Vũ Văn Sơn-DT9-K52
MỤC LỤC/NỘI DUNG
Tổng quát (Đặc điểm chung)
Đặc điểm kĩ thuật tần số 20MHz
Đặc điểm kĩ thuật tần số 35MHz
Đặc điểm kĩ thuật tần số 40MHz
Đặc điểm kĩ thuật tần số 60MHz
Lưu ý trước khi vận hành
Bộ điều khiển và chỉ báo
Bảng điều khiển(panô) mặt trước
Panô mặt sau
Nguyên lý hoạt động
Ứng dụng
Bảo trì
Sơ đồ khối
Sơ đồ lắp ráp máy
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Mô tả
Ôxilô kiểu PS-XXO/XX1/XX5 là loại ôxilô hai kênh với độ rộng băng tần
khoảng 20-60 MHz ở -3DB; tần số quét lớn nhất là 10ns/DIV; độ nhạy lớn
nhất 1mV/DIV và màn CRT hình chữ nhật dài 150mm với lưới ô vuông bên
trong.
Ôxilô cồng kềnh nhưng hoạt động dễ dàng và có độ tin cậy cao. Ôxilô cũng
cung cấp nhiều đặc tính tiện lợi và các chức năng đặc biệt khiến nó trở thành
một công cụ lý tưởng cho nghiên cứu, sản xuất, giáo dục và phát triển trong
các thiết bị điện hoặc mạch điện tử.
Đặc điểm
1. Dễ dàng thao tác
Tất cả các công tắc chức năng và điều khiển đều được bố trí ở vị trí thuận
tiện nhất khiến cho việc sử dụng ôxilô rất dễ dàng.
2. Trở kháng đầu vào lớn.
Độ sáng trên lưới ô vuông có thể được điều chỉnh theo cường độ sáng của
từng trường hợp
ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 20MHz
Ống tia điện tử (CRT)
Màn hình chữ nhật đường chéo 6 inch với lưới ô bên trong có kích thước là
8 x 10 DIV (1DIV = 1cm), phosphor B31, điện thế xoay chiều 2kV.
Độ lệch theo phương thẳng đứng.
Độ rộng băng tần
DC- 20MHz ( -3db)
Độ nhạy
1mV/DIV - 1V/DIV ( 5MHz, -3db), x 5 thang đo được lựa chọn
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
5mV/DIV - 5V/DIV
Bộ suy hao
Chuỗi 1-2-5, 10 bước điều khiển thay đổi
Trở kháng đầu vào
1MΩ +/- 2%; 25pF +/- 10%
Điện áp vào lớn nhất.
400V ( DC + đỉnh AC )
Thời gian tăng
khoảng 17,5nS
quá độ
Ít hơn 5%
Chế độ hoạt động
CH1, CH2, Cả hai kênh (ALT, CHOP)
Cộng đại số
CH1+CH2, CH1-CH2
Bộ đảo
chỉ có CH2
Độ lệch theo phương ngang
Độ chính xác
+/- 3%
Khuếch đại quét
10X, +/-10%mở rộng tốc độ quét dòng lên tới 10nS/DIV
Định vị thời gian trễ
Điều khiển thay đổi để định vị được dạng sóng mong muốn để mở rộng
Kích hoạt
Kích hoạt kép
AUTO, NORM, TV-V, TV-H
Nguồn kích hoạt
CH1, CH2, ALT, LINE, EXT
Độ dốc
+/-
Độ nhạy kích hoạt
Kép Độ rộng băng tần bên trong bên ngoài
TV-V DC-1 kHz 1.0 DIV 0,5 V
p-p
TV-H 1kHz-100kHz 1.0 DIV 0.5
Vp-p
AUTO 100kHz-20MHz 1.5 DIV 0.5
Vp-p
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
NORM 100kHz-20MHz 1.5 DIV 0.5
Vp-p
Kích thước
324 (W) x 398 (D) x 132 (H) mm
Trọng lượng thực
Xấp xỉ 7.6 kg
Phạm vi tốc độ sử dụng
Từ 10˚C-35˚C, 10-80% R.H
Từ 0˚C đến 50˚C, 10 -80% R.H
Môi trường lưu giữ
-30˚C đến -70˚C, 10-90% R.H
ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 35MHz
Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu
ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 40MHz
Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu
ĐẶC ĐIỂM KĨ THUẬT TẦN SỐ 60MHz
Dịch giống như trên, chỉ thay đổi số liệu
CHÚ Ý TRƯỚC KHI VẬN HÀNH
Mở thùng ôxilô
Khi nhận được ôxilô hãy mở và xem xét nó nếu có bất cứ sự hư hại nào có
thể xảy ra trong quá trình vận chuyển. Nếu như có bất cứ một dấu hiệu hư
hỏng nào liên hệ ngay với người bán hàng.
Môi trường
Giới hạn nhiệt độ xung quanh bình thường của mỗi ôxilô là từ 10˚C đến
35˚C. Vận hành thiết bị bên ngoài phạm vi nhiệt độ này sẽ gây ra hư hỏng
mạch điện. Không sử dụng thiết bị này ở những nơi có từ trường hoặc điện
trường mạnh. Những trường đó sẽ gây ra nhiễu khi đo.
Kiểm tra khoảng điện áp
Ôxilô có thể hoạt động trong bất cứ khoảng điện áp nào được chỉ ra ở bảng
dưới đây bằng cách thêm vào bộ chọn tuyến điện áp cắm vào vị trí tương
ứng mặt sau. Trước khi nối nguồn phích cắm với đầu ra của dòng xoay
chiều, kiểm tra chắc chắn bộ chọn điện áp được cắm đúng vị trí tương ứng
với tuyến điện áp. Chú ý là ôxilô không hoạt động hoặc sẽ bị hư hại nếu nó
được nối với nguồn xoay chiều không đúng.
Khi tuyến điện áp thay đổi, yêu cầu thay thế cả cầu chì.
Điện áp Dung sai điện áp Cầu chì
110V 99-121V 800mA
125V 112-135V
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
Sau khi thu đựơc độ sáng thích hợp với núm INTENSITY, chỉnh FOCUS để
được một vạch sáng rõ nét nhất.
Nút ấn BEAM FIND 12
Đưa vạch tia tới trung tâm của màn hình khi nó ở bất cứ vị trí nào. (Chỉ với
PS-XX1/XX5)
TRACE ROTATION 29
Vôn kế đựơc đặt bán cố định thẳng hàng theo vạch ngang song song với các
ô vuông
Độ lệch đứng
Đầu vào CH1 (X) 1
đầu vào theo phương thẳng đứng của CH1.
Trong quá trình hoạt động X-Y, nó trở thành trục X(trục hoành) đưa tới đầu
vào.
Đầu vào CH2 (Y) 13
đầu vào vào theo phương ngang CH2. Trong quá trình hoạt động X-Y, nó
trở thành trục Y(trục tung) đưa tới đầu vào.
Công tắc DC/GND/AC 2,14
Chọn theo 2 đầu vào của cặp CH1, CH2:
DC : tất cả các tín hiệu được kết nối trực tiếp tới bộ suy hao.
GND : Tín hiệu đầu vào sẽ bị ngắt và bộ suy hao đựơc nối đất.
AC : Khối thành phần tín hiệu một chiều cho phép chỉ tín hiệu xoay chiều đi
qua bộ suy hao.
Công tắc CH1/Ch2 VOLT/DIV 4,10
CH1 (X)/CH2(Y) bộ suy hao. Lựa chọn hệ số làm lệch từ 5V/div đến
5mV/div (chuỗi 1-2-5 ,. 10 vị trí)
VARIABLE
Điều khiển độ nhạy chính xác, với tỷ lệ 1/3 hoặc thấp hơn của giá trị chỉ thị
ở bảng điều khiển. Ở phím CAL, độ nhạy được định cỡ tới giá trị chỉ thị của
bảng điều khiển. Khi núm điều chỉnh đựơc bật ( trạng thái x5 MAG), độ
Công tắc TRIGGER COUPLING.
Chọn mức kích hoạt.
AUTO : chế độ kích hoạt tự động, quét được phát ra ngay khi tín hiệu kích
hoạt tương ứng biến mất, tự động trở lại chế độ quét kích hoạt khi tín hiệu
kích hoạt tương ứng xuất hiện.
NORM : trong chế độ kích hoạt thường, quét chỉ được phát ra khi tín hiệu
kích hoạt tương ứng xuất hiện.
TV-V : Phạm vi dải tần kích hoạt là DC-1kHz.
TV-H : Phạm vi dải tần kích hoạt là 1kHz đến 100kHz.
Độ dốc và mức kích hoạt.
Chọn độ dốc kích hoạt:
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
“+” kích hoạt xảy ra khi tín hiện kích hoạt vượt qua mức kích hoạt theo
hướng dương , đẩy lên để được độ dốc +.
“-“ kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích hoạt vượt qua mức kích hoạt theo
hướng âm , đẩy lên để được độ dốc
NúmTRIG LEVEL dùng để hiển thị dạng sóng ổn định được đồng bộ và
thiết lập một điểm bắt đầu cho dạng sóng.
Khi núm này được xoay theo hướng kim đồng hồ, mức kích hoạt sẽ hướng
lên trên để hiển thị dạng sóng; khi nó quay theo hướng ngược chiều kim
đồng hồ, mức kích hoạt hướng xuống dưới.
Điều khiển HOLD OFF.
Tín hiệu với các chu kỳ lặp lại phức tạp, cản trở việc kích hoạt có thể được
kích hoạt một cách ổn định với sự điều chỉnh đơn giản của núm HOLD OFF.
Cơ sở thời gian
Công tắc MAIN, MIX AND DELAY
chọn quét mức chính, hỗn hợp hoặc trễ và cho công tắc X-Y.
MAIN TIME/DIV.
Đưa ra các nấc lựa chọn của tốc độ quét từ .2s/DIV tới .1μs/DIV ở nấc 1-2-
5.
Để chọn điện áp xoay chiều của thiết bị bằng cách xếp thẳng hàng các điểm
đầu mũi tên của nó ở những vị trí tương ứng và cầu chì ở bên trong.
Đệm chốt
Đệm chốt để đặt ôxilô trên mặt sau, vận hành nó ở hướng trước.Cũng được
sử dụng để nối dây nguồn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cảnh báo (những sự đề phòng an toàn)
Những cảnh báo dưới đây cần được chú ý để ngăn chặn hiện tượng điện
giật.
1. Khi ôxilô được sử dụng để đo các thiết bị có điện thế cao, luôn có một
mối nguy hiểm nhất định nào đó giật điện. Người sử dụng ôxilô trong
trường hợp này nên là một kỹ thuật viên điện tử có kinh nghiệm hoặc
được đào tạo để làm việc trong những trường hợp này.
2. Không được vận hành ôxilô khi k có vỏ bọc bên ngoài trừ khi bạn là
một kỹ thuật viên dịch vụ. Điện thế cao lên tới 1250V xuất hiện khi có
một thành phần đang hoạt động mà không có vỏ bên ngoài
3. Dây đất trong 3 dây của nguồn xoay chiều được đặt ở khung và vỏ
bọc của ôxilô đặt dưới đất. Chỉ sử dụng dây ra gồm 3 dây và ko được
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
thử bỏ qua kết nối với dây đất này hoặc ?, nếu làm thế có thể gây ra
mối nguy hiểm rất lớn về an toàn
Chú ý (đề phòng bảo vệ thiết bị)
Sự đề phòng dưới đây sẽ giúp tránh gây hư hỏng ôxilô
1. Không bao giờ được để một điểm nhỏ với độ sáng cao đứng nguyên
tại một vị trí trên màn hình trong quá vài giây. Màn hình có thể bị
cháy vĩnh viễn, điểm đó có thể xảy ra khi cài đặt ở chế độ hoạt động
X-Y và ko có tín hiệu đưa vào. Nên giảm cường độ sáng để vừa đủ
nhìn thấy, đưa tín hiệu vào, hoặc trở lại chế độ hoạt động quét bình
thường. Điều này cũng thích hợp khi sử dụng cường độ thấp với mức
kích hoạt AUTO và ko có tín hiệu cung cấp trong những khoảng thời
b. Độ ẩm và nhiệt độ cao.
c. Chấn động cơ học
d. Tiếng ồn điện và từ trường mạnh, như gần các mô tô lớn, nguồn cung
cấp, máy biến áp…
3. Thỉnh thoảng kiểm tra việc xoay điểm sáng, hiệu chỉnh bộ chia cáp
đo, và việc chia độ chính xác của ôxilô.
4. Định giới hạn đầu ra của bộ phát tín hiệu cho đặc tính trở kháng của
nó để tối thiểu hóa quay vòng, đặc biệt nếu như tín hiệu có những
sườn vững như sóng vuông hoặc xung. Ví dụ, một kiểu đầu ra 50Ω
của bộ phát sóng vuông nên được giới hạn thành một trở kháng ngoài
50Ω và kết nối với ôxilô bằng cáp đồng trục 50Ω.
5. Việc điều khiển hiệu chỉnh chia cáp đo phù hợp với bộ chia cáp đo tới
đầu vào của ôxilô. Để được kết quả tốt nhất, sự hiệu chỉnh nên được
điều chỉnh từ đầu, sau đó, bộ chia cáp đo như thế sẽ luôn sử dụng
cùng kênh, Việc hiệu chỉnh chia cáp đo nên được điều chỉnh lại khi sử
dụng bộ chia cáp đo của ôxilô khác.
Chuẩn bị trước khi sử dụng
Kiểm tra phích chọn tuyến điện áp xoay chiều ở mặt sau ôxilô cắm đúng vị
trí trước khi nối dây nguồn với dây đầu ra dòng xoay chiều.
Đặt các công tắc và các phím điều khiển bảng điều khiển mặt trước như sau:
- POWER 30 ở vị trí OFF
- INTENSITY 31 ở vị trí giữa
- FOCUS 28 ở vị trí giữa
- VERT MODE ở vị trí CHA
- Biên độ VAR của CH1 và CH2 5, 11 ở CAL
- Vị trí của CH1 và CH2 25, 27 ở vị trí giữa
- AC-GND-DC 2, 14 ở GND
- VOLT/DIV 4, 10 ở thang 50mV/DIV
- TIME/DIV 15 ở thang 0.5mS/DIV
- Quét VAR 22 ở CAL
Hoạt động ADD
Khi công tắc VERT MODE được đặt ở ADD, tổng đại số của CH1 + CH2
được hiển thị như một vạch tín hiệu.
Khi núm vị trí CH B được ấn ra (PULL INV), hiệu đại số của CH1 – CH2
được hiển thị.
Hoạt động X-Y
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
Khi công tắc MAIN/MIX/DELAY được đặt ở vị trí X-Y, công tắc VERT
MODE đặt ở CH2 (X-Y) và công tắc kích hoạt nguồn ở vị trí CH1 (X-Y)
ôxilô hoạt động như một bộ chỉ báo X-Y với tín hiệu CH1 cho trục X và tín
hiệu CH2 cho trục Y. Chú ý rằng dải tần của trục X trở thành tín hiệu một
chiều ở tần số 1MHz (-3db). Khi tín hiệu ở tần số cao được hiển thị ở mức
hoạt động X-Y cần chú ý tới dải tần số và sự sai pha giữa trục X và Y.
Kích hoạt
Sự kích hoạt đúng là rất cần thiết cho việc vận hành ôxilô hiệu quả. Để đạt
được hiển thị ổn định là một vạch đơn hay vạch kép, người sử dụng ôxilô
phải quen thuộc với các chức năng và thủ tục kích hoạt.
1. Công tắc kích hoạt nguồn
Công tắc TRIGGER SOURCE chọn tín hiểu để sử dụng như bộ kích hoạt
xung.
CH1 : đặt công tắc SOURCE ở CH1. Tín hiệu ở CH1 trở thành nguồn kích
hoạt bất kể lựa chọn chế độ theo phương thẳng đứng.
CH2 : đặt công tắc SOURCE ở CH2. Tín hiệu kênh CH2 sẽ trở thành nguồn
kích hoạt bất kể lựa chọn chế độ theo phương thẳng đứng.
LINE : tín hiệu tần số được sử dụng như tín hiệu kích hoạt. Cách làm này
hiệu quả khi tín hiệu được đo có liên hệ với tần số dòng xoay chiều, đặc biệt
đối với việc đo tiếng ồn xoay chiều mức thấp của mạch audio, mạch
thyristor…vv
EXT : quét được kích hoạt với tín hiệu bên ngoài được đưa vào đầu vào thiết
bị đầu cuối kích hoạt ngoài.
4. Công tắc SLOP
Công tắc này lựa chọn sườn (cực tính) của tín hiệu kích hoạt.
Đặt công tắc xuống đặt ở trạng thái “+”, kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích
hoạt qua mức kích hoạt theo chiều tăng của tín hiệu (ví dụ chiều dương)
Ấn công tắc ra để đặt ở trạng thái “-“, kích hoạt xảy ra khi tín hiệu kích hoạt
giao với mức kích hoạt theo hướng giảm của tín hiệu (ví dụ hướng âm).
5.HOLD OFF
Điều khiển cho thời gian chậm lại giữa các tín hiệu quét để có được hiển thị
ổn định khi kích hoạt một tín hiệu ko theo chu kỳ. Điều khiển thời gian
chậm lại trong phạm vi từ 1 đến 5 lần thời gian cơ bản.
Hình 8 .1 chỉ ra một trường hợp núm HOLD OFF ở vị trí NORM. Các dạng
sóng khác nhau bị chồng lấn trên màn hình, làm cho việc quan sát tín hiệu
ko thành công.
Hình 8 .2 chỉ ra một trường hợp mà một phần tín hiệu ko mong muốn bị
chậm lại.
Những dạng sóng tương tự được hiển thị trên màn ko bị chồng lấn lên nhau.
Trong trường hợp như thế, quét có thể được đồng bộ ổn định để dạng sóng
tín hiệu được đo bằng cách điều chỉnh thời gian HOLD OFF (thời gian dừng
quét) của dạng sóng quét.
Chu kỳ cơ bản
1. Điều khiển quét TIME/DIV
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
Đặt điều khiển quét ở TIME/DIV để hiển thị số lượng mong muốn của chu
kỳ dạng sóng. Nếu có quá nhiều chu kì được hiển thị do phân giải tốt.
chuyển sang mức thời gian quét nhanh hơn. Nếu chỉ một dòng đuợc hiển thị,
cố gắng mức thời gian quét chậm hơn. Khi thời gian quét nhanh hơn dạng
sóng quan sát được, chỉ một phần của nó được hiển thị mà có thể xuất hiện
một vạch thẳng cho sóng vuông hoặc dạng sóng xung.
2. Khuếch đại quét.
Khi cần một ví tri nhất định của dạng sóng hiển thị mở rộng theo thời gian,
Sự hiển thị có thể là sự so sánh trực tiếp giữa hai điện áp như hiển thị chỉ
báo stereo của tín hiệu đầu ra stereo. Tuy nhiên, mức X-Y có thể đuợc sử
dụng để vẽ hầu hết bất kì một đặc điểm động nào nếu như dùng một bộ
chuyển đổi để thay đổi thông số ( tần số, nhiệt độ, vận tốc…vvv) thành điện
áp. Một ứng dụng phổ biến là phép đo đáp ứng tần số, khi mà trục Y tương
đương với biên độ của tín hiệu và trục X tương đương với tần số.
1. Bấm công tắc X-Y. Trong mức này, kênh 1 trở thành đầu vào
trục X còn kênh 2 trở thành đầu vào trục Y. Tất cả các công tắc
VERTICAL MODE không bị bó buộc trong hoạt đông X-Y.
2. Vị trí của X và Y được điều chỉnh bằng cách sử dụng lần lượt
phím điều khiển X POSition và kênh 2 POSition
3. Điều chỉnh lượng làm lệch dọc (trục Y) bằng phím điều khiển
CH2 VOTLS/DIV và VARIABLE.
4. Điều chỉnh lượng làm lệch ngang (trục X) bằng phím điều
khiển CH1VOLTS/DIV và VARIABLE.
Kiểm tra linh kiện
1. Nhấn nút COMP TEST đề ôxilô ở chế độ hoạt động kiểm tra
linh kiện.
2. Không kết nối CH1 và CH2 với đầu vào ôxilô.
3. Thêm điôt hoặc điôt zenner, đèn LED, tụ điện… giữa ổ cắm
COMP TEST với đất.
4. Kiểm tra lại rằng dạng sóng được hiển thị giống với những
dạng kiểm tra trong hình 11.
5. Khi kết thúc kiểm tra linh kiện, ấn COMP TEST để ra khỏi vị
trí. Điều này dừng hoạt động chế độ kiểm tra linh kiện.
ỨNG DỤNG
Đo hiệu điện thế một chiều
( theo hình 12)
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
Kỹ thuật sau đây có thể được sử dụng để đo mức một chiều tức thời tại bất
(đất). Nếu núm điều chỉnh VOLTS/DIV được đặt ở mức 0.2 V và cáp chia
độ tỷ lệ 10:1 được ứng dụng thì mức điện áp một chiều được tính như sau :
mức một chiều =3,8(div) x 0,2 (V/div)x 10 = 7,6 V
Đo điện áp giữa hai điểm của dạng sóng.
(theo hình 13)
Thủ tục này dùng để đo điện áp đỉnh-đỉnh hoặc để đo những điện áp khác
nhau giữa hai điểm bất kỳ của dạng sóng.
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
1. Kết nối tín hiệu được đo tới bộ kết nối đầu vào, đặt công tắc
CH1/CH2 ở kênh được dùng, và đặt công tắc AC-GND-DC ở AC. Bố
trí VOLTS/DIV và điều khiển quét TIME/DIV để thu được hiển thị
thông thường của dạng sóng cần đo. Núm điều chỉnh VARIABLE
phải được đặt ở CAL.
2. Sử dụng POSition điều chỉnh vị trí dạng sóng như là một trong hai
điểm rơi trong một hàng chia độ ngang.
3. Sử dụng phím X POSition điều chỉnh điểm thứ hai trùng với hàng
chia độ dọc trung tâm.
4. Đo khoảng cách dọc giữa hai đỉnh (ít nhất là 3 độ chia mong muốn
cho độ chính xác tốt nhất). Nhân số ô chia lên bằng cách đặt điều
chỉnh VOLTS/DIV. Nếu sử dụng bộ chia cáp đo, có thể nhân lên lớn
hơn bởi tỷ số suy hao của nó.
Phép đo được tổng kết bởi công thức sau đây:
Điện áp = vert div x VOLTS/DIV x probe.
Ví dụ ở hình 13, hai điểm được tách ra bởi một khoảng cách là 4,4 ô theo
chiều dọc. Nếu như VOLTS/DIV đặt là 20 mV và bộ chia cáp đo sử dụng tỷ
lệ 10 :1, điện áp được tính như sau :
Điện áp = 4,4(div) x 20 (mV/div) x 10 = 880mV.
Đo thời gian
(theo hình 14)
Đây là thủ tục để thực hiện đo thời gian (chu kỳ) giữa hai điểm của dạng
F = 1/( 40 x 16 ^ -6) = 2.5 x 14^4 = 25 kHz
Phương pháp 2.
(theo hình 16)
Trong khi cách trên dựa trên phép đo chu kỳ trực tiếp, tần số còn có thể đuợc
đo bằng cách đếm số vòng hiện ra trong một khoảng thời gian cho trước.
1. Bố trí ôxilô ở vị trí hiển thị một vài chu kỳ dạng sóng. Phím VAR
SWEEP phải được để ở vị trí CAL.
2. Tính toán số lượng vòng của dạng sóng giữa trục dọc được chọn.
(xem hình 16)
3. Nhân số độ chia ngang lên bởi cài đặt quét TIME/DIV để tính toán
khoảng thời gian. Nhân nghịch đảo của giá trị này với số vòng xuất
hiện trong khoảng thời gian đó. Nếy dùng thang KĐ x10, nhân tiếp
giá trị đó lên 10. Chú ý rằng lỗi có thể xảy ra khi hiển thị chỉ có một
vài vòng
Việc đo được tổng kết bởi công thức sau :
F = số lượng vòng ( x10 cho thang X10 ) / hor div x TIME/DIV
Với ví dụ ở hình 16, có 10 vòng ứng với 7 ô. Nếu thang TIME/DIV là 5μs
và không dùng thang X10 thì tần số được tính như sau :
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
F = 10(vòng) / 7div x 5μs = 285.7 kHz
Đo độ rộng xung.
Theo hình 17.
1. Đưa tín hiệu xung vào giắc đầu vào. đặt công tắc CH1/CH2 ở hai
kênh được dùng
2. Sử dụng các núm VOLTS/DIV và VARIABLE để điều chỉnh hiển thị
sao cho dạng sóng dễ quan sát. Dùng núm POSition để định vị xung
qua trục ngang trung tâm.
3. Đo khoảng cách giữa sườn trước và sườn sau của xung (dọc theo trục
hoành). Chắc chắn rằng núm điều chỉnh VAR SWEEP đặt ở vị trí
CAL. Một số lượng lớn ô chia độ bởi điều khiển dòng TIME/DIV, và
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
Rise time = 4.0 (div) x 2 (μs/div) = 8μs.
Đo sự khác biệt thời gian
(theo hình 19)
Thủ tục này thông dụng trong việc đo sự khác biệt thời gian giữa các tín hiệu mà được
đồng bộ với những tín hiệu khác nhưng lệch về thời gian.
1. đưa hai tín hiệu tới đầu vào Ch1 và Ch2 và chọn mức hiển thị hai vạch (mức
CHOP hoặc ALT). CHOP thường được chọn đối với các tín hiệu có tần số thấp và
ALT đối với tín hiệu có tần số cao.
2. Chọn tín hiệu nhanh hơn bằng kích hoạt SOURCE và sử dụng VOLTS/DIV và
TIME/DIV để quan sát được sự hiển thị một cách dễ dàng.
3. Sử dụng điều khiển POSITION để chồng cả hai dạng sóng lên nhau để cắt phần
trung tâm của trục hoành được chỉ ra trên hình 19. Sử dụng POSITION X để bố
trí tín hiệu trùng với vạch dọc.
4. Đo khoảng cách hoành độ giữa hai tín hiệu và khuếch đại khoảng cách này bằng
TIME/DIV. Nếu dùng thang X10, khuếch đại lại với tỷ số 1/10.
Việc đo được tổng kết như sau :
Time= hor div x TIME/DIV (x1/10 nếu dùng thang X10)
Với ví dụ được chỉ ra ở hình 19. hoành độ được đo là 4,4 ô. Nếy TIME.DIV là 0.2 ms và
không dùng thang X10 thì sự khác biệt về thời gian được tính như sau :
Time= 4.4 (div) x 0.2 (ms/div) = 0.88 ms hoặc 880μs
Đo sự sai khác pha.
(theo hình 20).
Thủ tục này thông dụng trong việc đo sai pha giữa các tín hiệu ở cùng tần số.
1. Đưa hai tín hiệu tới đầu vào hai kênh CH1 và CH2 , lựa chọn mức hiển thị hai
vạch (ALT hoặc CHOP).
2. Bố trí kích hoạt SOURCE với tín hiệu có pha chủ đạo. (hoặc tới LINE nếu thiết bị
là vạch hoạt động điện áp.) và sử dụng VOLTS/DIV để điều chỉnh hai dạng sóng
để chúng bằng nhau về biên độ.
3. Sử dụng POSITION để định vị dạng sóng ở trung tâm của trục tung trên màn. Sử
Một tín hiệu sóng hình sin được đưa vào mạch audio để kiểm tra. Một sóng sin tương tự
cũng được đưa vào đầu vào đứng của ôxilô. Số lượng sai pha giữa hai tín hiệu có thể
được tính toán từ kết quả của dạng sóng.
1. Sử dụng một bộ phát audio với một tín hiệu hình sin nguyên bản, đưa một sóng
hình sin vào kiểm tra tín hiệu ở tần số kiểm tra mong muốn để mạng audio được
kiểm tra.
2. Đặt tín hiệu ở đầu ra của bộ phát ở mức hoạt động bình thường của mạch đang
được kiểm tra. Nếu mong muốn, đầu ra của mạch điện có thể được theo dõi đầu
tiên trên ôxilô với dòng quét trung bình. Nếu mạch kiểm tra được tăng tốc, sóng
sin hiển thị trên ôxilô bị ghim lại và mức tín hiệu bị giảm đi.
3. Kết nối kênh 2 tới đầu vào và kênh 1 tới đầu ra của mạch kiểm tra và hai hệ số
khuếch đại điều khiển chính xác cùng một biên độ dạng sóng hiển thị trong việc
hoạt động dòng.
4. Chọn mức hoạt động X-Y bằng cách bấm công tắc X-Y.
5. Điều này là cần thíêt , nhắc lại bước số 3, điều chỉnh lại kênh 1 và chỉnh 2 hệ số
khuếch đại để có kích cỡ quan sát thik hợp. Một vài kết quả được chỉ ra ở hình 22.
Nếu 2 tín hiệu trong cùng một pha, vạch của ôxilô là một đường chéo thẳng. Nếu hệ
số khuếch đại dòng và mành được điều chỉnh thích hợp, dòng này ở góc 45˚. Một sự
dịch pha 90˚ đưa ra một vòng tròn chuẩn trên ôxilô. Dịch pha ít hơn 90˚ sẽ tạo ra một
vòng elíp. Số lượng dịch pha có thể được tính từ các vạch ở ôxilô như chỉ ra ở hình
23.
Đo đáp ứng tần số.
Theo hình 24.
Một bộ phát quét dòng và mức X-Y của ôxilô này có thể được sử dụng để đo tín hiệu
audio hoặc đáp ứng tần số của thiết bị chủ động hay thụ động tới 20 MHz, như khuếch
đại, bộ lọc thông dải, mạng kết hợp, vv.
Vũ Văn Sơn-DT9-K52
1. Kết nối tín hiệu audio hoặc đáp ứng tần số ở đầu ra của bộ phát quét dòng tới đầu
vào của mạch dưới sự kiểm tra và đầu ra của mạch kiểm tra tới kênh 2 (trục tung)
của ôxilô. Một bộ chia cáp đo giải điều chế sẽ đưa ra một “sách giáo khoa” hiển
Việc điều chỉnh bằng tua vít chỉ cần thiết để kỉêm tra và điều chỉnh định kỳ. Việc hiệu
chỉnh que chia cáp đo và điều chỉnh quay vạch sáng bao gồm trong phạm trù này. Các
bứơc được đưa ra bên dưới.
Hiệu chỉnh que dò