh nghiệm và trình độ, có sự nhiệt tình trong công việc.
Bộ máy quản lý được tinh giản gọn nhẹ nhưng hoạt động hiệu quả.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
Cùng vời quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào SX. Công ty TNHH may Minh Anh đã xây dựng một chương trình quản lý quy

 Phòng hành chính: có trách nhiệm điều hành cơ cấu tổ chức lao động. Bố trí công
nhân viên trong công ty ở những vị trí công việc một cách hợp lý
 Phòng kế toán: Giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán - tài chính của DN, thống
kê và thông tin kinh tế nội bộ DN
 Phòng Xuất nhập khẩu: Làm nhiệm vụ giao dịch, thăm dò thị trường, giới thiệu SP và
chịu trách nhiệm về số hàng đã bán.
 Phòng KCS: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
 Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật: Viết
truyền sản xuất, may mẫu, xây dựng định mức tiêu hao NVL.
 Phòng y tế: Tham gia chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên và người lao động
trong công ty.
 Tổ may và tổ cắt: Trực tiếp tham gia sản xuất SP.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH may Minh Anh
(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH may Minh Anh)
2.1.4. Tình hình cơ bản của công ty
a. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
TS và NV là những yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong mỗi công ty, nó là tiền
đề vật chất quyết định tới quá trình hình thành và phát triển của công ty. Qua bảng ta thấy tình
hình tổng TS và NV của công ty qua 2 năm có xu hướng giảm nhẹ giảm 0,63% tương đương
530.933.078đ nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng trong năm
2007 lớn hơn 2008 hơn 12 tỷ đ, nâng tổng TSNH của 2007 tăng 2,34% so với 2008. Tuy
nhiên tình hình TS và NV của công ty khá ổn định và ít biến động.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
XNK
Phòng
HC
Phòng
KE

2. LNKE trước thuế 1000đ 1.118.174 1.243.597 111,21 125.423
3. Thuế TNDN phải nộp 1000đ 103.431 106.399 102,87 2.968
4. LN sau thuế 1000đ 1.014.743 1.137.198 112,07 122.455
5. Số lao động người 1.187 1.200 101,09 13
6. TN bình quân 1000đ/ng/th 2.100 2.243 - 143
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Nhìn chung KQSXKD của công ty trong 2 năm gần đây đạt kết quả khá khả quan, điều đó
được thể hiện thông qua tăng DT, tăng LNKE trước thuế kéo theo đó tăng số thuế TNDN phải
nộp cho nhà nước. LN sau thuế cũng tăng 12,07% tương đương 122,455triệu đ của năm 2008
so với 2007. Quy mô công ty ngày càng mở rộng, số lượng công người lao động ngày càng
tăng đồng thời với nó là thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện tăng
143.000đ/ng/tháng. Đây chính là một trong những biện pháp giữ chân và khuyến khích người
lao động làm việc tại công ty và thể hiện được xu thế ngày càng lớn mạnh của công ty.
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD của
DN nói riêng và trong quản lý nói chung. Công ty TNHH may Minh Anh luôn chú trọng đến
khâu tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý. Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ
chức công tác kế toán và căn cứ vào đặc điểm SX công ty tổ chức thực hiện bộ máy KE theo
mô hình KE tập trung áp dụng hình thức sổ sách kế toán “ Nhật ký chứng từ”, hạch toán hàng
6
tồn kho theo phương pháp “kê khai thường xuyên”, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, tính giá NVL xuất kho theo phương pháp “nhập trước xuất trước”, tính giá thành SP theo
phương pháp giản đơn.
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH may Minh Anh
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Luồng thông tin tác nghiệp
Qua mô hình trên ta thấy rằng kế toán công ty TNHH may Minh Anh gồm:
 Kế toán trưởng: Nhiệm vụ tổ chức chung công tác hạch toán, kế toán của công ty, là
người tham mưu, giúp việc đắc lực cho giám đốc. Điều hành giám sát hoạt động của bộ máy

KE trưởng
7
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1. Đặc điểm và tình hình thu mua NVL tại công ty
Đặc điểm tổ chức SX của công ty theo đơn đặt hàng, vì vậy chủng loại sản phẩm rất
phong phú kéo theo đó là sự phong phú, đa dạng của NVL. Vì công ty sản xuất chỉ phục vụ
xuất khẩu không tiêu thụ trong thị trường nội địa nên yêu cầu về chất lượng, mẫu mã chủng
loại khá khắt khe. Sau khi có đơn đặt hàng phía đối tác gửi mẫu cho phía công ty, yêu cầu SX
đúng mẫu mã, chủng loại, chất lượng và sử dụng đúng các NVL phía đối tác yêu cầu, công ty
bắt đầu khai thác, tìm kiếm NVL ngoài thị trường. Chủ yếu nguồn NVL được nhập khẩu từ
nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Đức… ngoài ra một số loại NVL có sẵn trong nước công ty
tiến hành thu mua chủ yếu của các tổ chức kinh tế, các DN chứ không mua hàng trôi nổi trên
thị trường vì không đảm bảo chất lượng. Công ty thường đặt mua hàng của một số doanh
nghiệp quen thuộc như: công ty SX ViNa, công ty liên doanh Coaspp…
Để đảm bảo đáp ứng được các đơn đặt hàng thì ngay từ khâu tìm kiếm, thu mua cần được
quan tâm và vai trò của công tác hạch toán NVL tại công ty càng được thể hiện rõ.
III.2. Phân loại và tính giá NVL tại công ty
3.2.1. Phân loại
Do nguồn NVL đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã nên trước khi nhập kho KE vật
tư của công ty tiến hành phân loại để dễ hạch toán, quản lý, bảo quản, sử dụng.
- Vật liệu: Bao gồm tất cả các loai vải: Vải YI25, vải HuLon, vải YE60, vải lót các loại…
- Phụ liệu: là các loại đi kèm như: cúc, chỉ các loại, mex, chun, túi PE, nhãn HDSP…
- Phụ tùng thay thế: kim, dây curoa
- Phế liệu: Những vật liệu, phụ liệu thừa trong quá trình SX.
Công ty hiện có hai kho bảo quản kho vật liệu và kho phụ liệu do vậy sau khi tiến hành
phân loại, kiểm tra thì làm thủ tục nhập kho. Do sản xuất theo đơn đặt hàng nên nhu cầu sử
dụng các loại vật liệu và phụ liệu thường đi kèm. Chính vì vậy công ty đã bố trí hai kho này ở
cạnh nhau và gần xưởng sản xuất tiện cho việc quản lý, bảo quản và sử dụng.
3.2.2. Tính giá
a. Giá nhập kho

9
3.3.1. Công tác nhập, xuất NVL
3.3.1.1. Công tác nhập kho NVL
Sau khi xác định được NVL nhập kho, thủ tục nhập kho được tiến hành như sau:
HĐVAT  Biên bản kiểm nghiệm  phiếu nhập kho
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 09 năm 2009
Mẫu số 01/GTKT-3LL
KH/2009B
0087128
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất ViNa
Địa chỉ: số 69 Phan Thanh - Quận 5 - Thành phố HCM Số tài khoản: 4661037000118H
Điện thoại: MS: 0200116272
Họ tên người mua: Chị Hoa
Tên đơn vị: Công ty TNHH may Minh Anh
Địa chỉ: Khu CN Phố Nối B - Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên
Số tài khoản: 4661037000115H
Hình thức thanh toán : TM MS: 0900195432
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Vải thành phẩm YI 25: 88% polyestel,
12% spandex: 60''

(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Đơn vị:………
Bộ phận:………
Mẫu số: 01 – VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 09 năm 2009 Nợ: TK152, TK133
Số: 0189 Có: TK111
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hải - Công ty sản xuất ViNa
- Theo HĐ số 0087128 ngày 01/09/2009 của Công ty sản xuất ViNa
- Nhập tại kho: Công ty may Minh Anh
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách VT, SP,
HH
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Vải thành phẩm YI25:
88%polyestes, 125 mẫu Black
01KK mét 27.000 27.000 26.323 710.721.000
Cộng 27.000 27.000 710.721.000
Cộng thành tiền bằng chữ: Bẩy trăm mười triệu bẩy trăm hai mốt nghìn đồng.
Ngày nhập 02/ 09/2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Thủ kho

Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người giao
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
= = = =  = = = =
LỆNH XUẤT HÀNG
Hôm nay, ngày 03 tháng 09 năm 2009
Căn cứ vào lệnh sản xuất số 45/2009 và phiếu xuất kho số 0132 ngày 02/09/2009. Phòng
kế hoạch công ty quyết định xuất kho NVL để sản xuất mã hàng H9/6MA với số lượng
5000sp.
Vậy đề nghị phòng kỹ thuật, tổ cắt, tổ may, kho NVL và các bộ phận liên quan chuẩn bị
đồng bộ mẫu mã, NVL sản xuất.
Kế hoạch công ty Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
12
Khi xuất kho NVL cho sản xuất thì trình tự hạch toán như khi có kế hoạch sản xuất một
hay nhiều loại sản phẩm từ ban chỉ đạo sx công ty. Bộ phận kế hoạch nên kế hoạch sản xuất,
cân đối NVL, chuẩn bị nhân lực sau đó làm lệnh sản xuất. Lệnh sản xuất được chuẩn bị trước
từ 25-30 ngày đưa xuống phòng kỹ thuật. Phòng kỹ thuật viết truyền sản xuất, may mẫu và
tính định mức NVL đưa lên ban lãnh đạo công ty để ký duyệt.
Kế toán vật tư dựa vào lệnh sản xuất, bảng định mức NVL để tính toán viết phiếu xuất kho
cho sản xuất. Sau đó phiếu XK được chuyển đến các bộ phận liên quan để chờ lệnh xuất hàng.
Sau khi có lệnh xuất hàng các bộ phận tiến hành lĩnh NVL về theo phiếu xuất kho để tiến
hành sản xuất, đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan cùng sản xuất theo lệnh xuất
hàng.

12.83
4
Thủ trưởng đơn vị Kế toán vật tư Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
13
* Tại phòng KE căn cứ vào các HĐ VAT, phiếu NK, biên bản xác nhận, các PX kế toán
ghi vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại cụ thể sau đó cuối tháng lấy số liệu tổng cộng trên
các sổ chi tiết của từng loại NVL để ghi vào bảng kê tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn NVL.
Ví dụ căn cứ vào HĐ 0087128, phiếu NK số 0189, biên bản xác nhận, PX0132 và
PX0174 kế toán mở sổ chi tiết vật tư 152 chi tiết cho vải TP YI25. Sau đó cuối tháng lấy số
liệu tổng hợp trên sổ chi tiết vải TP YI25 để ghi vào bảng kê tổng hợp tình hình nhập, xuất,
tồn NVL.
Đối với tất cả các loại NVL khác cũng hạch toán tương tự như đối với vật liệu vải TP
YI25.
Căn cứ vào bảng 4 bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn NVL có thể thấy tổng hợp tình hình
NVL tại công ty. Trong tháng 9 do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng sản xuất trong
tháng 9 và tháng 10 do vậy bộ phận cung ứng vật tư đã tìm kiếm và mua nhập kho rất nhiều
loại NVL để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất trong tháng và tháng tới. Chính vì thế giá trị
NVL tồn kho cuối tháng tương đối lớn. Đây chính là một phần vốn lưu động của công ty.
14
Bảng 3: SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 09/2009
Mặt hàng: Vải YI 25
ĐVT: mét/đồng
Ngày Chứng từ
Diễn giải
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
Tháng 09/2009 0

1.064.352.01
0
7.060.739.200 1.366.502.977 6.758.588.238
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
15
3.3.3. KE tổng hợp NVL
Công ty TNHH may Minh Anh là đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu với
quy mô lớn, NVL đa dạng nhiều chủng loại và nhập từ nhiều nguồn. Vì vậy để quản lý tốt
công tác nhập, xuất NVL KE sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Hàng ngày KE căn cứ vào các PNK, PXK để phản ánh tình hình tăng giảm NVL trong
kho đồng thời mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp để theo dõi.
* Đối với NVL nhập kho:
Sau khi xác định được giá NK (căn cứ vào HĐVAT và các chứng từ liên quan đến các
khoản chi phí như vận chuyển, thu mua nếu có, biên bản xác nhận…) KE tiến hành định
khoản và ghi chép vào các sổ sách có liên quan:
VD: Căn cứ vào HĐGTGT 0076354 và phiếu NK số 0201 ngày 20/09/2009 nhập kho vải
#44377 của công ty Hualon Việt Nam, đã thanh toán ngay bằng TM KE ghi:
Nợ TK152: 29.518.200
Nợ TK133: 2.951.820
Có TK111: 32.470.020
Đồng thời phản ánh số liệu vào sổ chi tiết vải #44377 và NKCT có liên quan.
Đối với các nghiệp vụ nhập kho NVL khác cũng làm tương tự cần xác định rõ hình thức
thanh toán để định khoản vào các tài khoản liên quan sao cho hợp lý.
* Đối với NVL xuất kho
Vật liệu công ty xuất kho chủ yếu phục vụ sản xuất, ngoài ra cũng có một số ít NVL được
xuất dùng cho lĩnh vực quản lý, tiêu thụ, sản xuất chung. Vì đặc thù riêng của ngành may mặc
thì NVL được xuất đích danh cho sản phẩm nên mỗi khi xuất NVL cho sản xuất sản phẩm
nào KE cần ghi chi tiết cho sản phẩm đó để tiện lập bảng phân bổ NVL tính vào giá thành sản
phẩm.
VD: Căn cứ vào PX 0132 ngày 02/09/2009 xuất vải YI25 cho sản xuất sp H9/6MA trị giá

Thẻ Sổ chi
tiết
sổ tổng
hợp
bảng
p.bổ
bảng kê NKCT
số7
sổ cái
TK152
17
Bảng 6: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Tháng 09/2009
Ngày Ghi có TK111 Ghi nợ các TK liên quan Tổng có TK 111
152 153 627 641 642 133
02/09 710.721.000 71.072.100 781.793.100
20/09 29.518.200 2.951.820 32.470.020
20/09 529.340 529.340
27/09 17.320.000 17.320.000
… … … … … … … …
740.239.200 17.849.340 74.023.920 832.112.460
Người lập Kế toán trưởng
Bảng 7: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Tháng 09/2009
TT Đơn vị hàng Số dư đầu kỳ Ghi có TK 331, ghi nợ các TK Ghi nợ TK 331 có
TK liên quan
Số dư cuối kỳ
Nợ Có 152 133 627 cộng có TK331 Nợ có
1
Công ty

641
642
Cộng
A
1.366.502.977 9.815.330 119.220.000 32.430.000 302.584.000 57.490.960 1.365.703.010 350.055.16
0
190.134.437 17.849.340 3.811.785.214
632 1.905.892.607
Cộng
B
1.905.892.607
A+B 1.366.502.97
7
9.815.330 1.905.892.607 119.220.000 32.430.000 302.548.000 57.490.960 1.365.703.010 350.055.16
0
190.134.437 17.849.340 3.811.785.214
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
19
Từ việc tổ chức hạch toán tổng hợp nhập và xuất NVL ta có quá trình tổng hợp nhập xuất
NVL của tháng 09/2009 theo sơ đồ sau:
SỔ CÁI
Tháng 09/2009
Tên TK: NVL Số hiệu:152
Số dư đầu năm ĐVT: Đồng
Nợ Có
Ghi có các TK, đối
ứng với nợ TK này
Tháng 1 Tháng … Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10
NKCT1 (TK111) 740.239.200

Cuối tháng KE tiến hành đối chiếu, kiểm tra SPS bên nợ và bên có của TK152 trên các sổ
chi tiết và sổ tổng hợp, nếu có chênh lệch thì cần kiểm tra lại sửa chữa kịp thời. Số cái chỉ ghi
một lần vào ngày cuối tháng sau khi đã khóa sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT.
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán NVL tại công ty TNHH may Minh Anh:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3.3.4. Quản lý NVL tại công ty
3.3.4.1. Kiểm kê NVL
Do công ty có nhiều loại NVL nên cứ 1 tháng 1 lần công ty tiến hành kiểm kê kho, công
ty có 2 kho vật tư nên đòi hỏi công tác kiểm kê phải thường xuyên đảm bảo phản ánh kịp thời
tình hình thực tế giữa số liệu trên sổ sách và tại kho. Mặt khác do công ty sản xuất theo hợp
đồng nên để đảm bảo tiến độ hợp đồng cần phải đáp ứng kịp thời nhu cầu về NVL do vậy cần
hạn chế tới mức tối đa sự mất mát thiếu hụt NVL. Do vậy công tác kiểm kê tại công ty rất
được coi trọng nhằm đảm uy tín của công ty trước những hợp đồng đã nhận.
Cứ cuối tháng, thủ kho cùng KE tiến hành kiểm kê, căn cứ vào số dư trên sổ kế toán, thẻ
kho và số thực tế kiểm kê khi kết thúc cuộc kiểm kê KE dựa vào phiếu kiểm kê để lập biên
bản kiểm kê kho.
Khi đã kiểm kê xong ở kho, phiếu kiểm kê được tập hợp thành quyển lưu trữ ở phòng KE
và làm chứng từ ghi sổ, đồng thời làm căn cứ làm bảng tổng hợp kết quả kiểm kê gửi lên cấp
trên. Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê này được gửi mỗi tháng 1 lần giúp ban lãnh đạo công ty
kịp thời đưa ra những biên pháp xử lý.
Chứng từ KE: PX,
PN, bảng pbổ…
NKCT
(1,5,7…)
Sổ cái TK152
BCTC
Sổ, thẻ KE chi tiết

(Ký, họ tên)
Kế toán vật tư
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Mặc dù số lượng NVL rất nhiều nhưng do công tác kiểm kê diễn ra thường xuyên, vị trí 2
kho ở trong phạm vi công ty, được xây dựng kiên cố đảm bảo các điều kiện về bảo quản, an
ninh nên việc thất thoát, hư hỏng cũng ít xảy ra.
3.3.4.2. Xây dựng định mức tiêu dùng NVL tại công ty
Việc xây dựng định mức tiêu dùng NVL tại công ty TNHH may Minh Anh cũng rất được
coi trọng, công ty đã giao trách nhiệm riêng cho phòng kỹ thuật chuyên lo về việc xây dựng
định mức. Mỗi khi có đơn đặt hàng cùng với kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch xây dựng
thì phòng kỹ thuật có nhiệm vụ viết truyền sản xuất, may mẫu và xây dựng định mức tiêu hao
NVL. Do đặc thù của công ty là sản xuất nhiều mặt hàng theo các đơn đặt hàng do vậy đối với
mỗi mặt hàng cần xây dựng một định mức riêng. Đó là căn cứ để KE vật tư tiến hành viết
22
phiếu xuất kho và tính giá thành sản phẩm cũng như xây dựng kế hoạch thu mua NVL đáp
ứng kịp thời yêu cầu sản xuất.
Mẫu :08/ ĐMNL/2008
Bảng 9: BẢNG KÊ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU
SẢN XUẤT CỦA MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
Doanh nghiệp : Công ty TNHH May Minh Anh.
Mã Số doanh nghiệp : 0900195432
Hợp đồng xuất số : 01 MA- DVT/2005
Mã sản phẩm : H9/6MA Tên sản phẩm: ¸o kho¸c n÷ Đơn vị tính: chiếc
SLSX: 5000
Tên Tên nguyên
phụ liệu


23
IV. NHẬN XÉT
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH may Minh Anh đã xây dựng hệ thống sản xuất
hiện đại bằng máy móc, thay thế cho lao động thủ công. Xác định được hướng đi của mình,
công ty không ngừng học hỏi nâng cao trình độ về quản lý cũng như quy trình công nghệ
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh chỉ tiêu chất lượng thì giá thành sản phẩm
cũng là một điều đáng quan tâm.Ý thức được điều này ban lãnh đạo công ty đã chú ý đến vai
trò tích cực của hạch toán kế toán trong công ty nói chung và công tác hạch toán NVL nói
riêng.
Trong quá trình tìm hiểu thực tiễn công tác hạch toán NVL tại công ty TNHH may Minh
Anh, nhận thấy có những ưu và nhược điểm sau:
4.1. Ưu điểm
- Các nhân viên trong phòng KE đều được học và áp dụng phần mềm kế toán một cách
linh hoạt nên việc hạch toán NVL có nhiều thuận lợi.
- Vận hành phần mềm kế toán nên việc in sổ sách, chứng từ đều được gọn gàng, sạch sẽ.
- Sự quan tâm, động viên kịp thời của các cấp ban lãnh đạo công ty.
- Việc áp dụng hình thức ghi sổ theo kiểu nhật ký chứng từ phù hợp với công ty vì có quy
mô lớn, nghiệp vụ liên quan tới nhập xuất NVL nhiều. Áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên hàng tồn kho phản ánh rất kịp thời biến động của NVL. Mặt khác hàng tháng công ty
đều tiến hành kiểm kê vào ngày cuối tháng từ đó phát hiện những thiếu sót trong công tác
quản lý, bảo quản, sử dụng NVL.
- Tại công ty hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song nên việc ghi chép
đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập - xuất
- tồn kho NVL kịp thời, chính xác.
4.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm công tác hạch toán NVL tại công ty cũng tồn tại những nhược
điểm sau:
- Khối lượng công việc quá lớn, trong khi phòng KE chỉ có lăm người, tất cả công việc về
tài chính, KE tập chung hết về phòng KE do vậy áp lực công việc rất lớn, khó có thể hoàn

KE.
Mặt khác số lượng NVL khá lớn, việc quản lý tại kho gặp khó khăn trong khi chỉ có hai
thủ kho đảm nhiệm việc quản lý một ở kho vật liệu và một ở kho phụ liệu, áp lực công việc
khá lớn. Công ty cần đào tạo và tuyển dụng thêm một số nhân viên chuyên làm nhiệm vụ ở
kho đảm bảo kịp thời, chính xác công việc quản lý.
 Xây dựng đội ngũ chuyên cung ứng NVL hoạt động hiệu quả
Muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định, thường xuyên đáp ứng kịp thời các đơn đặt
hàng thì công ty cần phải chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên cung ứng NVL hoạt động hiệu
quả. Bởi lẽ công ty không mua NVL về dự trữ trước mà chỉ sau khi có đơn đặt hàng mới khai
thác NVL ngoài thị trường vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn nếu với một đội ngũ cung ứng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status