VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
(Kỳ 3)
CÁC TEST CHẨN ĐOÁN NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
Loại test
Độ nhạy
cảm
Lời khuyên
1- Test chẩn đoán huyết
thanh
- Urease
13
C hoặc
14
C
Labelled Urea Breath test.
- Qua mẫu sinh thiết.
- Rapid Urease test.
90 - 95%
Đơn giản dùng để theo
dõi - C.L.O test 90 - 98%
Cần đến nội soi
vô ích, thường thì bệnh nhân sẽ chết sau 3 ngày.
Ngược lại, trường hợp thủng vào màng bụng có vách ngăn thường khó
chẩn đoán, hay xảy ra ở các trường hợp loét mạn tính và biểu hiện bằng những
triệu chứng và dấu hiệu của một abcès dưới cơ hoành.
c. Hẹp:
Có thể định khu ở môn vị, giữa dạ dày hoặc tá tràng, nguyên nhân có thể
do co thắt, viêm và phù quanh ổ loét hoặc co rút do lên sẹo, viêm quanh tạng. Lúc
này đau thay đổi tính chất và trở nên liên tục, bệnh nhân thường nôn mửa ra thức
ăn hôm trước. Khám bụng thấy có dấu óc ách sóng vỗ lúc đói và hút dạ dày lúc đói
sẽ có được một lượng dịch dạ dày khoảng 50 - 100 ml lẫn những mảnh vụn thức
ăn. X quang và nội soi sẽ giúp xác định vị trí và nguyên nhân hẹp.
d. Ung thư hóa:
Ít khi xảy ra cho loét tá tràng trong khi 90% loét dạ dày bờ cong nhỏ đều
có khả năng hóa ung thư, các dấu hiệu nghi ngờ ác tính là:
- Dấu hiệu lâm sàng và X quang vẫn còn tồn tại sau nhiều tuần lễ điều trị.
- Đau trở thành liên tục.
- Luôn luôn có dấu hiệu ẩn máu trong phân.
- Vô acid dịch vị.
Nhưng chẩn đoán xác định vẫn là nội soi và sinh thiết.