ĐÊ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA HK 2 - Pdf 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009-2010
TỈNH BÌNH DƯƠNG Môn thi: Địa lí Lớp 12 THPT.
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể phát đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu nước ta (đơn vị tỷ USD )
Năm 1990 1996 2000 2005 2007
Tổng giá trị XNK 5,2 18,4 30,3 87,4 124,2
Xuất khẩu 2,8 7,3 14,5 42,6 60,3
Nhập khẩu 2,4 11,1 15,8 44,8 63,9
a/ Tính % cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu qua các năm?
b/ Vẽ biểu đồ thích hợp so sánh cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu và nhận xét sự gia tăng và sự thay
đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta?
c/ Kể tên những mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của nước ta?
Câu 2: (2 điểm)
a/ Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta?
b/ Tại sao nói đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp
vào loại cao nhất nước?
c/ Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,trình bày sự phân bố công nghiệp ở Nam Bộ
Câu 3: (3 điểm)
a/ Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận chủ quyền nào?
b/ Tại sao nói hoạt động kinh tế biển đa dạng nên phải khai thác và phát triển tổng hợp? Các vùng
kinh tế nào của Viêt. Nam giáp biển?
c/ Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học kể tên các huyện đảo của Việt Nam?
II. PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 4a hoặc câu 4b)
Câu 4a: Theo chương trình chuẩn (2 điểm)
Trình bày sư phân bố khoáng sản và thủy điện ở miền núi trung du Bắc Bộ? Việc phát triển thủy
điện có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng?
Câu 4b:Theo chương trình nâng cao (2 điểm)
Trình bày những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sụ phát triển lương thực, thực

Hóa.
c/ Phân bố CN ở Nam Bộ (0,50 đ)
Ở Nam Bộ hình thành một dải CN ,với các trung tâm CN hàng đầu của cả nước như thành phố
HCM,Biên Hòa,Vũng Tàu và Bình Dương.
Câu 3: (3 điểm)
a/ Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận chủ quyền : Nội thủy,lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục đia. (0,50 đ )
Các vùng KT giáp biển: MNTDBB,ĐBSH,BTB,DHNTB,ĐNB,ĐBSCL. (0,50 đ)
b/ Hoạt động kinh tế biển đa dạng: đánh bắt,nuôi trồng thủy sản,đặc sản, khai thác khoáng sản, du
lịch và GTVT biển (0,50 đ
c/ Kể tên các huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lí Sơn, Phú Quý, Côn
Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc, Hoàng Sa, Trường Sa . (l,50 đ)
Câu 4: (2 điểm) Phần riêng,tự chọn.
4a/ (2 điểm) Trình bày sư phân bố khoáng sản và thủy điện ở miền núi trung du Bắc Bộ:
(1,50 đ )
- KS (1,00 đ) Than đá: vùng mỏ Quảng Ninh, đồng,niken: Sơn La, đất hiếm: Lai Châu, sắt: Yên
Bái, Kẽm,chì: Bắc Cạn, Đồng,vàng: Lào Cai, thiếc, bôxit: Cao Bằng, Apatit: Lào Cai.
ĐỀ CHÍNH THỨC
- Nhà máy thủy điện (0,50 đ) Thác Bà (sông Chảy), Hòa Bình, Sơn La (sông Đà), Tuyên Quang
(sông Gâm).
Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới của vùng,nhất là việc khai thác khoáng sản trên cơ
sở nguồn điện giá rẻ và dồi dào. (0,50 đ)
4 b/ (2 điểm)
- Thuận lợi về ĐKTN: (1,50 đ)
+ Diên tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp lớn nhất nước…
+ Đất được phù sa bồi đắp hàng năm,màu mỡ nhất là đất phù sa ngọt dọc sông T,H.
+ Khí hậu,nguồn nước thích hợp…
+ Vùng biển giàu tiềm năng khai thác hải sản…
+ Nhiều cửa sông,bãi triều (30 vạn ha) và hơn 1500 km kênh rạch…thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status