Đề thi Học sinh giỏi sử 12 năm 2007 - 2008 - Pdf 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
NĂM HỌC 2007 - 2008
Môn thi: Lịch sử
Ngày thi: 28 tháng 11 năm 2007
Thời gian làm bài: 180 phút.
Câu 1 (5 điểm)
Trình bày tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu. Chủ trương cứu nước của
Phan Bội Châu và của Phan Châu Trinh có gì giống và khác nhau ?
Câu 2 (5 điểm)
Hãy chứng tỏ rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời
kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 3 (8 điểm)
Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, em hãy chứng minh rằng từ
năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng trong quan hệ quốc tế giữa
phe đế quốc chủ nghĩa với phe xã hội chủ nghĩa. Hãy nêu các xu thế phát
triển của thế giới sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt.
Trong quá trình hội nhập với thế giới hiện nay, nước ta đang đứng
trước những thời cơ và thách thức nào ?
Câu 4 (2 điểm)
Giải thích hai khái niệm sau và cho ví dụ :
- Chiến lược
- Sách lược
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2007 - 2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ

Câu 1 ( 5 điểm)
a. Tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu.
- Sinh năm 1867, tên cũ là Phan Văn San, hiệu là Sào Nam. Gia đình nhà nho
nghèo ở Nam Đàn. 0,25đ
- 16 tuổi đỗ đầu xứ; 17 tuổi viết hịch Bình Tây thu Bắc; 33 tuổi đỗ đầu kì thi

đã chứng tỏ sự phá sản của đuờng lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư
sản. 0,5đ
+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản và là giai cấp
tiên tiến. Phong trào công nhân có bước phát triển mạnh mẽ. 0,5đ
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh
dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa
Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm
20 của thế kỉ XX. Như vậy, Đảng ta ra đời từ sự chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư
tưởng và tổ chức.1đ
- Ngay sau khi ra đời, Đảng ta đã tổ chức và lãnh đạo phong trào cách
mạng 1930 -1931, trở thành giai cấp nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
0,5đ
Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ
Câu 3 (8 điểm)
a. Quan hệ quốc tế từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng giữa
hai phe.
- Ba sự kiện khởi đầu: 3 ý x 0,25đ = 0,75đ
+ Học thuyết Tru-man
+ Kế hoạch Mac-san
+ Thành lập NATO
2
- Liên Xô và các nước Đông Âu: 2 ý x 0,25đ = 0,5đ
+ Hội đồng tương trợ kinh tế
+ Thành lập khối Vác-sa-va
- Chạy đua vũ trang: 0,5đ
- Chiến tranh cục bộ: 4 ý x 0,5đ = 2đ
+ Khoảng 100 cuộc chiến tranh cục bộ ở hầu hết các khu vực trên thế giới
+ Triều Tiên…
+ Đông Dương…
+ Trung Đông…

- Ví dụ: Sách lược mềm dẻo của Đảng ta năm đầu tiên sau Cách mạng
tháng Tám.
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2007 - 2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ
Câu 1 ( 5 điểm)
d. Tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu.
3
- Sinh năm 1867, Phan Văn San, Sào Nam. Gia đình nhà nho nghèo ở
Nam Đàn. 0,25đ
- 16 tuổi đỗ đầu xứ; 17 tuổi viết Hịch Bình Tây thu Bắc; 33 tuổi đỗ đầu kì
thi hương ở Nghệ An. 0,25đ
- 1904-1908: Lập hội Duy tân, sang Nhật cầu viện, tổ chức phong trào
Đông Du. 0,25đ
- 1912-1918: Thành lập và lãnh đạo Việt Nam Quang phục hội. 0,25đ
- 1920-1925: Đến với Cách mạng tháng Mười Nga. Bị bắt ở Thượng Hải.
0,25đ
- 1925-1940: Ông già bến Ngự, bị giam lỏng ở Huế. 0,25đ
e. Giống nhau về mục đích cách mạng: Kết hợp cứu nước với duy tân,
giành độc lập đồng thời giành quyền tự do dân chủ cho nhân dân và phát triển đất
nước theo con đường tư bản chủ nghĩa. 1đ
f. Khác nhau về việc xác định mục tiêu trước mắt và biện pháp thực hiện.
0,5đ
- Phan Bội Châu chủ trương bạo động: Trước hết phải đánh Pháp để giành
độc lập cho dân tộc. Đó là điều kiện tiên quyết để duy tân, phát triển đất nước. 1đ
- Phan Châu Trinh chủ trương cải cách: Trước hết phải duy tân đất nước, cải
cách dân chủ. Đây là điều kiện tiên quyết để giải phóng dân tộc. 1đ
Câu 2 ( 4 điểm)
Vì sao vừa ra đời, Đảng ta đã giành được độc quyền lãnh đạo cách mạng
Việt Nam ?
a. Vì tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội Việt Nam thời kì

+ Đông Dương…
+ Trung Đông…
- Cuộc khủng hoảng Ca-ri-bê…0,5đ
b. Các xu thế phát triển của thế giới: 4 ý x 0,25đ = 1đ
- Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
- Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.
- Nội chiến xung đột, li khai, khủng bố, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo…
- Xu thế toàn cầu hóa…
a. Thời cơ: Vốn, thị trường, phân công lao động quốc tế, khoa học
công nghệ, kinh nghiệm quản lí…1đ
b. Thử thách: Sức cạnh tranh yếu, chất lượng nguồn nhân lực chưa
cao, luật pháp chưa hoàn thiện. Nguy cơ tụt hậu, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao
thông, bênh tật, tệ nạn xã hội. Nguy cơ “diễn biến hoà bình”, đánh mất bản sắc
dân tộc… 1đ
e. Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,5đ
Câu 4 (2ý x 1đ =2 điểm)
b. Chiến lược
- Đường lối chung chỉ đạo việc đấu tranh lâu dài để đạt mục tiêu cơ bản
của cách mạng (Từ điển thuật ngữ lịch sử)
- Chiến lược cách mạng: Phương châm và kế hoạch có tích chất toàn cục,
xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng trong suốt cả một thời kì của
cuộc đấu tranh xã hội - chính trị. (SGK9)
- Ví dụ: Chiến lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt
Nam…
b. Sách lược
- Những hình thức tổ chức và đấu tranh để giành thắng lợi trong một cuộc
vận động chính trị. (SGK9)
- Sách lược cách mạng: Đường lối tổ chức, biện pháp, hình thức và khẩu
hiệu đấu tranh vận động cách mạng trong một thời gian ngắn để thực hiện chiến
lược cách mạng. Sách lược quân sự: Bộ phận quan trọng của chiến lược quân sự:

Thành lập Liên bang Malaixia
Xingapo rút ra khỏi Liên bang Malaixia và thành lập nhà
nước độc lập
Thành lập nước Cộng hòa Bănglađet
Nước Cộng hòa nhân dân Angôla thành lập
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
HÀ NỘI NĂM HỌC 2007-2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ
Câu 1 ( 7,5 điểm )
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, chính sách đối ngoại của
nước Pháp và Nhật Bản có gì giống nhau và khác nhau ?
a. Giống nhau: 2 điểm
- Đồng minh của Mĩ: (0,5đ)
+ Pháp: Gia nhập khối NATO, tiến hành chiến tranh xâm lược Đông
Dương, An-giê-ri…(0,5đ)
+ Nhật: Câu kết chặt chẽ với Mĩ. Năm 1951, hai nước kí Hiệp ước an ninh
Mĩ - Nhật, chống lại các nước XHCN và phong trào GPDT ở vùng Viễn Đông.
Nhật trở thành một căn cứ hậu cần chiến lược của Mĩ trong những năm 70 và nửa
đầu những năm 80 của thế kỉ XX. (0,5đ)
- Đều có sự điều chỉnh: (0,5đ)
b. Khác nhau: 5 điểm
6
- Mục tiêu: Vì lợi ích của từng nước theo từng thời kì.(0,5đ)
- Trong số các đồng minh Tây Âu của Mĩ, chỉ có Pháp là nước có chính
sách đối ngoại tương đối độc lập. Năm 1958, tướng Đờ Gôn lên làm Tổng thống
của nền Cộng hoà thứ năm. Năm 1966, Pháp rút ra khỏi Bộ chỉ huy NATO, buộc
Mĩ phải rút quân đội và các căn cứ quân sự ra khỏi lãnh thổ Pháp và dời trụ sở Bộ
chỉ huy NATO sang Bỉ. Cải thiện quan hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu.
Phản đối Mĩ xâm lược Việt Nam.(1đ)
- Từ 1991 đến nay, Pháp trở thành một đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề

hệ với Liên Xô.(1đ)
- Năm 1994, Cộng hoà liên bang Nga chuyển sang chính sách đối ngoại
“định hướng Âu - Á”- trong khi vừa tranh thủ phương Tây, vừa khôi phục và phát
triển quan hệ với các nước châu Á. (1đ)
- Năm 2007: Về quân sự, Trung Quốc và Cộng hoà liên bang Nga tập trận
chung. (0,5đ)
- Diễn đạt tốt và có ý sáng tạo: (0,5đ)

Câu 3 ( 5,5 điểm )
Quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ? Vai trò của Việt Nam
trong tổ chức này ?
7
a. Ra đời: 2 điểm
- ASEAN được thành lập tháng 8 năm 1967 tại Băng Cốc. (0,5đ)
- 5 nước sáng lập: Inđônênêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan.
(1đ)
- Mục tiêu: Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác tạo nên một
cộng đồng hùng mạnh…(0,5đ)
b. Phát triển: 2 điểm
- 1984: Kết nạp Brunây. (0,5đ)
- 1995: Kết nạp Việt Nam. (0,5đ)
- 1997: Kết nạp Lào, Mianma. (0,5đ)
- 1999: Kết nạp Campuchia. (0,5đ)
c. Vai trò của Việt Nam: 1 điểm
- Tham gia ngày càng đầy đủ các hoạt động của tổ chức ASEAN .(0,5đ)
- Do vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng tăng nên vai trò của
Việt Nam ngày càng quan trọng trong các hoạt động của ASEAN.(0,5đ)
d. Diễn đạt tốt và có ý sáng tạo: (0,5đ)

Câu 4 ( 8ý x 0,25đ = 2 điểm )

d. Cách mạng xã hội.
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2006 - 2007
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ
Câu 1 ( 4 điểm ):
Đặc điểm của phong trào yêu nước và giải phóng dân tộc Việt Nam từ giữa thế kỉ
XIX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất.
a. 1858 đến cuối thế kỉ XIX: Phạm trù (tính chất) phong kiến. 0,5đ
Dẫn chứng : 0,75đ
- 1858-1884: Chống xâm lược : Nguyễn Tri Phương, Trương Định,
Nguyễn Hữu Huân, Hoàng Diệu…
- 1885-1896: Cần Vương. Chống bình định : Hàm Nghi, Tôn Thất
Thuyết, Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng, Phạm Bành, Đinh Công
Tráng…
- 1884-1913 : Khởi nghĩa Yên Thế.
b. Đầu thế kỉ XX đến 1918: Xu hướng (tính chất, phạm trù) tư sản.
0,5đ
e. Hoàn cảnh thế giới : Từ châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, trào lưu
dân chủ tư sản tác động vào Việt Nam. 0,25đ
f. Biến đổi kinh tế xã hội ở Việt Nam : Cuộc khai thác thuộc địa lần
1, một bộ phận nông dân phá sản trở thành công nhân, xuất hiện mầm mống
đầu tiên của tầng lớp tư sản dân tộc, tầng lớp tiểu tư sản ngày một đông, sĩ
phu Nho học có nhiều chuyển biến về tư tưởng chính trị…0,25đ
- Dẫn chứng về nội dung của xu hướng mới:
+ Phan Bội Châu: Xu hướng bạo động, Hội Duy Tân, phong trào
Đông du, Việt Nam Quang phục hội…0,25đ
+ Phan Châu Trinh : Xu hướng cải lương, phong trào Duy Tân ;
Đông Kinh nghĩa thục : Lương Văn Can… 0,25đ
g. Động lực của phong trào được mở rộng so với trước : Không chỉ có
nông dân mà có cả tư sản, tiểu tư sản, công nhân. 0,25đ
h. Lãnh đạo : Sĩ phu có nguồn gốc phong kiến, nhưng chịu ảnh hưởng

+ Cương lĩnh đã thể hiện được vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để
đánh đuổi kẻ thù. Điều này rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như
Việt Nam. Luận cương tháng 10 năm 1930 do Trần Phú soạn thảo đánh giá
không đúng vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và mặt yêu nước của
tư sản dân tộc, một bộ phận địa chủ nhỏ. 1đ
- Luận cương chính trị chưa tìm ra và nắm vững đặc điểm của xã hội
thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam. Lại do hạn chế về nhận thức ấu trĩ, tả
khuynh, giaó điều, Hội nghị BCH Trung ương tháng 10-1930 đã không
chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo, độc lập tự chủ của Nguyễn Ái
Quốc nêu trong Đường Cách mệnh, Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn
tắt. 0,5đ
- Những quan điểm mới này của Nguyễn Ái Quốc sau được chấp nhận
trong thực tiễn của phong trào Mặt trận Dân chủ 1936-1939 và biến thành
Nghị quyết chính thức của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939
và tháng 5-1941. 0,5đ
- Lưu ý :
+ Có ý sáng tạo : 0,25đ
+ Diễn đạt tốt : 0,25đ
Câu 3 ( 8 điểm ):
a. Có thể phân kì lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đến nay như sau :
Chia làm 3 giai đoạn :1945 đến nửa đầu những năm 70 ; nửa đầu
những năm 70 đến 1991 và sau 1991 đến nay. 0,5đ
b. Nội dung của từng giai đoạn cụ thể :
10
- 1945-nửa đầu những năm 70 :
+ Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi
cực. 0,5đ
+ CNXH trở thành một hệ thống thế giới. Trong nhiều thập kỉ, với lực
lượng hùng hậu về chính trị, kinh tế, quân sự…, hệ thống xã hội chủ nghĩa

phớt lờ Liên hợp quốc, đòn đánh phủ đầu, tấn công trước của Mĩ là những
nhân tố gây mất ổn định…0,5đ
- Lưu ý :
+ Có ý sáng tạo : 0,25đ
+ Diễn đạt tốt : 0,25đ :
Câu 4 ( 2 điểm ):
Giải thích hai khái niệm sau và cho ví dụ :
a. Cải cách
Đổi mới cho tiến bộ hơn, cho phù hợp với sự phát triển chung của xã
hội mà không đụng chạm tới nền tảng của chế độ hiện hành. 0,5đ
11
Có nhiều loại cải cách: Cải cách toàn diện như ở nước ta hiện nay, cải
cách một số mặt như cải cách của Hồ Quý Ly…0,5đ
b. Cách mạng xã hội
- Sự biến đổi sâu sắc, căn bản trên mọi mặt khi chuyển từ một chế độ
chính trị xã hội này sang chế độ khác cao hơn. Nguyên nhân sâu xa là mâu
thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới phát triển với quan hệ sản xuất cũ đã lỗi
thời. Vấn đề cơ bản của cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền. 0,5đ
- Ví dụ: Cách mạng tư sản Anh năm 1640, Cách mạng tư sản Pháp
năm 1789…0,5đ
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
HÀ NỘI NĂM HỌC 2006-2007

Môn thi: Lịch sử
Ngày thi: 15 . 11. 2006
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 ( 8 điểm ) :
Hãy so sánh tình hình châu Phi và tình hình khu vực Mĩ La-tinh trong
thời gian từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Câu 2 ( 10 điểm ) :

cộng sản Cu ba có vai trò lớn ở Mĩ la-tinh, cách mạng Cu ba là lá cờ đầu ở Mĩ la-tinh.
Giai cấp vô sản châu Phi chưa trưởng thành. Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Phi hầu hết do các chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư sản dân tộc (trừ
một số nước Bắc Phi và Nam Phi đã có Đảng cộng sản nhưng lại không nắm được quyền
lãnh đạo cách mạng). 1đ
+ Khu vực Mĩ la-tinh giành độc lập sớm hơn châu Phi. 0,5đ
+ Nội dung đấu tranh của nhân dân Mĩ la-tinh là chống chế độ độc tài tay sai thân
Mĩ, giành, bảo vệ độc lập và củng cố độc lập, còn ở châu Phi cuộc đấu tranh của nhân
dân chủ yếu là chống thực dân phương Tây để giành độc lập. 0,5đ
+ Hình thức đấu tranh: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Mĩ la-tinh có các hình
thức đấu tranh phong phú và đấu tranh vũ trang là chủ yếu. Ngược lại, phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Phi có đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, song đấu tranh
chính trị hợp pháp là chủ yếu, thương lượng với các nước phương Tây để được công
nhận độc lập. 1đ
b. Công cuộc xây dựng đất nước:
- Giống nhau: Đã đạt được một số thành tựu nhưng khó khăn về kinh tế, xã hội còn
trầm trọng. 1đ
+ Châu Phi đang đứng trước nguy cơ xâm nhập của chủ nghiã thực dân mới và sự
vơ vét bóc lột của các cường quốc phương Tây; Nợ nước ngoài, đói rét, bệnh tật và mù
chữ; Sự bùng nổ về dân số; Xung đột giữa các bộ tộc và phe phái…0,5đ
+ Tình hình kinh tế của nhiều nước Phi,Mĩ la-tinh còn gặp không ít khó khăn, mâu
thuẫn xã hội là vấn đề nổi bật, tham nhũng đã trở thành quốc nạn và ngăn cản sự phát
triển kinh tế. 0,5đ
- Khác nhau: Thành tựu đạt được của châu Phi còn nhỏ bé. Thành tựu đạt được
của khu vực Mĩ la-tinh lớn hơn, một số nước đã trở thành các nước công nghiệp mới
(NICs) như Bra-xin, Ác-hen-ti na, Mê-hi-cô.0,5đ
c. Lưu ý:
+ Có ý sáng tạo: 0,5đ
+ Diễn đạt tốt: 0,5đ


- Thành công:
+ Góp phần quan trọng làm sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. 0,5đ
+ Thắng lợi trong chiến tranh vùng Vịnh chống I-rắc (1990-1991). 0,5đ
c. Lưu ý:
+ Có ý sáng tạo: 0,5đ
+ Diễn đạt tốt: 0,5đ
Câu 3 ( 8 ý x 0,25đ = 2 điểm ) :
Thời gian Sự kiện
29-11-1945 Cộng hòa Liên bang Nam Tư ra đời
1-10-1949 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập
26-1-1950 Nước Cộng hòa ấn Độ chính thức thành lập
1-1-1959 Chế độ Ba-ti-xta sụp đổ
1974 Vụ Oatơghết buộc Tổng thống Ních-xơn từ chức
11-11-1975 Nước Cộng hòa nhân dân Angôla chính thức thành lập
7-1-1979 Phnôm Pênh được giải phóng khỏi chế độ Khơ-me đỏ diệt chủng.
1990 Việt Nam thiết lập quan hệ với Liên minh châu Âu
14
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
NĂM HỌC 2005 - 2006
Môn thi: Lịch sử
Ngày thi: 20 tháng 12 năm 2005
Thời gian làm bài: 180 phút.
Câu 1 ( 8 điểm ):
Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến năm 2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn. Hiện tượng “thần kì
Nhật Bản” là gì? Nguyên nhân của hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học
kinh nghiệm gì từ hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

Câu 2 ( 5 điểm ):

Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
năm 2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản” là gì? Nguyên nhân của
hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?
a. Các giai đoạn: 3 ý x 0,75đ = 2,25 đ
- 1945-1951: Phục hồi sau chiến tranh. 0,75đ
- 1952-1973: Tăng trưởng nhanh, giai đoạn phát triển thần kì. 0,75đ
15
- 1973-2000: Tăng trưởng theo chiều sâu. Phát triển xen kẽ suy thoái song vẫn là 1
trong 3 trung tâm tài chính lớn nhất thế giới, khoa học kĩ thuật vẫn phát triển. 0,75đ
b. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?
Nhật Bản từ nước bại trận trong Chiến tranh thế giới 2, sau 3 thập niên đã trở thành siêu
cường kinh tế mà nhiều người gọi đó là sự “thần kì Nhật Bản”. 0,75đ
c. Nguyên nhân: 7 ý x 0,25đ = 1,75đ
- Khách quan: Kinh tế thế giới đang thời kì phát triển; thế giới đạt nhiều thành tựu về
khoa học kĩ thuật.
- Người Nhật Bản có truyền thống văn hóa giáo dục, đạo đức lao động, ý chí tự lực tự
cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật, biết hợp tác trong lao động, tiết kiệm, tay nghề
cao…
- Nhà nước quản lý kinh tế có hiệu quả…
- Các công ti Nhật Bản năng động, năng lực cạnh tranh cao, biết cách len vào thị
trường các nước…
- Áp dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến sản xuất, hạ giá thành sản phẩm…
- Chi phí cho quốc phòng ít.
- Cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện phát triển kinh tế. Biết tranh thủ
nguồn viện trợ của Mĩ, lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và ở Việt Nam (1954-
1975) để làm giàu.
d. Bài học kinh nghiệm: 6 ý x 0,5đ = 3đ
- Coi trọng việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ và giáo dục.
- Phát huy nhân tố con người, đạo đức lao động, sử dụng tối đa tiềm năng sáng tạo
của con người.

hoảng đường lối và lãnh đạo, bước ngoặt lịch sử, cách mạng VN là bộ phận của cách mạng thế
giới.
- Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ
Câu 3 ( 5 điểm ):
16
Sách giáo khoa lịch sử lớp 12 tập 2 có đoạn viết về bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng
Tám năm 1945:
“Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang, kết hợp
đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa
từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn
dân khởi nghĩa giành chính quyền.”
Hãy trình bày ý kiến của em về nhận định trên và lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho lập
luận của mình.
- Bạo lực cách mạng: Sức mạnh của quần chúng cách mạng dùng để đánh đổ chính quyền
của bọn thống trị, giành lấy chính quyền về tay nhân dân, trấn áp bọn phản cách mạng. Bạo lực
cách mạng là sức mạnh tổng hợp (chính trị, quân sự…) rất to lớn. Đó là công cụ để đập tan một
chế độ xã hội đã lỗi thời, thúc đẩy sự phát triển, chuyển biến cách mạng. Dùng bạo lực cách
mạng để chống bạo lực phản cách mạng. (Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông). 0,75 đ
- Chính cương, Sách lược vắn tắt (đầu năm 1930): Chủ trương tổ chức quân đội công
nông. 0,25 đ
- Luận cương 10.1930: Tình thế xuất hiện thì phát động quần chúng võ trang bạo động
đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị. 0,25 đ
- Cao trào 1930-1931: Tổng bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy (1.8.1930);
nông dân Nghệ Tĩnh biểu tình có vũ trang tự vệ; lần đầu tiên nhân dân thực sự nắm chính quyền
ở địa phương (Xô viết Nghệ Tĩnh). 0,25đ
- 1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khởi nghĩa Nam Kì, du kích Bắc Sơn…0,25 đ
- 5.1941, Hội nghị Trung ương 8, thành lập Mặt trận Việt Minh, các đoàn thể cứu quốc
đấu tranh chính trị 0,25 đ
- Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích từ tháng 7.1941 đến 2.1942. 0,25 đ
- 22.12.1944, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, Phay Khắt, Nà Ngần…0,25đ

17
Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, em hãy nêu rõ những chuyển
biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến
cuối những năm 20 của thế kỉ XX.
Câu 2 ( 1,5 điểm ) :
Phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình hình Trung Đông luôn luôn
căng thẳng, không ổn định.
Câu 3 ( 5 điểm ) :
Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật,
chính trị - xã hội của nước Mĩ từ năm 1945 đến nay và nguyên nhân Mĩ trở
thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới trong khoảng hai
thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 4 ( 3,5 điểm ) :
Hãy nêu tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Căm-pu-chia từ
năm 1945 đến nay.
Câu 5 ( 2 điểm ) :
Hãy hoàn thiện bảng sau:
Thời gian Sự kiện
Lào tuyên bố độc lập
Thành lập Liên bang Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
Thành lập Liên bang Miến Điện
Xin-ga-po tách khỏi Liên bang Ma-lai-xi-a
Mĩ tuyên bố trao trả độc lập cho Phi-lip-pin
Bru-nây tuyên bố độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh
Đông Ti-mo trở thành một quốc gia độc lập
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2005-2006
Câu 1 ( 8 điểm ) :
a. Chuyển biến mới về kinh tế (4,25đ)

Câu 2 ( 1,5 điểm ) :
Những nguyên nhân dẫn đến tình hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định.
- Có vị trí chiến lược quan trọng, do nằm ở cửa ngõ 3 châu, có kênh đào Xuyê, có nguồn
dầu lửa phong phú. (0,25đ)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh Pháp thống trị vùng này. (0,25đ)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông.
Mâu thuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tìmh hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn
định. (0,5đ)
- Hiện nay, do nhiều nguyên nhân (mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, sự tranh chấp giữa các
nước lớn), tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng. (0,5đ)
Câu 3 ( 5 điểm ) :
a. Tình hình (2 điểm) :
- Kinh tế, khoa học - kĩ thuật:
+ Kinh tế phát triển mạnh mẽ… ( 0,25đ)
+ Đạt được nhiều thành tựu lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại… (0,25đ)
- Chính trị - xã hội:
+ Nước cộng hòa liên bang theo chế độ Tổng thống, đảng Dân chủ và đảng Cộng hòa thay
nhau cầm quyền. ( 0,25đ)
+ Chính sách đối nội duy trì, bảo vệ và phát triển chế độ tư bản Mĩ. ( 0,25đ)
+ Đối ngoại: Chiến lược toàn cầu tham vọng bá chủ thế giới, công khai nêu lên “Sứ mệnh
lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”. ( 0,5đ)
+ Mức sống của người dân được nâng cao nhưng xã hội Mĩ vẫn tồn tại mâu thuẫn giai cấp,
xã hội, sắc tộc… ( 0,25đ)
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân buộc chính quyền phải có những nhượng bộ…(0,25đ)
b. Nguyên nhân Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới
trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. (3điểm)
- Tham gia Chiến tranh thế giới 2 muộn, không bị chiến tranh tàn phá, ít tổn thất,
thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí…( 0,5đ)
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi. ( 0,5đ)
- Nhân công dồi dào, tay nghề cao, năng động , sáng tạo( 0,5đ)

Câu 5 ( 8 ý x 0,25 = 2 điểm ) :
Thời gian Sự kiện
10 - 1945 Lào tuyên bố độc lập
1963 Thành lập Liên bang Ma-lai-xi-a
8 - 1945 In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
1 - 1948 Thành lập Liên bang Miến Điện
1965 Xin-ga-po tách khỏi Liên bang Ma-lai-xi-a
7 - 1946 Mĩ tuyên bố trao trả độc lập cho Phi-lip-pin
1 – 1984 Bru-nây tuyên bố độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh
5 - 2002 Đông Ti-mo trở thành một quốc gia độc lập
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
NĂM HỌC 2004 - 2005
Ngày thi: 25 tháng 12 năm 2004
Môn thi: Lịch sử
Thời gian làm bài: 180 phút.
Câu 1 ( 5,5 điểm ):
Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, anh (chị) hãy chứng minh Cách
mạng tháng Tám 1945 là biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng
tạo của Đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh.
Câu 2( 4,5 điểm ):
Hãy hoàn thiện bảng sau về đấu tranh ngoại giao trong phong trào
cách mạng Việt Nam:
20
Thời gian Nội dung Kết quả và ý nghĩa
Từ 2-9-1945 đến 19-12-1946
Từ 8-5-1954 đến 21-7-1954
Từ tháng 5-1968 đến tháng 1-
1973
Câu 3 ( 8 điểm ):

c. Chủ động xây dựng lực lượng vũ trang.
- Kinh nghiệm trong Cao trào 1930-1931. 0,25đ
- Du kích Bắc Sơn 0,25đ
- Việt Nam tuyên truyền GP quân 0,5đ
- Việt Nam giải phóng quân 0,25đ
d. Chủ động xây dựng căn cứ địa tại Việt Bắc. 0,5đ
e. Tích cực chủ đọng gấp rút chuẩn bị mọi mặt trong thời kì Tiền khởi nghĩa (Cao
trào Kháng Nhật cứu nước) 0,5đ
21
f. Ch ng ún thi c, chp thi c, dng cm phỏt ng Tng khi ngha.
- Thi c: Sau khi Nht u hng ng Minh (13.8.1945) v trc khi quõn ng
Minh vo ụng Dng. 0,5
- Dng cm v quyt tõm: Ch tch H Chớ Minh gi th cho ng bo c
nc 0,25
g. Linh hot sỏng to trong Tng khi ngha ginh chớnh quyn: Cỏch ginh chớnh
quyn linh hot theo hon cnh tng a phng. 0,25
Cõu 2: 4,5 im
u tranh ngoi giao trong phong tro cỏch mng Vit Nam:
Thi gian Ni dung:3 ý x 0,5 = 1,5 Kt qu v ý ngha: 3 ý x 1 = 3
T 2-9-1945 n
19-12-1946:
- 2-9-1945 n
6-3-1946
- 6-3-1046 n
19-12-1946
- Tm hũa vi Tng min
Bc chng Phỏp min
Nam.
- Tm hũa vi Phỏp ui
Tng v tay sai

ngoi.
- Lm thay i tng quan lc lng
min Nam, to iu kin gii
phúng hon ton min Nam
Câu 3: 8 điểm
a. 1919-1939: 3ý x 0,5đ = 1,5đ
- Trật tự Vecxai - Oasinhtơn
- Anh Pháp Mĩ thao túng vì quyên lợi ích kỉ của mình
- Mâu thuẫn trong trật t rạn nứt.
b. 1939-1945: 0,5đ
Liên Xô, Mĩ , Anh là 3 cờng quốc trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc chiến
thắng chủ nghĩa phát xít.
c. 1945-1991: 3 ý x0,5đ = 1,5đ
- Trật tự 2 cực
- 1945- đầu những năm 70 của thế kỉ 20: Đối đầu gay gắt
- Đầu những năm 70 của thế kỉ 20 đến 1991: Đối đầu giảm dần và chuyển dần sang
đối thoại. Các nớc thuộc thế giới th ba ngày càng có vai trò quan trọng.
d. 1991 đến nay
- Một siêu cờng (Mĩ), nhiều cờng quốc (Nga, Trung Quốc, Nhật , Anh, Pháp Đức)
0,5đ
- Trật tự mới đang hình thành: Mĩ muốn duy tì trật tự đơn cực, các cờng quốc muốn
xây dựng trật tự đa cực. 0,25đ
- Sự hình thành trật tự mới phụ thuộc các yếu tố: 3 ý x 0,5đ = 1,5đ
22
+ Thực lực các nớc lớn
+ Cách mạng, đổi mới ở các nớc XHCM và phong trào GPDT
+ Cách mạng KHKT tạo nên những đột phá và chuyển biến để hình thành cực mới
- Từ đối đầu chuyển hẳn sang đối thoại. 0,5đ
- Hòa bình về chính trị, không có chiến tranh TG, nhng vẫn có những cuộc chiến tranh
cục bộ 0,25đ

Cõu 1 (8,0 im):
Trỡnh by ni dung c bn ca Hi ngh Ban chp hnh Trung ng ng
Cng sn ụng Dng ln th 8 (thỏng 5/1941). Nhng ni dung ú ó c
ng trin khai v thc hin nh th no a ti thng li ca cỏch mng
thỏng Tỏm nm 1945?
23
chớnh thc
Câu 2 (6,0 điểm):
Hãy làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách
lược của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn
quốc kháng chiến.
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học 2007 - 2008
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: LỊCH SỬ 12 THPT - BẢNG A

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI 6.0
Câu 1. Phong trào 4.0
* Vị trí của phong trào đấu tranh (2,0 điểm )
- Do chính sách “chạy đua vũ trang” và xúc tiến một cuộc “chiến tranh tổng lực” của
Mĩ cùng các nước phương Tây nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
cho nên nguy cơ của một cuộc chiến tranh huỷ diệt nhân loại đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng 0.5
- Nếu cuộc chiến tranh đó bùng nổ sẽ huỷ diệt sự sống và nền văn minh của nhân
loại 0.5
- Cuộc đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ nền hoà bình của nhân loại trở
thành nhiệm vụ bức thiết hàng đầu 0.5
- Giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh đó là Liên Xô, các nước XHCN, Hội

25

Trích đoạn KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status