I. Tr¶ lêi ®óng hay sai, gi¶i thÝch v và ẽ đồ thị minh hoạ
1. Có thể kiểm chứng mô hình kinh tế bằng cách kiểm chứng
tính thực tế của các giả thiết và kiểm chứng khả năng dự báo
của mô hình.
2. Các mô hình kinh tế đều giả định rằng các tác nhân kinh tế
muốn tối đa hoá một cái gì đó.
3. Các mô hình kinh tế chỉ có 1 đặc điểm chung là có giả định
các yếu tố khác giữ nguyên.
4. Số nhân Lagrange( nhân tử Lagrange) cho biết sự thay đổi
trong giá trị tối ưu của các biến khi hàm ràng buộc thay đổi 1
đơn vị.
5. Trong trường hợp 2 H
2
là bổ sung hoàn hảo trong tiêu dùng
thì đường bằng quan là đường tuyến tính.
6. Phân tích bàng quan ngân sách cho thấy tác động 2 chiều của
thu nhập tới cầu H
2
7. Phân tích bàng quan ngân sách để xây dựng đường cầu đối
với H
2
, dịch vụ dốc xuống về phía phải.
8. Ảnh hưởng thay thế luôn phản ánh: Khi giá 1H
2
giảm xuống
thì lượng cầu đối với H
2
đó tăng lên.
9. Khi giá 1H
2
tăng lên( thu nhập TD và giá H
thay thế nhỏ hơn giá trị tuyệt đối ảnh hưởng thu nhập.
17. Khi ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập trái dấu thì
đường cầu chắc chắn sẽ dốc xuống.
18. Khi giá giảm xuống, thu nhập thực tế của người TD tăng
lên vì thế luôn có ảnh hưởng thu nhập dương.
19. Khi giá tăng lên, thu nhập thực tế của người TD giảm xuống
vì thế luôn có ảnh hưởng thu nhập âm.
20. Quảng cáo làm dịch chuyển đường cầu về phía tay phải và
làm cho cầu ít co giãn hơn.
21. Quảng cáo cho H
2
thay thế sẽ làm cho cầu về 1 H
2
xác định
giảm đi, đường cầu về H
2
đó sẽ dịch chuyển sang trái và trở
nên ít co giãn hơn ở mọi mức giá.
22. Giá cân bằng tăng lên khi cung tăng và cầu giảm.
23. Thông tin về việc ăn mắm tôm có thể gây nguy cơ tiêu chảy
cấp là cầu về măm tôm dịch chuyển sang trái, cầu về mắm
tôm trở nên kém co giãn hơn ở mỗi mức giá XĐ
24. Co giãn của cầu theo giá của H
2
X là -3. Khi giá của H
2
X
giảm 20% thì tổng doanh thu tăng 4%.
25. Khi hàm cầu có dạng hàm mũ thì hệ số co dãn của cầu theo
các biến ảnh hưởng là một hằng số.
và Y = I/2P
Y
31. Hàm lợi ích của 1 cá nhân là U = X
0,5
Y
0,5
. Hàm cầu H
2
X và
Y của cá nhân này tương ứng là X = I/2P
X
và Y = I/2P
Y
32. Điều kiện TD tối ưu đối với kết hợp H
2
dịch vụ X và Y là:
MU
X
/X = MU
Y
/Y
33. Giá sàn làm giảm phúc lợi XH.
34. Thuế quan nhập khẩu sẽ làm tăng lượng SX trong nước do
đó làm tăng lợi ích XH.
35. Ra quyết định trong điều kiện rủi ro, nếu 2 phương án có
giá trị kỳ vọng như nhau thì người ra quyết định sẽ lựa chọn
phương án có độ lệch chuẩn nhỏ nhất.
36. Khi 2 phương án có giá trị kỳ vọng bằng tiền như nhau,
lượng theo từng yếu tố sản xuất là một hằng số.
52. Hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L
1/2
doanh nghiệp này nên
mở rộng quy mô.
53. Hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L/2
phản ánh hiệu suất
không đổi theo quy mô.
54. Một doanh nghiệp với hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L/2
thì doanh nghiệp này nên thu hẹp quy mô.
55. Một hãng có hàm SX ngắn hạn là Q = -5L
3
+ 3L
2
+ 9L.
Trong đó L tính bằng trăm lao động. khi L = 0,3 thì MP
L
=
AP
L
.
56. Khi chi phí biến đổi trung bình của hãng đạt giá trị cực tiểu
65. Đường chi phí cận biên dài hạn là tổng các chi phí cận
biên ngắn hạn.
66. Một hãng có các hàm chi phí là: AVC = 0,5Q + 1, FC =
450. Tổng chi phí trung bình đạt mức nhỏ nhất khi Q = 30.
67. Một hãng có các hàm chi phí là: MC = 2Q + 1, FC = 100.
Tổng chi phí trung bình đạt mức nhỏ nhất khi Q = 20.
68. Khi đường LAC và LMC trùng nhau có nghĩa là hiệu suất
không đổi theo quy mô.
69. Đường chi phí cận biên dài hạn là tổng các chi phí cận biên
ngắn hạn.
70. Co dãn của chi phí dài hạn theo sản lượng phản ánh tính
kinh tế và phi kinh tế của quy mô và được tính bằng tỷ số của
chi phí cận biên dài hạn trên chi phí trung bình dài hạn.
71. Ước lượng tính kinh tế của quy mô thực chất là ước lượng
hàm chi phí bình quân dài hạn.
72. Trong dài hạn, các hãng sẽ đóng cửa SX khi PS < 0
73. Cân bằng dài hạn trong trường hợp CTHH phản ánh hao
phí nguồn lực XH để SX H
2
đó là thấp nhất.
74. Đường cung của DN ĐQ chính là đường chi phí cận biên
tính từ điểm AVC cực tiểu trở lên.
75. DNĐQ bán không bao giờ bị lỗ vốn.
76. Nhà ĐQ không có đường cung.
77. Sức mạnh thị trường của DNĐQ phụ thuộc vào mức độ
phản ứng của người mua đối với sự thay đổi giá của DN.
78. Biết rằng khi P = 10, thì co dãn của cầu theo giá là E
P
= -1,5
doanh thu cận biên ở mức giá tương ứng của nhà độc quyền
quyết định lựa chọn giá bán và mức sản lượng cùng một
lúc( đồng xác lập giá và sản lượng)
94. Trong mô hình chỉ đạo giá, mức giá của hãng chỉ đạo giá
đặt ra thấp hơn mức giá cân bằng cạnh tranh.
95. Các DN trong mô hình cartel phân chia sản lượng theo
nguyên tắc bình quân.
96. Để tối đa hoá lợi nhuận chung, cartel phải hạn chế sản
lượng ở mức mà tại đó doanh thu trung bình của cartel bằng
chi phí cận biên.
97. Để tối thiểu hoá tổng chi phí cho mức sản lượng của mình,
cartel phải hạn phân bố sản lượng cho các thành viên sao cho
lợi nhuận của mỗi hãng thành viên là tối đa.
98. Cầu lao động chính là đường sản phẩm hiện vật cận biên
của lao động.
99. Khi giá bán H
2
trên thị trường giảm xuống sẽ làm cầu về
lao động của DN tăng lên.
100. Đườngcầu lao động trùng với đường chi phí đầu vào cận
biên(MIC
L
)
101. Đơn giá tiền lương trong thị trường lao động ĐQ mua thấp
hơn trong thị trường lao động CTHH.
102. Theo quan điểm tân cổ điển Chính phủ nên can thiệp vào
nền KT trong mọi lĩnh vực.
103. Theo quan điểm cổ điển, Chính phủ không nên can thiệp
quá nhiều vào hoạt động của KT thị trường mà phải để thị
trường đóng vai trò chính trong việc phân bổ nguồn lực.
104. Phân bổ tài nguyên không hiệu quả là một trong những lý
bằng 1 vd cụ tthể của trường hợp VeĐan và đua ra giải phap
khắc phục.
II. Bµi tËp
1. Cho hàm lợi ích của một người tiêu dùng có dạng:
U = lnX + lnY
a. Việc tiêu dùng của người này có tuân theo quy luật lợi ích
cận biên giảm dần không? Tại sao?
b. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử lagrange để viết phương
trình đường cầu Marshall cho người tiêu dùng này?
c. Chứng minh rằng hàm cầu thu được từ dạng hàm lợi ích này
trùng với hàm cầu thu được từ hàm lợi ích: U = X
0,5
Y
0,5
d. Cho biết hệ số co dãn của cầu theo giá, hệ số co dãn của cầu
theo thu nhập và hệ số co dãn của cầu theo giá hàng hoá khác
của người tiêu dùng này có tính chất gì?
2. Mét hãng độc quyền sản xuất có hàm tổng chi phí là:
TC = 100 – 5Q + Q
2
, gặp đường cÇu P = 55 – 2Q
a. Hãng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm và đặt giá nào để tối
đa hoá lợi nhuận. Tính lợi nhuận tối đa mà hãng đạt được?
Thặng dư tiêu dùng được tạo ra là bao nhiêu?
b. Giả sử chính phủ đặt giá trần là 28$. Viết phương trình
đường cầu, doanh thu cận biên của hãng. Lợi nhuận của hãng
thay đổi thế nào so với trường hợp không bị điều tiết?
c. Nếu hãng thực hiện phân biệt giá hoàn hảo thì sản lượng sẽ
là bao nhiêu? Lúc đó lợi nhuận và thặng dư tiêu dùng được tạo
ra là bao nhiêu?
hảo( cấp 1) thì họ sẽ SX tại mức sản lượng là bao nhiêu? Khi đó
tổng doanh thu của DN là bao nhiêu?
k. Minh ho¹ các kết quả trên đồ thị.
5. Công ty M bán hàng tại 2 thị trường có các đường D được cho
bởi:
Thị trường I : P
1
= 80 – 0,5Q
1
Thị trường II : P
2
= 140 – 2Q
2
Hàm tổng chi phí của công ty là: TC = 100 + 60Q
a. Viết phương trình đường cầu tổng cộng và phương trình
doanh thu biên tương ứng.
c. Nếu 2 thị trường tách biệt, tại mỗi thị trường sẽ bán giá và
sản lượng bằng bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận?
d. Nếu 2 thị trường hòa thành một và Công ty buộc phải bán
hàng trên cả 2 thị trường. hãy xác định sản lượng, giá bán và lợi
nhuận tối đa đạt được là bao nhiêu?
e. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên.
6. Mét hãng đang hoạt động trong thị trường sản phẩm X do
một số hãng kiểm soát và gặp hàm cầu về sản phẩm của mình:
Q = 15 – P với P > 12
Q = 9 – 0,5P với P <12
Trong đó P tính bằng trăm nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đơn
vị. Tổng chi phí của hãng là TC = 1,5Q + Q
1
= 4 + 2Q
1
v Cà
2
= 3 + 2Q
2
a. Hãy xây dựng hàm phản ứng của 2 hãng này
b. Xác định cân bằng cournot, vẽ đồ thị minh hoạ.
c. Tính lợi nhuận mỗi hãng đạt được.
9. Mét độc quyền có chi phí bình quân không đổi bằng 4 trăm
nghìn đồng. Đường cÇu về sản phẩm của nhà ĐQ này là:
P = 16 – Q, trong đó giá tính bằng trăm nghìn đồng, sản lượng
tính bằng nghìn đơn vị.
a. QĐ của nhà độc quyền này là gì? Tính mất không(DWL)
do nhà độc quyền gây ra cho xã hội.
b. Giả sử có hãng thứ 2 gia nhập thị trường. Gọi sản lượng
của hãng 1 và hãng 2 tương ứng là q
1
và q
2
. giả sử chi phí của
hãng 2 giống chi phí của hãng 1 và các hãng cư sử theo lối
không hợp tác. Ở cân bằng cournot mỗi hãng thu được bao
nhiêu lợi nhuận.
c. Minh ho¹ các đường phản ứng trên một đồ thị.
10. Mét hãng duy nhất cung cấp rau sạch cho 1 thị trấn tách biệt
với xung quanh. Chi phí bình quân và chi phí cận biên không
đổi ở mức AC = MC = 5. Cầu rau sạch hàng tuần của thị trấn
đồng, sản lượng tính bằng nghìn đơn vị.
a. QĐ SX của nhà độc quyền này là gì? Tính phần mất không
do nhà độc quyền gây ra. Minh ho¹ các kết quả trên đồ thị.
b. Sản lượng của mỗi hãng nhỏ là bao nhiêu để tối đa hoá tổng
chi phí cho tập đoàn( giải bằng phương pháp nhân tử Lagrange)
12. Mét độc quyền Y có 2 nhà máy với 2 hàm tổng chi phí
tương ứng là : TC
1
= 0,05Q
1
2
+ 4Q
1
v TCà
2
= 0,025Q
2
2
+ 6Q
2
Đường cÇu sản phẩm của hãng như sau: P = 10 – 0,03Q
a. Nhà độc quyền này sẽ phân phối sản lượng giữa 2 nhà máy
dựa vào tiêu thức nào? Giải thích. Vẽ đồ thị minh hoạ.
b. Xác lập hàm chi phí cận biên của nhà độc quyền nếu như
nhà độc quyền này sử dụng tối ưu nhà máy của mình.
c. Giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của cả hãng là bao
nhiêu? mỗi nhà máy sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
13. Mét Cartel gồm 2 thành viên sx sp A. Hàm cÇu về sản
phẩm A của Cartel này được cho bởi: P = 20 – 0,1Q.