bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2 - Pdf 12

Trờng đại học vinh
Khoa xây dựng


Bài giảng môn học
Kỹ thuật thi công 2
Ngời soạn: ks. Phan văn long
Vinh, năm 2012
Mục lục
Trang
Chơng 1: Khái niệm chung về công tác lắp ghép 4
Đ1.1. Sự ra đời của công nghệ lắp ghép trong sản xuất xây dựng, khái niệm
về công nghệ lắp ghép 4
Đ1.2. u điểm, nhợc điểm của công nghệ lắp ghép, hớng phát triển và phạm
vi ứng dụng. 6
Chơng 2: dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng
Đ2
Đ2.1. Dây cáp: cấu tạo, đặc điểm kỹ thuật, ứng dụng trong kỹ thuật xây
dung 7
Đ2.2. Dây cẩu: cấu tạo, tính toán và thiết kế 9
Đ2.3. Đòn cẩu: cấu tạo, chức năng, tính toán thiết kế 11
Đ2.4. Tăng đơ, giằng: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép 11
Đ2.5. Khung dẫn: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép 11
Đ2.6. Kích: nguyên lý làm việc, cách sử dụng trong thi công xây lắp 11
Đ2.7.Tời: sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách neo giữ 12
Chơng 3: các loại cần trục lắp ghép 18
Đ3.1. Cần trục tự tạo 18
Đ3.2. Cần trục thiếu nhi 19
Đ3.3. Cần trục tự hành 21
Đ3.4. Cần trục tháp 23
Đ3.5. Cần trục cổng 24

Đ7.3. Chọn búa đóng cọc 96
Đ7.4. Các quá trình thi công đóng cọc 98
Đ7.5. Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép 101
Đ7.6. Những trở ngại thờng gặp trong thi công đóng cọc, nguyên nhân và
biện pháp khắc phục. 102
Tài liệu tham khảo 104
3
chơng 1. khái niệm chung về công tắc lắp ghép
Đ1-1. Sự ra đời của công nghệ lắp ghép trong sản xuất
xây dựng, khái niệm về công nghệ lắp ghép
1-1.1. Sơ lợc về lịch sử công tác lắp ghép
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành xây dựng, công
nghệ thi công lắp ghép các công trình xây dựng không ngừng phát triển và hoàn
thiện. Công nghệ thi công lắp ghép các công trình xây dựng phụ thuộc vào các
yếu tố sau đây:
+ Sự phát triển của công nghệ sản xuất và chế tạo vật liệu xây dựng nhằm
chế tạo ra các kết cấu công trình đáp ứng các yêu cầu lắp ghép.
+ Sự phát triển của các phơng pháp và công cụ tính toán kết cấu công
trình.
+ Sự phát triển của các ngành khoa học, chế tạo ra nhiều thiết bị và máy
móc thi công hiện đại đáp ứng yêu cầu thi công lắp ghép.
+ Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất đòi hỏi cơ sở vật chất,
nhà cửa công trình đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
1-1.2. Khái niệm về công tác lắp ghép
Khái niệm hiện đại về lắp ghép là: Kết cấu xây dựng đợc chế tạo sẵn thành
những cấu kiện tại các nhà máy xí nghiệp Đợc vận chuyển tới công trờng và
dùng các phơng tiện cơ giới để lắp dựng thành công trình hoàn chỉnh. Đó cũng
chính là sự khác biệt cơ bản và là ranh giới để phân biệt phơng pháp xây dựng
lắp ghép và phơng pháp xây dựng khác (đổ toàn khối, xây dựng thủ công bằng
các vật liệu truyền thống ).

ghép kết cấu đặc biệt nh các bể chứa, các công trình có độ cơ giới thấp
hoặc lắp thủ công.
- Lắp ghép nguyên cấu kiện: Khi cấu kiện là 1 phần hoặc cả kết cấu lắp
ghép có trọng lợng lớn phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi, thờng lắp
Panenl, cột,
- Lắp ghép cấu kiện dạng khối: áp dụng khi cấu kiện có dạng khối hình
học không đổi đợc lắp ráp sơ bộ từ các kết cấu riêng biệt, chẳng hạn:
Khung phẳng, khung không gian.
5
Đ1-2. u nhợc điểm của công tác lắp ghép - Hớng phát
triển và phạm vi ứng dụng
1-2.1. Ưu nhợc điểm của công tác thi công lắp ghép
Ưu điểm
+ Hầu hết các công việc nặng nhọc đợc cơ giới hóa, do đó, cho phép ứng
dụng các công nghệ và máy móc thi công hiện đại, tận dụng tối đa khả năng của
vật liệu, công suất của máy móc, thiết bị thi công, hạn chế các yếu tố bất lợi của
thời tiết.
+ Giảm sức lao động thủ công nặng nhọc
+ Tiết kiệm thời gian xây dựng
+ Mức độ hoàn thiện cao
+ Hạ giá thành xây dựng
Nhợc điểm
+ Chi phí đầu t cho sản xuất cấu kiện và thiết bị thi công lớn
+ Đòi hỏi cơ sở hạ tầng ở mức độ tối thiểu để đáp ứng các quá trình thi công
nh: Giao thông, điện, nớc
+ Khó thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ đa dạng, công trình dễ trở nên đơn
điệu, độ ổn định của công trình không cao
1-2.2. Hớng phát triển - Phạm vi ứng dụng
Phơng hớng phát triển và đặc trng của công nghệ lắp ghép các công trình
xây dựng là: định hình hóa, tiêu chuẩn hóa, công nghiệp hóa, thay thế các công

mềm. Tuy nhiên cáp mau hỏng và đắt giá.
Thông thờng trong dây cáp có từ 6 ữ 8 bó nhỏ, mỗi bó có thể gồm: 16, 19,
37, sợi thép nhỏ
+Phân loại:
+ Dây cáp bện cùng chiều: Chiều bện của các sợi thép nhỏ cùng chiều với
chiều bện của bó cáp trong dây. Đờng kính mỗi sợi nhỏ từ 0,5 ữ 1,5 mm Loại
này mềm, dễ uốn, dễ buộc dễ tháo gỡ Dùng thích hợp cho dây tời. Tuy nhiên
tiết diện dây bị thu hẹp và dây bị dãn dài khi căng.
7
Lõi bằng sợi tẩm dầu
Bó cáp
(gồm nhiều sợi cáp nhỏ)
Hình 2.1
Dây cáp và mặt cắt ngang
+ Dây cáp bện trái chiều: Chiều bện của các sợi thép nhỏ ngợc với chiều
bện của bó cáp trong 1 dây cáp. Loại này cứng, khó treo buộc và tháo dỡ, ít bị
thu hẹp tiết diện khi kéo. Đờng kính mỗi sợi thép nhỏ từ 1 ữ 2 mm, dùng làm
dây căng (dây văng) hoặc dây neo.
+ Ngoài ra còn loại cáp mềm 1 + 6 + 61, đờng kính mỗi sợi 0,2 ữ 1 mm
gọi là cáp lụa rất phù hợp cho neo buộc, tuy nhiên giá thành cao.
+ Lựa chọn và tính toán dây cáp.
- Sức chịu kéo của dây cáp.

K
R
S =
Trong đó:
S: sức chịu kéo cho phép (kG).
R: Lực làm đứt cáp - lấy theo thông số kỹ thuật sản xuất hoặc
thông số thí nghiệm (kG)

chỗ định chặt bằng thép dẻo ở 1 đoạn = 1 ữ 2 lần đờng kính cáp hoặc có thể hàn
lại.
+ Khi nối cáp, tuỳ theo yêu cầu mà có thể nối bằng kẹp, kẹp chêm hay nối
buộc.
Đ2-2. dây cẩu và các thiết bị
Là loại dây cáp mềm có đờng kính tới 30 mm; Đợc gia công trớc với 2 đầu
có quai cẩu và móc cẩu.
+ Dây cẩu đơn: Có móc cẩu và vòng đai ở hai đầu, chiều dài dây từ 5
ữ10m, dùng để treo hoặc cẩu vật. Khi cẩu vật dây làm việc độc lập từng dây cáp
một.
+ Dây cẩu kép (kín): Có thể dài tới 15m. u điểm là có thể treo buộc đợc
những cấu kiện có hình dạng kích thớc khác nhau. Tuy nhiên nhợc điểm là tháo
lắp phức tạp nhất là đối với các cấu kiện có nút treo buộc ở trên cao: cột, dầm
cầu chạy dàn vì kèo Làm tốc độ thi công lắp ghép chậm.
+ Chùm dây cẩu: Là một chùm dây gồm nhiều dây cẩu (2, 4,6 hoặc 8
nhánh), dùng để cẩu các cấu kiện có kích thớc lớn, trọng lợng lớn VD: Tấm
bêtông sàn, dàn vì kèo
Khi treo, cẩu vật bằng chùm dây cẩu, để đảm bảo cho sức căng trong mỗi
dây cân bằng nhau cần chú ý mối liên hệ về chiều dài của các dây và vị trí đặt
móc cẩu trên cấu kiện. Nh vật lực căng trong dây cẩu phụ thuộc vào góc dốc của
dây đối với đờng thẳng đứng. Góc dốc càng lớn thì lực trong mỗi nhánh dây
càng lớn.
9
Hình 2.2a - Dây cẩu
a) Dây cẩu kép b) Dây cẩu õồn
a)
b)
Lực S trong mỗi nhánh dây cẩu đợc xác định.
m
P

hiện tợng tập trung ứng suất cho 1 dây quá lớn do các dây chịu lực không đồng
thời, cần chú ý mối liên hệ về chiều dài của dây. Thờng ngời ta sử dụng thiết bị
gọi là vành khuyên tự cân bằng.
- Để treo các cấu kiện lớn và giúp cho các dây treo làm việc với sức kéo có
lợi nhất ngời ta còn sử dụng các đòn treo và khung treo. Tuỳ theo loại (hình
dáng, kích thớc, trọng lợng) kết cấu mà đòn treo là thanh đơn giản, hệ đòn treo
hay hệ khung treo thích hợp.
10
60
0
60
0
60
0
PPP
45
0
45
0
90
0
P
30
0
30
0
120
0
P
Hình 2.2c - Nội lực trong nhánh dây khi góc nghiêng khác

2-7.1. Tời tay
Tời tay có trọng tải 0,5 - 10 tấn nhng thông dụng nhất là những tời 3 - 5
tấn. Chiều dài dây cáp trống tơi 100 - 300 m trọng lợng 200 - 1500 kg. Tời hoạt
động bằng sức ngời quay tay
Hình 2.7.1. Tời tay
1- tấm thành; 2- hãm ma sát ; 3- tay quay; 4- bánh xe răng ; 5- đĩa răng chuyền
lực ; 6- thanh liên kết; 7- trục truyền lực; 8- trống tời ; 9- cá hãm ; 10- bánh xe
hãm khấc
2-7.2. Tời điện
Tời điện thông dụng hơn tời tay vì nó tiện nghi và năng suất cao hơn.
Trong thi công lắp ghép thờng dùng những tời điện, bánh dễ dàng chắc chắn, an
toàn. Tời điện ma sát thờng dùng để kéo vật di chuyển theo hớng ngang, kéo
căng dây thép.
Tời điện thờng có sức kéo từ 0,5 đến 50 tấn
Hình 2.7.2. Tời điện
1- đế tời ; 2- trống tời; 3- động cơ điện; 4- hộp điều khiển; 5-cáp tời
12
Hình 2.7.4. Trờng hợp dùng cọc để giữ tời
khi lực S nằm nghiêng góc
Hình 2.7.3. Trờng hợp dùng cọc để giữ tời khi lực S
nằm ngang
2-7.3. Các thiết bị neo giữ
Các ròng rọc, máy tời và các dây neo
giằng của các máy cần cẩu phải đợc cố
định chắc chắn vào các bộ phận bất
động của công trình, hoặc cố định vào
neo, hố thế. Trong mọi trờng hợp phải
tính toán để kiểm tra cờng độ và độ ổn
định của các bộ phận neo.
1. Neo cố định Tời

1
b = S
2
a + Q
1
c + Gb + Qd (2.2)
13
Viết S
l
và S
2
theo S với góc nghiêng ta có
Q
1
=
c
QbGbcosaSsinkbS
(2.3)
Nếu trị số Q là số dơng phải đặt thêm Q
1
ở phía trớc tời
2. Tính toán hố thế và neo
a. Tính toán hố thế không gia cờng (h.2.7.5)
Độ ổn định của hố thế dới tác dụng của tải trọng thẳng đứng xác định theo
hệ thức
Hình 2.7.5. Tính toán hố thế không gia cờng
Q + T > kN
1
(2.4)
trong đó Q - trọng lợng khối đất trên neo;

Kiểm tra lại áp suất cho phép của đất [
đ
] khi có lực tác dụng ở độ sâu H
bằng hệ thức
[R
đ
] à
hl
N
2
(2.7)
14
Trong đó:
à - Hệ số nén không đều, lấy bằng 0,25
h - Chiều dày của thanh neo ngang
R
đ
- cờng độ của đất
Tiết diện của thanh neo ngang có một dây kéo xác định theo điều, kiện
chống uốn. Mômen cực đại M trong thanh ngang này là
M =
8
ql
2
(2.8)
trong đó q =
l
S
(l - chiều dài thanh neo ngang)
Hình 2.7.6. Sơ đồ chịu lực và biểu đồ moomen của thanh neo ngang

đ
(2.10)
T - lực ma sát
T = fN
2
(2.11)
ở đây f - hệ số ma sát giữa gỗ và đất,
f = 0,4
k - hệ số ổn định,
k = 1,5 ữ 2
áp suất cho phép của các lực ngang tác dụng lên đất bằng.
R
đ
à
( )
lhh
N
21
1
+
trong đó h
l
- phần chiều cao gỗ chắn đứng trên thanh neo ngang ;
h
2
- phần chiều cao gỗ chắn dới thanh neo ngang.
c. Tính toán neo bê tông (h2.7.7)
16
Hình 2.7.7 Sơ đồ tính toán neo bêtông
Kích thớc và trọng lợng neo bêtông đặt chìm xác định theo lực ma sát T

trong đó Q- trọng lợng neo ;
b - khoảng cách trọng tâm khối bêtông đến điểm lật ;
S - lực tác dụng của dây giằng lên neo ;
k - hệ số ổn định, k = l,4;
r - khoảng cách từ lực S đến điểm lật.
Neo bêtông đặt nổi có khung đế bằng thép tính toán theo lực ma sát giữa
mặt kim loại đất và cản lực chống cắt Wc của đất, đồng thời phải kiểm định số
ma sát giữa kim loại và đất bằng 0,3. Lực cản chống cắt của đất xác định thức
công thức
W
c
= 2bhk
c
Trong đó: b - chiều rộng chân neo, cm
h - chiều cao chân neo, cm ;
k
c
= 0,35 ữ 0,6 kG/cm
2
cho đất mềm ;
17
kc = 0,6 ữ 1,2 kG/cm
2
cho đất rắn trung bình.
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu các dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng. Nguyên tắc và cách
vận hành chúng.
Câu 2: Trình bày: sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách neo giữ (đơn giản,
bằng hố thế không gia cờng và có gia cờng) của Tời.
chơng 3. cần trục dùng trong lắp ghép

6. Neo 7. Puli chuyển hớng 8. Ra tời.
+ Hệ thống dây giằng, để giữ ổn định ( 3dây).
+ Bản đế làm bằng các tấm thép đợc liên kết hàn hoặc liên kết khớp với
trụ. Việc liên kết khớp thuận lợi cho việc thay đổi góc nghiêng và thuận lợi cho
quá trình lắp dựng.
+ Đặc điểm sử dụng:
+ Tuỳ loại vật liệu làm cột trục mà sức cẩu có thể khác nhau. Tuy nhiên
khả năng nâng vật của cột trục là nhỏ.
+ Do cánh tay ngắn vì vậy chỉ lắp đặt cột trục ở ngay nơi cần cẩu lắp cấu
kiện.
+ Chiều cao nâng vật không lớn
+ Thờng sử dụng để cẩu lắp cấu kiện có tải trọng nhỏ, có chiều cao không
lớn, sử dụng ở những nơi chật hẹp mà các thiết bị cẩu lắp khác không thể làm
việc đợc.
Đ3.2. Cần trục thiếu nhi
1. Đặc điểm:
+ Bán kính tay cầm nhỏ, sức trục yếu dùng để cẩu những vật nhẹ hay vận
chuyển vật liệu lên trên cao.
+ Khá đơn giản và gọn nhẹ nên di chuyển và tháo lắp dễ dàng.
+ Có thể dùng cho việc vận chuyển vật liệu lên cao do đó thờng đặt tại cao
trình công tác (đặt trên các sàn nhà).
2. Công dụng:
Cần trục thiếu nhi là loại cần trục có tải trọng nâng nhỏ, có thể di chuyển
đợc nhờ sức ngời. Loại cần trục này thờng dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng
và các cấu kiện lên cao, phục vụ thi công các toà nhà cao đến 5 tầng, dùng trong
công tác tháo lắp máy, nâng chuyển các thùng đất lên bờ khi đào hố móng bằng
sức ngời.
19
Hình 3.2. Cần trục thiếu nhi: 1. Khung di chuyển bằng
bánh sắt; 2. ống đỡ và trục quay; 3. Đối trọng; 4. Tời

Có sức trục từ 3 đến 16 tấn. Tay cần dài tới 22 m. Tốc độ di chuyển khá
lớn, 30 km/giờ. Có hai loại sức trục : sức trục khi không dùng chân chống và sức
trục khi có chân chống.
Hình 3-3.1. Cần trục ôtô
Cần trục ôtô thờng dùng là làm công tác bốc xếp hoặc lắp ghép nhỏ, mặt
bằng rộng công việc phân tán.
b. Cần trục bánh hơi (hình 3.3.2)
Có sức trục từ 5 đến 10 tấn. Tay cần dài tới 35 m. Tốc độ đi chuyển
khoảng15 km/giờ.
21
Khi đi xa thờng phải tháo dỡ tay cần dài để vận chuyển riêng, hoặc xếp
trên nóc chính xe trục.
Biểu đồ tính năng của loại cần trục này thờng có hai đờng : đờng tính năng
khi không có chân chống và đờng tính năng khi có chân chống. Một loại cần trục
có thể lắp nhiều tay cán dài ngắn khác nhau nên biểu đồ tính năng cũng có nhiều
đờng cong cho từng loại tay cần nó có.
Hình 3-3.2. Cần trục bánh hơi
Cần trục bánh hơi thờng sử dụng để lắp các kết cấu nhà, nhất là nhà có
khẩu độ lớn.
c. Cần trục bánh xích (h.3.3.2)
Có sức trục từ 3 đến 100 tấn.
Tay cần dài tới 40 m.
Cần trục bánh xích có độ cơ động cao vì nó có thể đi lại dễ dàng trên mặt
bằng xây dựng không phải sửa đờng nh cần trục bánh hơi hoặc làm đờng nh trục
đờng sắt. Tốc độ di chuyển 3 - 4 km/ giờ. Cần trục bánh xích không có chân phụ,
khi di chuyển xa phải tháo dỡ tay cần, và một phần của cần trục, để đa lên xe
hỏa, hoặc xe chuyên dùng chở đi. Một số cần trục bánh xích là hiện thân của cái
máy đào đất bánh xích. Cần trục bánh xích thờng sử dụng để lắp ghép các công
trình thấp tầng có nhịp lớn, kết cấu nặng, phân tán trên mặt bằng, hoặc cẩu các
vật nặng. Một cần trục bánh xích có thể có nhiều tay cần, mỗi loại tay cần có

Chân tháp đợc đặt trên một hệ bánh xe rộng, đảm bảo ổn định cho cần trục
và truyền tải trọng đều xuống đờng ray.
Đ3.5. Cần trục cổng
Cần trục cổng có sức trục Q = l ữ 120t thông dụng là loại cần trục có sức
trục Q từ 5 đến 60 tấn, khẩu độ từ 7 - 45 m, chiều cao tới 40 m. Cần trục di
chuyển trên đờng ray bằng động cơ điện. Cần trục cổng có một hoặc hai xe con
mang vật cẩu chạy trên dầm cầu, có loại cần trục palăng điện để di chuyển vật
cẩu. Palăng này chạy trên đờng ray treo vào cánh hạ của dầm cầu. Dầm cần trục
cổng có một hoặc hai côngxon, hoặc không có côngxon. Côngxon có thể dài tới
10 m. Cần trục cổng khá ổn định khi chịu gió bão.
24
Hình 3-5. Cần trục cổng
1: Dầm cầu, 2: Chân tựa nối khớp, 3: Bộ phận bánh xe, 4: Chân tựa nối cứng, 5: Phòng
điều khiển; 6: Tời nâng vật; 7: Xe con mang vật; 8: Máy làm di chuyển cần trục
Cần trục cổng có côngxon có thể lắp ghép những công trình nằm dới dầm
cẩu và cẩu cấu kiện từ xe vận tải đứng dới côngxon. Để phục vụ công tác lắp
ghép đợc thuận tiện hơn, ngời ta trang bị thêm cho cần trục cổng hạng lớn những
đòn cẩu lắp vào các chân hoặc dầm cầu cần trục. Dùng cần trục cổng để lắp ghép
những kết cấu khối lớn và nặng (nh một căn phòng hình hộp của nhà). Cần trục
cổng vừa làm nhiệm vụ bốc xếp vừa làm nhiệm vụ lắp ghép.
- u điểm:
+ Sức trục lớn (Q = 1 ữ 120T)
+ Khẩu độ lớn (7m ữ 45m)
+ Do móc cẩu nằm ở giữa 2 cột trục do đó độ ổn định rất cao.
+ Chiều cao lắp đặt lớn (tới 40m) hoặc lớn hơn (tới 100m).
+ Có thể có hoặc không có console 2 bên.
- Nh ợc điểm:
+ Độ cơ động kém.
+ Tháo dỡ, lắp đặt vừa tốn công vừa rất phức tạp.
+ Sử dụng để thi công ở những công trờng lớn, khối lợng cẩu lắp tập trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status