Sở giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi lớp 9 toàn tỉnh
thanh hoá năm nọc 1994 - 1995
đề chính thức Bảng A
Môn thi : vật lý
Thời gian làm bài 180 phút.
Bài 1: (2,5 điểm)
Một ca nô xuôi dòng từ A đến B dài 60 km, đi hết thời gian 2 giờ. Khi trở về A, ng ợc dòng sông, ca
nô phải đi hết thời gian 3 giờ 30 phút. Trên đờng đi lúc trở về , ca nô bị chết máy, phải chữa hết 24
phút. Tính vận tốc của ca nô và vận tốc của nớc.
Bài 2: (2,5 điểm)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
một lợng rợu theo nhiệt lợng cung cấp cho lợng
rợu đó. Biết nhiệt dung riêng của rợu là 2500 J/kg.k.
a) Xác định nhiệt hoá hơi của rợu.
b) Hãy nêu phơng án xác định gần đúng nhiệt hoá hơi
của rợu bằng thực nghiệm với dụng cụ dùng ít nhất.
Bài 3: (2,5 điểm)
Một học sinh làm thí nghiệm : Lần 1, lấy am pe kế a
1
mắc
nối tiếp với am pe kế a
2
và mắc nối tiếp với điện trở R, rồi
mắc vào nguốn điện có hiệu điện thế không đổi U
0
.
Am pe kế chỉ 3,6A.
Lần 2, lấy am pe kế a
1
mắc song song với am pe kế a
2
quanh trục vuông góc với
mặt phẳng tới, thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?
80
20
0
0,15
1,05x10
6
J Q
t
0
Bài 1 (6,0 điểm) :
1/ Có n điện trở: R
1
, R
2
, , R
n
. Hãy chứng minh rằng trong mọi cách mắc chúng lại với nhau thành
một đoạn mạch thì cách mắc nối tiếp sẽ có điện trở tương đương lớn nhất còn cách mắc song song
có điện trở tương đương nhỏ nhất.
2/ Một bếp điện gồm hai dây điện trở tảo nhiệt R
1
và R
2
có thể mắc song song hoặc nối tiếp vào một
hiệu điện thế không đổi U cho trước. Lúc đầu hai điện trở mắc song song, sau đó chuyển sang mắc
nối tiếp. Hãy:
a/ Tính tỉ số công suất của bếp trong hai cách mắc trên.
là ảnh của điểm sáng S
1
qua thấu kính. Với mỗi trường hợp hãy xác định loại thấu
kính (hội tụ hay phân kì) và nói rõ S
2
là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ?
•
•
•
•
2/ Vẽ hình và giải thích khái quát hình ảnh mà con cá nhìn thấy người đứng bên bể cá vàng. Coi
rằng thành bể có bề dày không đáng kể, con cá bơi sát thành trong của bể và nhìn chọn ảnh của
người qua thành bể thẳng đứng.
Bài 4 (3,0 điểm) : Hai chiếc tàu biển chuyển động thẳng đều với vạn tốc như nhau về độ lớn, trên
hai đường thẳng hợp với nhau một góc
0
60=
α
. Lúc đầu chúng cách giao điểm O củ hai đường
thẳng những khoảng cách lần lượt là d
1
= 60 km và d
2
= 40 km và đang cùng tiến về O. Hãy xác
định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tàu trong quá trình chuyển động và vị trí của mỗi tàu vào lúc
khoảng cách giữa chúng nhỏ nhất.
1
O
Y
S
2
Hình a
X
S
1
O
Y
S
2
Hình b
Câu 1: (5,0 điểm)
Bơm 0,2 kg hơi nước ở nhiệt độ 150
0
C vào một bình chứa 2kg nước ở 0
0
C và 0,5 kg nước đá ở 0
0
C.
Hãy xác định nhiệt độ cuối cùng x của hệ, biết rằng ở nhiệt độ này toàn bộ hơi đã hoá lỏng. Cho:
Nhiệt dung của bình chứa là 0,63 kJ/độ; nhiệt dung riêng của nước là 4,19 kJ/kg.độ; nhiệt dung
riêng của hơi nước là 1,97 kJ/kg.độ; nhiệt nóng chảy của nước đá là 330 kJ/kg; nhiệt hoá hơi của
nước là 2260 kJ/kg.
Câu 2: (4,0 điểm)
Một ca nô chạy liên tục từ bến sông A đến bến sông B rồi lại trở về bến A.
a) Hỏi vận tốc trung bình v
tb
v
vào hai điểm A và B thì số chỉ của
vôn kế là 12V, nếu mắc vào hai đầu điện trở R
1
thi số chỉ của vôn kế là 4V, nếu mắc vào hai đầu
điện trở R
2
thì số chỉ của vôn kế là 6V. Hỏi nếu không mắc vôn kế thì hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở là bao nhiêu? Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B luôn luôn không đổi.
Câu 5: (3,5 điểm)
Cho mạch điện như hình 3. Sợi dây tạo nên vòng tròn là kim loại đông chất có tiết diện đều và chu
vi là L. Hãy xác định vị trí của hai điểm A, B trên vòng tròn để điện trở của đoạn mạch AB nhỏ hơn
điện trở của vòng dây n lần.
Câu 6: (1,0 điểm)
Hãy nêu một phương án đơn giản xác định gần đúng bán kính của Mặt trăng. Cho biết mặt trăng
cách trái đất 3,82.10
8
m.
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Sở Giáo dục và đào tạo
Thanh Hoá
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học 2004 – 2005
Môn thi: Vật lý lớp 9
Bảng A
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi )
V
1
V
lúc 8h30ph nó cách A một khoảng
ca
, lúc 9h nó cách A một khoảng
abc
. Biết a, b, c là các số
nguyên từ 0 đến 9 (đơn vị tính bằng Km). Xác định vận tốc của xe và thời điểm xuất phát?
Câu 2: (4 điểm)
Đồ thị ở (hình 1) biểu diễn sợ thay đổi nhiệt độ của một khối nước theo nhiệt lượng cung cấp cho
khối nước đó.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg. độ.
1 – Xác định nhiệt hoá hơi của nước?
2 – Nêu phương án xác định gần đúng nhiệt hoá hơi của nước bằng thực nghiệm, với dụng cụ ít
nhất?
Câu 3: (6 điểm)
1 – Cho hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Tiết diện thẳng và điện trở tương ứng của hai dây
là S
1
; R
1
và S
2
; R
2
. Hãy chọn đáp án đúng:
a) S
1
.R
1
= S
2
1
+ R
2
b) R = R
1
.R
2
d) R < R
1
và R < R
2
3 – Cho mạch điện như (hình 2), trong đó R
0
là điện trở toàn phần của biến trở, R
b
là điện trở của
bếp với R
b
= R
0
, U là hiệu điện thế của nguồn điện không đổi. Điện trở của dây nối không đáng kể.
Con chạy ở chính giữa biến trở R
0
.
a) Tính hiệu suất của bếp điện? Coi bếp điện chỉ toả nhiệt.
b) Nếu mắc thêm một bóng đèn loại (6V - 3W) song song với đoạn AC. Để đèn sáng bình thường
thì hiệu điện thế U của nguồn đặt vào là bao nhiêu? Cho R
0
= 12Ω.
Câu 4: (điểm)
,f
2
.
Sở Giáo dục và đào tạo
Thanh Hoá
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học 2005 – 2006
Môn thi Vật lý lớp 9
Bảng A
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi )
100
0
672
5272
Q (kJ)
C
B
t
0
(C
D
20 A
Hình 1.
A B
R
b
R
0
c
a) Tìm điện trở của một sợi dây dẫn sắt - đồng chiều dài L = 100(m) có dạng hình trụ, lõi sắt bên
trong đường kính d = 2 (mm), vỏ đồng bên ngoài đường kính lớn D = 5 (mm).
b) Người ta dùng một dây dẫn sắt và một dây dẫn X có hình dạng và kích thước giống hệt nhau để
nối lại thành đoạn mạch. Khi nối tiếp thì điện trở tương đương là 5(Ω), còn khi nối song song thì
điện trở tương đương là 1,2(Ω). Hãy xác định điện trở suất của dây dẫn X.
Câu 3: (3,0 điểm) Cho một nguồn điện 9(V), một bóng đèn loại( 6V - 3W),một biến trở con chạy
R
x
có điện trở lớn nhất là 15(Ω).
a) Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện để đèn sáng bình thường.
b) Xác định vị trí con chạy và giá trị điện trở R
x
tham gia vào các mạch điện nói ở câu a).
Câu 4: (3.0 điểm) Một cần cẩu mỗi phút đưa được 1200 viên gạch lên cao 6 (m), khối lượng mỗi
viên gạch là 1,8 (kg).
a) Xác định hiệu điện thế và công suất mà mạch điện cung cấp cho cần cẩu. Biết rằng dòng điện qua
động cơ bằng 15(A) và hiệu suất của cần cẩu là 65%.
b) Công suất tiêu hao để thắng ma sát chiếm 70%, còn lại là mất mát năng lượng do toả nhiệt trong
động cơ. Hãy xác định điện trở của động cơ.
Câu 5: (3,0 điểm ) Một ấm đun nước điện loại (220V - 1000W) mắc vào lưới điện 220 (V). Giữa
hai đầu ấm có mắc một vôn kế điện trở rất lớn. Hình 2. Vôn kế chỉ 210 (V).
a) Tính độ dài của dây dẫn từ lưới điện đến ấm. Biết rằng dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,7.10
-
8
(Ωm) và đường kính 1,3 (mm).
b) Tính thời gian để đun 2 lít nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 52
0
F. Biết hiệu suất quá trình đun là
80% và nhiệt dung riêng của nước là 4200 (J/kg.
0
U
V
R
am
Hình 2
U
R
r
Hình 1
A
B
x
x’
45
0
Hình 3
B
C
S
Hình 4
SỞ GD & ĐT THANH HOÁ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BẬC THPT,
BTTHPT VÀ THCS
Môn thi: Vật lý. Lớp 9 THCS
Ngày thi: 28/03/2008
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)
Đề thi này có 5 câu, gồm 1 trang.
Câu 1 (6 điểm):
1. Trên hình 1a và hình 1b cho trục chính ∆, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính và
hai tia ló (1), (2). Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì ? Bằng cách vẽ, hãy xác định điểm sáng S
và ảnh S’ của nó.
O
F’
(2)
(1)
Hình 1a
∆
F
O
F’
(2)
(1)
Hình 1b
(1)
(2)
.S
.S’
Hình 1c
A•
B •
r r r r
r
r r r
↓1A
Hình 2
U
1 •
2 •
• 3
• 4
Hình 3
0
C ? Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c
0
=
880 J/kg. độ, của nước là c
1
= 4200 J/kg. độ.
Câu 2 (2 điểm): Trong bài thực hành “ Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế ”,
dụng cụ gồm có: 01 sợi dây dẫn chưa biết điện trở R; 01 nguồn điện có giá trị từ 0 đến 6V; 01 vôn
kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V; 01 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất
0,01A; 01 công tắc và các đoạn dây nối. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện thực hành và xác định đoạn dây
dẫn có điện trở R dùng trong thí nghiệm chỉ có thể nằm trong khoảng nào ?
Câu 3 (2 điểm): Có ba điện trở mắc hỗn hợp (hai điện trở mắc song song, sau đó nối tiếp với điện
trở thứ ba). Hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạ mạch không đổi U = 10V. Biết rằng R
1
= 2R
2
= 3R
3
=
6Ω. Hãy xác định cách mắc đoạn để có công suất tiêu thụ lớn nhất và tính công suất lớn nhất đó.
Câu 4 (2 điểm): Một ampe kế có điện trở 0,1Ω, có 100 vạch chia và có giới hạn đo 10A. Cần mắc
thêm một điện trở như thế nào để giới hạn đo là 25A ? Sau khi mắc điện trở này thì sai số do ampe
kế mắc phải của mỗi lần đo cường độ dòng điện là bao nhiêu ?
Câu 5 (2 điểm): Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một
khoảng bằng 5 lần tiêu cự. Dựng ảnh và xác định từ hình vẽ ảnh nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?
Câu 6 (2 điểm): Hai bạn Nam và Hải ngồi trên bè trôi theo dòng sông vào một đêm trăng sáng cùng
quan sát ảnh Mặt trăng dưới mặt sông. Nam cho rằng: ảnh mặt trăng chuyển động “trôi” theo bè,
còn Hải lại cho rằng: mặt trăng có nhiều ảnh nên ở chỗ nào cũng nhìn thấy. Theo bạn, bạn sẽ giải
thích tại sao ảnh của mặt trăng luôn luôn ở bên cạnh Nam và Hải ?
Năm học 2008-2009
Môn thi: Vật lý. Lớp 9.THCS
Ngày thi: 28/03/2009
Câu1 (2 điểm):
+ Nhiệt lượng toả ra Q
t
= c
0
m
0
(20
0
- 10
0
) + c
1
m
1
(50
0
- 10
0
) = 16800m
1
+ 4400 (1) (0,5 đ)
+ Nhiệt lượng nhận vào là Q
n
= c
1
m
axm
U
I
≈ 0,067Ω và R
max
=
max
min
U
I
= 600Ω. (0,5 đ)
+ Hay là 0,067Ω ≤ R ≤ 600Ω. (0,5 đ)
Câu3 (2 điểm):
+ Công suất của đoạn mạch P =
2
U
R
-> max khi R -> min. (0,5 đ)
+ Khi mắc hỗn hợp điện trở đoạn mạch là R = R
x
+
y z
y z
R R
R R
+
=
x y y z z x
y z
R R R R R R
I
R
X I
=
=> X =
1
15
Ω (0,5 đ)
+ Sai số phép đo do ampekế bằng giá trị của 01 vạch chia nhỏ nhất. (0,5 đ)
+ Suy ra ∆I = ±
25
100
I
N
= ±
= ± 0,25A. (0,5 đ)
Câu5 (2 điểm):
+ Hình bên. (0,5 đ)
+ Ta có
h x
H f
=
và
5
h x f
H f
+
=
(0,5 đ)
nhau mà thôi. (0,5 đ)
Câu7 (2 điểm):
+ Dựng ảnh nhờ 2 tia đặc biệt sau:
- Tia tới đỉnh gương -> tia phản xạ đối xứng qua trục (vì trục đi qua tâm C nên là pháp tuyến tại
điểm tới).
- Tia đi qua tâm C -> tia phản xạ ngược trở lại (góc tới bằng 0). (0,5 đ)
+ Khi AB nằm ngoài khoảng OC: Hình a. ảnh thật. (0,5 đ)
+ Khi AB nằm trong khoảng OC có hai trường hợp xảy ra:
• AB nằm ngoài trung điểm I. Hình b. ảnh thật (0,5 đ)
• AB nằm trong trung điểm I. Hình c. ảnh ảo. (0,5 đ)
Câu8 (2 điểm):
+ Đồ thị của hai chuyển động tương ứng với hai phương trình là:
x
1
= 5 +
20 5
3
−
t = 5 + 5t (km,h). với t ≥ 0.
x
2
=
20
3 1
−
(t - 1) = 10(t - 1) (km,h). với t ≥ 1h. (0,5 đ)
+ Khoảng cách giữa hai vật là l(t) = |(x
2
- x
(0,5 đ)
+ Suy ra ϕ =
2
59
π
rad Vậy t ≈ 61,017 s. (0,5 đ)
Câu10 (1 điểm):
+ Lần lượt nhúng một quả nặng vào hai bình chất lỏng. Sau khi đòn bẩy cân bằng thì dùng thước
thẳng đo l
1
và l
2
. Ta có: (P - F
1A
)l
1A
= Pl
2A
và (P - F
2A
)l
1B
= Pl
2B
(0,5 đ)
B'
A'
C
B
A
2 1 1
1
1
A A A
A
l P F F
l P P
−
= = −
và
2 1 1
1
1
B B B
B
l P F F
l P P
−
= = −
(0,5 đ)
+ Hay
1 2
1
1
A A
A
F l
P l
= −
và
F VgD
=
nên
( )
( )
1 1 2
1 1 2
B A A
A
B A B B
l l l
D
D l l l
−
=
−
. Tức là đo các chiều dài tay đòn ta có được tỉ
số khối lượng riêng của hai chất lóng. (0,5 đ)
HẾT