Topic 2: Cầu, cung và co giãn
1. (a) Giả sử đường cầu và đường cung của hàng hoá X cho như sau:
Q
D
= 200 – 5P
Q
S
= -25 + 4P
( đơn vị tính của giá P: USD)
(i) Vẽ đường cầu và đường cung.
(ii) Thuật ngữ “ceteris paribus” có nghĩa là gì trong đường cung ở trên?
(iii) Tính giá cân bằng của X, số lượng cầu cung tại điểm cân bằng, tổng tiêu dùng
của người mua và tổng thu nhập của người bán.
(b) Cho phương trình đường cung:
Q
S
= -7 + 4P
(i) Tính giá và sản lượng cân bằng mới.
(ii) Sự sụt giá có làm dịch chuyển đường cung, đường cầu và tăng tiêu dùng sản
phẩm X?
2. Giả sử đường cầu và đường cung của hàng hoá Y được cho như sau:
Q
D
= 600 – 7.5P
Q
S
= -100 + 4P
(giá P: USD, sản lượng Q: 1000 Kg)
(a) Vẽ đường cung, đường cầu của Y.
(b) Tính giá cả và sản lượng cân bằng.
(c) Nếu giá của hàng hoá thay thế Y tăng lên, nêu những ảnh hưởng đến đường
5. Giải thích rõ tại sao không cần phải ước lượng độ lớn co giãn về giá của cầu mà
đơn giản chỉ cần xem độ dốc của đường cầu.
6. Một cửa hàng cho thuê phim truyện đang cho thuê với giá 4$/DVD, trung bình
mỗi tuần cho thuê 1800 DVD. Để đối phó với việc tăng chi phí, cửa hàng đã tăng giá thuê
là 5$/DVD, kết quả cho thấy số lượng DVD được thuê đã giảm xuống còn 1250.
(a) Tính và giải thích hệ số co giãn vòng cung về giá của cầu của những DVD ở cửa
hàng.
(b) Giải thích tại sao doanh thu của cửa hàng giảm xuống mặc dù tăng giá thuê DVD.
7. “Đường cầu luôn có độ dốc âm”. Thảo luận.
8. Hãy nhận định mức cầu đối với các sản phẩm dưới đây là tương đối co giãn hay
không co giãn. Ở mỗi trường hợp hãy nêu ra các nhân tố có khả năng quan trọng quyết
định đến độ co giãn về giá của sản phẩm:
(a) Thuốc lá
(b) Một nhãn hiệu xà phòng nổi tiếng
9. Giải thích sự co giãn khác nhau của cầu giữa các sản phẩm sau đây:
(a) Gạo và mì
(b) Điện và bếp điện
(c) Túi giấy, túi nhôm, túi nhựa
10. Bookworm và easyread là hai nhà xuất bản tiểu thuyết lớn.
(a) Giả định rằng cầu tiểu thuyết của Bookworm thì co giãn.
(i) Giải thích ý nghĩa của từ gạch dưới.
(ii) Nêu ra 1 nhân tố quan trọng mà theo bạn nó quyết định đến độ lớn hệ số co giãn
về giá.
(iii)Sự giảm giá của Bookworm sẽ ảnh hưởng đến tổng doanh thu của họ như thế
nào?
(b) Khi giá tiểu thuyết của Easyread tăng từ 20$ lên 23$, số lượng bán ra của
Bookworm tăng từ 105000 lên 120000 tiểu thuyết. Tính hệ số co giãn vòng cung.
Tiểu thuyết của 2 nhà xuất bản này có thay thế cho nhau không? Giải thích.
(c) Hàng tuần lợi nhuận tăng trung bình từ 290$ lên 310$ có được là do số lượng bán
ra của Bookworm tăng từ 120000 lên 130000 tiểu thuyết. Tính và diễn giải độ
(b) Xác định mức giá và sản lượng cân bằng.
(c) Tính thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng ở mức giá cân bằng.
(d) Giải thích tại sao chính phủ đưa ra mức giá sàn?
(e) Giả sử mức giá sàn được đưa ra là $30. Tính thặng dư sx và thặng dư
tiêu dùng sau khi mức giá sàn được áp dụng.
(f) Ai có lợi khi áp dụng mức giá sàn?
3. Giải các câu hỏi ôn tập trong slide bài giảng.
4. Khi mức thuế được đưa ra để tính cho nhà sản xuất thì đường cung có xu
hướng dịch chuyển đi lên. Giải thích tại sao, với cùng một mức thuế như
vậy được tính cho người tiêu dùng thì đường cầu có xu hướng dịch chuyển
đi xuống.
5. Giả định chính phủ đang xem xét việc đánh thuế đối với những nhà sản
xuất bia. Quan điểm của công ty sx thì cho rằng việc này làm tăng thêm chi
phí sx của họ.
Những người tiêu dùng thì cho rằng công ty sx sẽ chuyển phần thuế đó vào
giá bán cao hơn trước.
(a) Cho biết cầu của bia không co dãn, quan điểm nào đúng?
(b) Gánh nặng thuế có khác nhau nếu chính phủ đánh thuế vào người TD và
người SX bia?
Giải thích câu trả lời và dùng đồ thị để phân tích.
BT 4: SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
1. Câu hỏi ứng dụng 1, 2 trong bài giảng
2. Giải thích sự khác nhau giữa CP biểu hiện và CP ẩn, cho ví dụ.
3. “Lợi ích kinh tế không thể nào lớn hơn lợi ích kế toán”. Thảo luận nhận định trên và giải
thích cách tính toán 2 loại lợi ích trên.
4. Bill sở hữu và quản lý một cửa hàng máy vi tính. Số liệu tài chính trong năm đầu tiên
hoạt động kinh doanh:
$
190000 Tổng doanh thu
3
(c) Vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa 3 đường: Tổng sản lượng (TP), sản lượng biên
(MP) và sản lượng trung bình (AP).
6. Cho các số liệu của một DN như sau:
Q TFC TVC
0 200 0
4
1 200 50
2 200 90
3 200 120
4 200 160
5 200 220
6 200 300
7 200 400
8 200 520
9 200 670
10 200 900
(a) Tại mỗi mức sản lượng được cho ở trên, tính:
• Tổng chi phí (TC)
• Định phí trung bình (AFC)
• Biến phí trung bình (AVC)
• Tổng chi phí trung bình (ATC)
• Chi phí biên (MC)
(b) Tại sao MC thì giống nhau khi tính toán từ Tổng chi phí hay Tổng chi phí biến đổi?
(c) Vẽ biểu đồ các đường AVC, ATC và MC.
(d) Giải thích cách để quyết định giá trị của AFC từ biểu đồ mà không cần vẽ đường
AFC.
(e) Giải thích tại sao đường MC cắt AVC và ATC tại điểm thấp nhất.
(f) Nếu TFC là $300 thì nó sẽ tác động đến AFC, AVC, ATC và MC như thế nào.
7. Khả năng sản xuất của một DN nhỏ chịu chi phí cố định là $100 và chi chí lao động là
3700 122100
(a) Sử dụng số liệu về chi phí và sản lượng ở trên, tính chi phí trung bình dài hạn.
(b) Qua mức sản lượng nào DN sẽ đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô?
(c) Minimum efficient scale (MES)
10. Tại sao trong một số thị trường, cả DN lớn và nhở đều có thể tồn tại và đứng vững như
nhau. Thảo luận và tham khảo khái niệm MES
11. Thảo luận lợi thế kinh tế nhờ quy mô quan hệ với cấu trúc thị trường như thế nào.
BT 5: CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1. Sử dụng các số liệu ở dưới, đại diện cho 1 DN trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo, hãy hoàn chỉnh các câu sau đây:
(a) Nếu giá là $7, DN nên sản xuất đơn vị.
(b) Chi phí trung bình của sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là $
Tổng chi phí $
(c) Do đó DN sẽ đạt được tổng lợi nhuận là $
(d) Sau đó, giá giảm còn $3. Tương ứng DN sẽ sản xuất đơn vị.
(e) Chi phí trung bình của sản lượng này là $ , tổng doanh thu thấp hơn
tổng chi phí là $
6
(f) Chi phí biến đổi là $ , doanh thu của DN bù đắp chi phí biến đổi, còn
lại $ tương ứng với chi phí cố định.
(g) Nếu giá giảm còn $2, DN sản xuất đơn vị. Tại sao?
2. Một người trồng hoa quả quy mô nhỏ cung cấp cà chua cho các cửa hàng tại địa
phương. Chi phí cố định mà họ đối mặt là $100 và số liệu chi phí biến đổi được cho
như sau:
Sản lượng (Q) Tổng chi phí biến đổi (TVC)
50 100
60 110
70 130
80 160
90 200
(b) Tại mỗi mức giá chọn sản lượng tối đa hóa LN của DN (hay tối thiểu hóa tổn
thất) của ngày sx, trong ngắn hạn, tính mức lời lỗ hàng ngày.
7
(i) $13.20
(ii) $16.50
(iii) $39.00
(c) Vẽ đường cung ngắn hạn của DN, chỉ ra giá trị thích hợp về giá và sản lượng.
(d) Giả định chi phí của DN giống các DN khác trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo. Hãy chỉ ra và giải thích ngắn gọn mức giá nguy hiểm mà DN sẽ rời khỏi
thị trường trong dài hạn và mức giá mà DN sẽ gia nhập thị trường trong dài
hạn.
5. Một DN cạnh tranh hoàn hảo sản xuất X có số liệu chi phí hàng tháng như sau:
Q (đơn vị) MC ($)
1 40
2 37
3 32
4 28
5 30
6 32
7 35
8 40
9 46
10 56
(a) Mỗi mức giá hãy quyết định mức sản lượng tối ưu/tháng trong ngắn hạn. Chỉ
cách tính.
(i) $30.50
(ii) $32.40
(iii) $42.00
(b) Giả sử giá thị trường X là $49.00. Tính tổng chi phí cố định làm cho LN kinh
tế của DN = 0. Chỉ ra cách tính.
chi phí cố định là $300.
Giá P ($) Sản lượng (Q-đơn vị) TVC ($)
500 0
450 1 230
400 2 440
350 3 690
300 4 990
250 5 1410
200 6 1960
150 7 2710
100 8 3710
(a) Với số liệu ở trên, tính AVC, ATC và MC.
(b) Tính TR, MR
(c) Dựa vào số liệu ở trên, xác định mức sản lượng tối đa hóa LN trong ngắn hạn ( tối
thiểu hóa chi phí) và tổng LN hay tổn thất trong trường hợp này.
(d) Giả sử chính phủ áp giá trần tại mức giá đạt hiệu quả phân phối. Giá và mức sản
lượng là bao nhiêu?
(e) Nhà độc quyền có còn kinh doanh trong dài hạn nếu giá trần tiếp tục được áp
dụng không? Giải thích.
(f) Khái niệm hiệu quả sản xuất. Với mức sản lượng nào DN đạt hiệu quả sản xuất?
4. Tiger’s Mineral Springs, DN độc quyền, đối mặt với đường cầu nước khoán đóng
chai: Q
D
= 20 – 2P
(P: giá chai nước $; Q: số lượng 1000 chai)
Chi phí biên của Tiger’s là $4/chai, chi phí biên của DN cố định.
Giả sử chi phí cố định là $4000.
(a) Vẽ đường cầu, MR, AVC, MC của DN.
(b) Dựa vào đồ thị, xác định sản lượng tối đa hóa LN của Tiger’s, mức giá và lợi
nhuận hay tổn thất.
trúc thị trường khác thì không có. Giải thích.
7. Giả sử Chill và Freeze là 2 DN duy nhất trong thị trường máy điều hòa không khí.
Mỗi DN đang xem xét chiến lược giá cả cho hàng hóa của họ là P = $700 hoặc
P = $1500. Ma trận kết quả 2 DN cho kết quả về lợi nhuận như sau ($m)
Freeze
P = $700 P = $1500
10
P = $700
30
35
27
41
P = $1500
35
29
38
39
(a) Mức giá mỗi DN chọn nếu học quyết định độc lập, theo chiến lược tối đa? Giải
thích bạn lựa chọn câu trả lời như thế nào.
(b) Ý nghĩa của sự liên kết trong từng giai đoạn? Động lực để các DN trong thị
trường tập quyền liên kết là gì? Giải thích.
(c) Dựa vào kết quả của Chill và Freeze được đưa ra ở trên và cách giải quyết ở câu
(a), cho biết lợi ích của DN khi liên kết. Giải thích.
(d) Thảo luận các nhân tố cản trở DN liên kết trong cấu trúc thị trường tập quyền và
giải thích cách DN phản ứng lại.
8. Giả sử Alpha và Delta là 2 DN nghiệp trong thị trường tàu cao tốc. Mỗi DN kế
hoạch đưa ra thị trường một kiểu mẫu. Họ đang xem xét hai lựa chọn: mẫu đạt
tiêu chuẩn ở giá P = $50 000 hoặc mẫu sang trọng, tiện nghi ở giá P = $80 000.
Ma trận 2 DN đưa ra kết quả như sau ($m):
Delta
nhuận của DN có thể thay đổi ngay khi DN tăng chi phí.
BT 8: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG
12. (a) Giải thích ý nghĩa lợi ích bên ngoài và gia tăng chi phí bên ngoài, cho ví dụ.
(b) Tại sao khi có lợi ích bên ngoài hay gia tăng phí tổn từ bên ngoài dẫn đến thất
bại thị trường. Giải thích.
(c) Đồ thị dưới đây thể hiện đường cung và đường cầu của HH. Đường cầu D dựa
trên lợi ích biên riêng lẻ, đường cầu Da dựa trên lợi ích biên của XH.
Dựa vào đồ thị được cho ở trên, vẽ đồ thị biểu hiện
(i) Sản lượng và giá cả tối đa hóa
(ii) Tổn thất của XH nếu không có sự can thiệp của chính phủ vào cung và cầu
của HH này.
(d) Đồ thị sau thể hiện đường cung và cầu của HH Z. Đường cung dựa trên chi
phí biên riêng lẻ. Nhưng mỗi đơn vị Z được sx ra phải mất chi phí ô nhiễm bên
ngoài là $4.
(e) Dựa vào đồ thị và thông tin ở trên, vẽ đồ thị thể hiện
(i) Sản lượng và giá cả tối ưu của Z khi chi phí xã hội tính cho nhà cung cấp
(ii) Tổn thất của XH do chi phí bên ngoài nếu việc sx Z được quyết định bởi thị
trường riêng lẻ. Tính giá trị bị tổn thất.
(f) Thảo luận những công cụ mà chính phủ hạn chế tổn thất cho XH ở câu (e)
13. Giả định đường cung và cầu của giày da được cho như sau:
Q
D
= 60 – 5P
Q
S
= 0 + 10P
(P : USD, Q: 1000 đôi)
(a) Vẽ đường cung và đường cầu của giày da và xác định giá và sản lượng cân
bằng.
12
a. Hãy đònh nghóa giá sàn.
b. Hãy sử dụng đồ thò để phân tích liệu người sản xuất có lợi hơn khi
chính phủ áp dụng giá sàn hay không.
Câu 2: Giả sử Head&Shoulder và Clear là hai sẩn phẩm dầu gội đầu có thương hiệu
phổ biến với người tiêu dùng Việt Nam. Khi giá Head&Shoulder tăng lên từ
82.000 đồng lên 90.000 đồng mỗi hộp, thì lượng bán hàng tuần của Clear tăng từ
20.000 đến 30.000 hộp.
Yêu cầu:
1. Tính và giải thích ý nghóa độ co giãn chéo theo giá của cầu giữa Clear và
Head&Shoulder.
13
2. Tính độ co giãn theo giá của cầu mặt hàng Clear. Dựa vào kết quả này, hãy tư
vấn cho công ty Clear nên tăng giá hay giảm giá để tăng doanh thu. Bạn hãy
giải thích lập luận của mình.
3. Bạn kỳ vọng cầu dầu gội đầu xét ở góc độ tổng thể (toàn bộ thò trường) sẽ co
giãn hơn hay ít co giãn hơn cầu mặt hàng Clear? Hãy giải thích câu trả lời của
bạn.
4. Thu nhập hàng tuần của người tiêu dùng tăng lên 6% làm cầu dầu gội đầu
tăng lên 4%. Tính toán độ co giãn của cầu theo thu nhập cho dầu gội đầu và
hãy giải thích ý nghóa kết quả bạn tính toán.
5. Giả sử cầu thò trường dầu gội đầu ít co giãn. Chính phủ đánh thuế đơn vò vào
người sản xuất. Hãy sử dụng hình vẽ để giải thích tại sao người tiêu dùng cũng
phải chòu một ít gánh nặng thuế này.
Câu 3: Giả sử chi phí và sản lượng của một hãng hoạt động trong ngắn hạn như sau:
Q MC
0
1
2
3
4
970
1340
1820
Yêu cầu:
1. Tính ATC, AVC và MC
2. Nếu giá thò trường là $33. Hãy xác đònh sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của
hãng trong ngắn hạn. Hãy tính lãi/lỗ của hãng tại mức sản lượng này.
3. Sử dụng hình vẽ giả thích một hãng cạnh tranh hoàn hảo có thể đạt cả hiệu
quả phân bổ và hiệu quả sản xuất.
4. Giả sử sản xuất hàng hóa này gây ra ngoại ứng chi phí. Sử dụng hình vẽ giải
thích sự tổn thất của xã hội do ngoại ứng này gây ra.
Câu 5: Giả sử chỉ có hai công ty (TOSHIBA và VIETWAVE) sản xuất lò vi sống. Mỗi
hãng có kế hoạch chuyên môn hóa một loại sản phẩm. Có hai lựa chọn như sau: P
=$8.000 cho loại thường và P =$14.000 cho loại hạng sang. Kết quả lợi nhuận của
các phương án như sau:
TOSHIBA
VIETWAVE
P = $8.000 P = $14.000
P = $8.000 60
70
54
82
P = $14.000 70
58
76
78
Yêu cầu:
1. Hãy sử dụng chiến lược Maximin để xác đònh giá mà mỗi hãng lựa chọn nếu
các hãng ra quyết đònh độc lập. Hãy giải thích câu trả lời của bạn.
2. Các hãng có nên hợp tác với nhau không? Tại sao? Hãy tính lợi ích mà các
5. Chính phủ áp dụng giá trần nhằm đạt được hiệu quả phân bổ. Hãy giải thích
hiệu quả phân bổ và tìm mức giá đạt hiệu quả phân bổ, tính lãi/lỗ tại mức giá
và sản lượng này.
16