ĐỀ THI HK II - MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6-7-8 - Pdf 16

TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn Ngữ văn - Lớp 6
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề bài:
A-PHẦN VĂN: Văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới đã miêu tả cây tre với vẻ
đẹp và những phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc
Việt Nam?
B-PHẦN TIẾNG VIỆT: Câu trần thuật đơn là gì? Ví dụ?
C-TẬP LÀM VĂN: Em hãy miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.
BµI LµM


+ Thân.
+ Vỏ.
+ Nhánh, cành.
+ Tán lá.
+ Hoa.
+ Tiếng ve kêu.
- Lợi ích của việc trồng phượng:
+ Che bóng mát.
+ Sự chăm sóc của con người.
● Kết bài (0,5đ): Nêu cảm nghĩ.
● Lưu ý: + Bài viết rõ ràng , chữ sạch đẹp, lưu loát cộng 1 điểm.
+ Lỗi chính tả: 4 lỗi trừ 0,5 điểm.
TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2008 - 2009
Môn Ngữ văn - Lớp 7
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Đề bài
I/ TIẾNG VIỆT ( 2 điểm ):
Câu 1 ( 1 điểm ): Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ.
Câu 2 ( 1 điểm ): Tìm các trạng ngữ trong câu sau đây và cho biết ý nghĩa của trạng
ngữ đó trong câu:
a. Đêm qua, trời mưa to. Sáng nay, trời đẹp.
b. Để làm vui lòng cha mẹ, Lan luôn cố gắng trong học tập.
II/ NGỮ VĂN ( 2 điểm ) :
Câu 1( 1,5 điểm): Tìm và giải thích các thành ngữ, tục ngữ trong đoạn lời ca sau:
a) Giống phượng giống công,

Ví dụ: - Buổi sáng. ( Nêu thời gian )
- Ôi chao! ( Bộc lộ cảm xúc)

Câu 2( 1đ ): Các trạng ngữ là : a. Đêm qua; Sáng nay ( Xác định thời gian ).
b. Để làm vui lòng cha mẹ (trạng ngữ chỉ mục đích )
II/ NGỮ VĂN:
Câu 1(1,5đ) : - Các thành ngữ, tục ngữ ( 0,5đ ):
+ Giống phượng giống công
+ Mèo mả gà đồng
+ Trứng rồng lại nở ra rồng
Liu điu lại nở ra dòng liu điu
- Giải thích đúng từng câu ( 1đ ):
+ Dòng dõi sang trọng, quyền quý, đẹp đẽ.
+ Những kẻ trộm cắp, sống bạt mạng, lang thang, không đứng đắn gặp nhau.
+ Rau nào sâu ấy, dòng nào giống ấy, không thể lẫn lộn được.
Câu 2(0,5đ) : Oan Thị Kính là nỗi oan cùng cực, không có cách nào thanh minh, oan giải.
III/ TẬP LÀM VĂN :
Mở bài (1đ ): Nêu được luận đề Sức mạnh của sự đoàn kết.
Thân bài(4đ): Trình bày được các luận điểm và dẫn chứng:
- Sức mạnh vô địch của đoàn két trong lao động ( dẫn chứng: đắp đê chống lụt, xây
dựng công trình thuỷ lợi ).
- Sức mạnh vô địch của đoàn kết trong chiến đấu chống ngoại xâm ( dẫn chứng từ các
cuộc chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm ở nước ta).
- Sức mạnh đoàn kết trong học tập, rèn luyện bản thân( dẫn chứng).
Kết bài(1đ ):
- Bài học đoàn kết đối với học sinh; tránh làm mất đoàn kết, đoàn kết một chiều, không
đẩy mạnh phê bình và tự phê bình, thân ái nhưng nghiêm khắc.
TRƯỜNG THCS LONG THÀNH
Họ và tên:
Lớp:

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008 - 2009
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8
I.PHẦN KIẾN THỨC CHUNG: (5 điểm)
Câu1: 1(điểm)
Văn nghị luận là dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc,
người nghe về một quan điểm, một tư tưởng.
Câu 2: (1 điểm)
Tóm tắt được 3 luận điểm:
-Đi bộ ngao du thì ta hoàn toàn được tự do,tuỳ theo ý thích không lệ thuộc vào bất cứ ai bất cứ cái gì.
- Đi bộ ngao du có dịp trau dồi tri thức của ta.
- Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khoẻ và tinh thần.
Câu 3: (2 điểm)
-“Bình Ngô đại cáo”được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì bài cáo đã khẳng định dứt khoát rằng Việt
Nam là một nước độc lập, đó là chân lý hiển nhiên.
So với bài “Sông núi nước Nam”(đã học ở lớp7) ý thức độc lập dân tộc được xác định ở hai phương
diện: Lãnh thổ (Sông núi nước Nam) và chủ quyền (Vua Nam ở). Đến Bình Ngô Đại Cáo ý thức dân
tộc đã được phát triển cao hơn, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều. Ngoài hai yếu tố lãnh thổ và chủ
quyền, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng , bổ sung bằng yếu tố mới, đầy ý nghĩa: đó là nền
văn hiến lâu đời, là phong tục tập quán riêng, là truyền thống lịch sử anh hùng “Bao đời xây nền độc
lập”. Với sự mở rộng bổ sung, ý thức về dân tộc của Nguyễn Trãi trong bài “Bình Ngô đạo cáo” của
thế kỉ XV đã phát triển sâu sắc, toàn diện hơn so với ý thức dân tộc trong bài “Sông núi nước Nam” thế

+3-4 điểm: Bài viết đáp ứng 2/3 yêu cầu trên trình bày rõ ràng ,sai không quá 5 lỗi chính tả cơ bản.
+1-2 điểm: Bài viết đáp ứng 1/2 yêu cầu sai 7 lỗi cơ bản.
* Tuỳ theo mức độ hoàn thành bài viết của học sinh mà giáo viên cho điểm chính xác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status