Chng 10: Kiểm tra lồng thép và
lắp đặt ống đo
Lồng cốt thép ngoài việc phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế
nh- quy cách, chủng loại, phẩm cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ
dài đ-ờng hàn, ngoại quan và chất l-ợng đ-ờng hàn còn phải phù
hợp yêu cầu sau đây:
Sai số cho phép trong chế tạo lồng cốt thép:
- Cự ly giữa các cốt chủ 10mm;
- Cự ly cốt đai hoặc cốt lò xo 20mm;
- Đ-ờng kính lồng cốt thép 10mm;
- Độ dài lồng cốt thép 50mm;
- Độ thẳng của lồng thép 1/100;
Sai số cho phép của lớp bảo vệ cốt thép chủ của lồng thép:
- Cọc đổ bê tông d-ới n-ớc 20mm;
- Cọc không đổ bê tông d-ới n-ớc 10mm.
Các ống đo đ-ợc làm bằng thép hoặc nhựa PVC (có khả năng
giữ đúng vị trí khi vận chuyển và đổ bê tông) đ-ợc nối với nhau
bằng măng xông (không hàn) đảm bảo không lọt n-ớc vào trong
ống và trong ống đổ đầy n-ớc sạch. Các ống này phải đặt song
song và đ-a xuống tới đáy lồng thép (hình 6.18b), đ-ợc cố định
cứng vào lồng thép và đ-ợc bịt kín ở hai đầu. Nút d-ới vừa đảm
bảo cho đầu d-ới kín n-ớc tuy vẫn cho phép sau này khoan thủng
đ-ợc khi cần thiết. Dùng một đ-ờng d-ỡng kiểm tra sự thông suốt
của ống đo nhằm bảo đảm việc di chuyển các đầu dò trong ống sẽ
dễ dàng. Đầu ống phía trên đ-ợc chuẩn bị sao cho cao hơn mặt bê
tông của đầu cọc ít nhất bằng 0,2 m. Đ-ờng kính trong tối thiểu
của ống đo là 40mm, khoảng cách giữa các ống đo đối với mọi cấu
kiện móng nằm trong khoảng 0,30m - 1,50m (hình 7.18a).
Đối với cọc có tiết diện ngang hình tròn, đ-ờng kính D (hình
6.18b) số l-ợng ống dự tính nh- sau:
Hai ống nếu D 0,60m;
(mm)
Đổ trong hố khoan khô, cốt thép có khoảng cách lớn cho
phép bê tông dịch chuyển dễ dàng
7,5 12,5
Khoảng cách cốt thép không đủ lớn để cho phép bê tông
dịch chuyển dễ dàng, khi cốt đầu cọc nằm trong vùng
vách tạm. Khi đ-ờng kính cọc nhỏ hơn 600 mm
10 17,5
Khi bê tông đ-ợc đổ d-ới n-ớc hoặc trong môi tr-ờng
dung dịch sét ben-to-nít qua ống đổ (tremie)
15
Việc thi công đổ bê tông cho cọc th-ờng tiến hành cùng lúc với
việc khoan tạo lỗ cho các cọc khác. Những chấn động rung sẽ có
ảnh h-ởng không tốt đến quá trình đông cứng của bê tông t-ơi.
Do vậy cần phải hạn chế tác hại chấn động trong môi tr-ờng đất
bằng thông số vận tốc chuyển động cực đại của chất điểm nh- trình
bày trong bảng 6.34.
Bảng 6.34. Mức vận tốc chấn động cho phép đối với bê tông
Tuổi của bê tông Vận tốc cực đại của chất điểm
(mm/s)
0 - 4 giờ
4 - 24 giờ
1 - 7 ngày
Không hạn chế
5 - tốt nhất là không có chấn động
50
3.6. Kiểm tra chất l-ợng thân cọc
Chất l-ợng của cọc sau khi đổ xong bê tông th-ờng thể hiện
bằng các chỉ tiêu sau:
- Độ nguyên vẹn (sự toàn khối của cọc);
Chất l-ợng Thời gian
truyền
Biên độ Hình dạng
sóng
Tốt Đều đặn không
đột biến
Không bị suy
giảm lớn
Bình th-ờng
Phân tầng Tăng lớn Có suy giảm Biến đổi lạ
Nứt gẫy Tăng đột biến Suy giảm rõ rệt Biến đổi lạ
Ph-ơng pháp kiểm tra chất l-ợng bê tông bằng siêu âm không
cho thông tin về c-ờng độ (hoặc các đặc tr-ng cơ học khác nh-
môdun đàn hồi, hệ số Poisson). Muốn có đ-ợc các thông tin này, ở
các công tr-ờng lớn (với khối l-ợng bê tông nhiều) phải tiến hành
xây dựng các t-ơng quan giữa đặc tr-ng cơ học nào đó (cần dùng
nó trong kiểm soát chất l-ợng) với đặc tr-ng âm.
Trong tr-ờng hợp muốn có những số liệu sơ bộ về chất l-ợng
hoặc c-ờng độ bê tông thông qua các đặc tr-ng sóng âm có thể
tham khảo bảng 7.36 và 7.37.
Bảng 6.36. Đánh giá chất l-ợng bê tông thân cọc bằng vận tốc
xung
Tốc độ xung Đánh giá
ft/s m/s chất l-ợng
Trên 15.000
12.000 - 15.000
10.000 - 12.000
7.000 - 10.000
D-ới 7.000
Trên 4570
V IV III II I