¤n thi Tèt nghiÖp THPT n¨m 2010 – M«n Ng÷ V¨n12
NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010 - MÔN NGỮ VĂN
———————————————
PHẦN I:
TÁC PHẨM
T
T
Bài Nội dung Nghệ thuật
1 Khái quát VH 45-
hết thế kỉ XX
- Hoàn cảnh XH, chính trị, kinh tế ảnh hưởng đếnVH
- Các giai đọan phát triển.
- Ba đặc điểm lớn.
- Sự phong phú và da dạng về thể loại, phong cách và
tính hiện đại, tính dân tộc.
- Đề tài, quy mô và ngôn ngữ
2 Tuyên ngôn độc lập - Hoàn cảnh sáng tác.
- Giá trị lịch sử và giá trị văn học.
- Đặc điểm văn chính luận: chặt chẽ, chính xác,hùng
hồn và hấp dẫn.
3 Tây Tiến - Bức tranh thiên nhiên hoang sơ, dữ dội , đẹp đẽ.
- Tình nghĩa quân dân sâu nặng.
- Chân dung người lính hào hoa, oai hùng.
- Bút pháp tả thực, lãng mạn, hào hoa và trẻ trung.
- Ngôn ngữ cảm xúc chân thực, hấp dẫn.
4 Việt Bắc -Thiên nhiên VB tươi đẹp, hùng vĩ.
- Tình nghĩa sâu nặng quân dân giữa người đi kẻ ở.
- Lòng biết ơn và kính yêu, tin tưởng Cách mạng, Bác Hồ.
- Lối hát giao duyên.
- Thể thơ lục bát và bút pháp lãng mạn của cảm xúc
cách mạng.
người dân vùng cao Tây Bắc.
- Nghệ thuật trần thuật, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ
giàu chất thơ đậm màu sắc dân tộc.
13 Rừng xà nu - Vẻ đẹp của tình yêu nước, yêu cách mạng của nhân dân
Tây Nguyên thời chống Mĩ.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật, tả cảnh, tả tâm trạng
và ngôn ngữ đậm chất sử thi.
14 Những đứa con
trong gia đình
- Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình và cách mạng
tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí, tả cảnh, trần thuật và
ngôn ngữ đậm chất Nam bộ.
15 Chiếc thuyền ngoài
xa
- Vẻ đẹp của bức tranh nghệ thuật hoàn mĩ và nhận thức mới
của người nghệ sĩ trước cuộc đời.
- Số phận và bi kịch của người phụ nữ sau chiến tranh.
- Kết cấu độc đáo, xây dựng cốt truyện, khắc họa
nhân vật, ngôn ngữ giản dị.
16 Hồn Trương Ba, da
hàng thịt
- Bi kịch của con người và vẻ đẹp con người lao động trong
cuộc đấu tranh chống lại nghịch lý cuộc đời để được sống
thật, sống hoàn thiện nhân cách.
- Nghệ thuật xây dựng xung đột kịch, đối thoại, hành
động và ngôn ngữ giàu chất trữ tình đằm thắm.
17 Thuốc - Hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội và lòng tin của
nhà văn vào tương lai người Trung Hoa sẽ thức tỉnh và theo
gian cho mỗi câu giúp thí sính tự chủ và bình tĩnh, cân nhắc, lựa chọn viết vừa đủ, không sa đà lan man. Làm như thế, bài văn
vừa đúng yêu cầu (có thể chưa hay, chưa sâu) , vừa gọn gàng, phù hợp với tâm lí các giám khảo và đương nhiên sẽ được lợi
khi đáng giá.
3. Đọc đề bài mỗi thí sinh phải thận trọng đọc thật chậm và đọc nhiều lần để lắng nghe và thấu hiểu từng câu, từng chữ , từng
cách diễn đạt của đề bài. Đề bài đôi khi là vấn đề mới , rất lạ. Thí sinh không lo lắng quá mà bình tĩnh nghiền ngẫm để tìm câu
trả lời “Vấn đề này là gì? Hiểu như thế nào? Biểu hiện là gì? Tại sao lại hiểu như vậy? Có thể hiểu khác được không?”… Vì
cấu trúc đề thi gồm có 2 câu chung (5 điểm) và 01 câu riêng (5 điểm) nhưng được soạn theo hướng:
+ Câu 2 điểm: Yêu cầu tái hiện kiến thức về một tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác hay tóm lược nội dung và nghệ thuật,
hay nêu một nội dung đặc sắc, một đặc điểm hay ý nghĩa của nhan đề , hình ảnh nào đó … Đề thi tốt nghiệp thường chọn câu tái
hiện về một trong ba tác giả nước ngoài chọn học trong chương trình cơ bản. Đề thi ĐH thì yêu cầu việc học thuộc kiến thức phải
trình bày gọn , đủ và diễn đạt tốt.
+ Câu 3 điểm: Yêu cầu thí sinh bày tỏ hiểu biết và thái độ của mình về một vấn đề đặt ra trong đời sống. Một vấn đè tư
tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sông (đã được học lý thuyết trong chương trình 12) dành cho học sinh cuối cấp bàn luận
thường là những vấn đề gần gũi và quen thuộc với tuổi teen và học đường. Đề bài hỏi thí sinh là sẽ hiểu vấn đề này như thế nào,
hiểu đến đâu, từ đó suy nghĩ và hành động thế nào cho phù hợp, cho đúng? Đề bài tránh hỏi những vấn đề liên quan tới chính trị,
NguyÔn V¨n Lù – THPT VÜnh Yªn – VÜnh Phóc
3
¤n thi Tèt nghiÖp THPT n¨m 2010 – M«n Ng÷ V¨n12
hay vấn đề đạo dức nhạy cảm, hay những vấn đề còn nhiều ý kiến tranh luận. Với dung lượng vừa phải ( khoảng 400 từ hay 600
từ) thi sinh không nên viết dài, viêt lan man.
+ Câu riêng 5 điểm: Thí sinh được quyền chon làm một câu trong hai câu thuộc hai chương trình. Người ra đề đã cân nhắc
cả về kiến thức cả về thể loại để không tạo ra ngộ nhận có độ khó dễ giiữa câu 3a hay3b. Nội dung chắc chắn sẽ không quá dài,
cũng không ôm trọn một tác phẩm mà sẽ chỉ là một bài thơ ngắn hay một phần, một đoạn, hay một nội dung của tác phẩm văn
xuôi. Thời gian cho câu 5 điểm đủ để thí sinh trình bày đủ các nội dung về kiến thức văn học qua vấn đề nêu trong đề bài. Những
thí sinh học lực khá giỏi có thể viết sâu hơn nhưng không tham lam đi quá xa yêu cầu của đề. Nên nhớ kỹ rằng trong khoảng 70
phút, sẽ phải viết những gì cần thiết nhất làm sáng tỏ vấn đề?
Không có lựa chọn thơ hay văn xuôi và cũng không còn đề I, đề II nhưng cấu trúc đề thi môn Ngữ văn năm 2009 và năm nay
2010 của kì thi Tốt nghiệp THPT và thi Đại học đã hướng dần đến năng lực văn học và ngôn ngữ của học sinh. Đề bài đặt ra yêu
cầu thí sinh hiểu và trình bày hiểu biết đó bằng bài luận sẽ phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Hiểu biết nhiều, hiểu sâu, diễn
đạt tốt sẽ đạt điểm đánh giá cao. Đề bài gợi mở với câu trúc 3 câu như trên loại dần cách học thuộc và làm theo văn mẫu của thí
2. Nghị luận văn h ọc .
1.1 Yêu cầu
- Trình bày hiểu biết về vấn đề phải khoa học, chính xác, bao quát.
- Trình bày rõ ràng, có hệ thống từng nội dung, từng khía cạnh.
- Dẫn chứng lấy trong văn học. Dẫn chứng phải chọn lọc và chuẩn xác.
2.2 Câu hỏi tìm ý
- Ván đề này là gì? Là nội dung gì? (Định hướng)
- Hiểu như thế nào? Biểu hiện như thế nào? ( Phân tích)
- Bàn luận về vấn đề, ý nghĩa của vấn đề ?
2.3 Dàn ý
a. Mở bài: Nêu ngắn gọn vấn đề cần nghị luận. ( không quá 10 dòng)
b. Thân bài:
- Nêu vấn đề này là gì.( Xuất xứ, chủ đề, vị trí nhà văn, nội dung nghị luận)
- Những biểu hiện của vấn đề.( Cốt truyện, nhân vật, chi tiết, nghệ thuật, những sáng tạo đóng góp của nhà văn…)
NguyÔn V¨n Lù – THPT VÜnh Yªn – VÜnh Phóc
5
¤n thi Tèt nghiÖp THPT n¨m 2010 – M«n Ng÷ V¨n12
- Phân tích và chứng minh từng biểu hiện của nội dung vấn đề.( Chọn dẫn chứng, lập luận. diễn giải,sử dụng các thao
tác lập luận…để làm rõ vấn đề)
c. Kết bài: Khẳng định giá trị của vấn đề ( Không quá 5 dòng)
Lưu ý:
- Đối với thơ: Các chi tiết, hình ảnh, nhịp điệu, ngôn từ, các phép tu từ góp phần làm rõ chủ đề của đọan thơ, bài thơ.
Phải đặt đọan thơ trong chỉnh thể của cả bài thơ để đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật.)
- Đối với văn xuôi: Các chi tiết, sự kiện, cốt truyện; hệ thống nhân vật làm nổi bật tư tưởng của tác phẩm. Phong cách
nhà văn, tài năng và tư tưởng sáng tác qua các biện pbáp nghệ thuật độc đáo làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm.
- Đề thi theo hướng đề mở nên phần mở bài không cần theo khuôn mâu nào. Có thể bắt đầu bằng câu chuyện vào bài,
rồi từ đó lý giải theo những cách (như phản biện chẳng hạn) khác nhau để làm sáng rõ vấn đề tao hứng thú cho người
đọc.
NguyÔn V¨n Lù – THPT VÜnh Yªn – VÜnh Phóc