luyen thi DH-CD Tay Nguyen - Pdf 16

TY NGUYấN
*Khái quát chung:
STT Tnh Tnh l
1 Kon Tum Kon Tum
2 Gia Lai Plõy cu
3 k Lk Buụn Ma Thut
4 k Nụng Gia Ngha
5 Lõm ng Lt
-Din tớch: 54,7 nghỡn km
2
(16,5% din tớch c nc). Dõn s: 4,9 triu ngi
(5,8% dõn s c nc) 2006
I-Các nguồn lực chủ yếu
1-Vị trí địa lí:
-Là vùng duy nhất không giáp biển, gồm các khối núi cao nguyên xếp tầng ở Nam Trung Bộ
-Phía đông giáp Duyên hải miền Trung đây lang cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên qua
các tuyến đờng 16, 19, 20.
-Phía Tây bắc giáp Lào, phía tây giáp Căm-phu- chia
-Phía Bắc giáp với Bắc Trung Bộ.
-Phía Nam giáp Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giao lu với Tây Nguyên
qua các tuyến đờng 14, 20.
-Vị trí của Tây Nguyên có tiềm năng về phát triển kinh tế, địa bàn các dân tộc ít ngời, trình
độ văn hoá thấp, quan trọng về an ninh quốc phòng. Ngoài ra Tây Nguyên còn giàu tài nguyên rừng
nên còn có vai trò về mặt môi trờng
2-Tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên Tây Nguyên.
2.1-Địa hình:
- Là bộ phận của Trờng Sơn Nam, bao gồm các cao nguyên xếp tầng có độ cao khác nhau.
Các cao nguyên nh: Kon Tum, PLây Cu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên
2.2- Đất đai
- Có nguồn gốc đợc phân huỷ từ đá bazan nên tơi xốp, hình dáng bề mặt là những cao
nguyên xếp tầng lợn sóng nằm liền khoảnh. Bề mặt bằng phẳng, thoáng, rộng 1,8 triệu ha rất thuận

hồ Yaly
2.5-Rừng :
-Rừng là thế mạnh của Tây Nguyên. Vào đầu thập niên 90 ca th k XX khi rừng nhiều
vùng bị cạn kiệt thì ở Tây Nguyên rng vẫn đạt 60% diện tích lãnh thổ có rừng, và chiếm 36% diện
tích rừng cả nớc và chiếm tới 52% sản lợng gỗ có thể khai thác của cả nớc.
-Rừng có nhiều loại gỗ quí: cẩm lai, trắc, sến; nhiều chim thú quí nh: voi, gấu, tê giác. Có v-
ờn quốc gia yóoc Đôn lu giữ các nguồn gen sinh học, giữ nớc đầu nguồn.
-Tuy nhiên rừng của Tây Nguyên đang bị khai phá quá mức để lấy gỗ và đất nông nghiệp, vì
vậy bảo vệ lớp phủ rừng là vấn đề cấp bách đặt ra nhằm đảm bảo cân bằng môi trờng sinh thái,
chống xói mòn rửa trôi, hạn chế tác hại của lũ và hạn hán. Vai trò này không chỉ có ý nghĩa đối với
vùng mà còn đối với cả các vùng lân cận nh: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
2.6- Khoáng sản:
-ít chủng loại, đáng kể nhất là bô xít (quặng nhôm) trữ lợng 5 tỷ tấn, chiếm 90% trữ lợng bô
xít cả nớc. Tuy nhiên việc khai thác khó khăn do bô xít nằm sâu dới lớp đất badan màu mỡ, phân bố
trên diện rộng, khai thác sẽ ảnh hởng đến nông nghiệp, lâm nghiệp, môi trờng tự nhiên.
-Trong vùng còn có đá quí, vàng và vật liệu xây dựng
2.7-Tài nguyên du lịch
-Có Đà Lạt- thành phố nghỉ mát nổi tiếng, du lịch văn hoá với các lễ hội cồng chiêng, đua
voi
3-Nguồn lực kinh tế- xã hội
3.1-Dân c:
-Là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nớc (69 ngời/km
2
), là địa bàn c trú của nhiều dân tộc
ít ngời nh: : Xơ đăng, Ba na, Gia lai, Êđê, K

ho
-Mức sống của ngời dân còn thấp, tỷ lệ ngời cha biết chữ cao. Thiếu lao động, đặc biệt là lao
động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
-Truyền thống của ngời Tây Nguyên có tính cộng đồng cao, có truyền thống văn hoá rực rỡ:

2.1-Những thuận lợi về vị trí địa lý:
2.2-Những thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên
a- Tài nguyên đất.
b- Khí hậu
c- Nguồn nớc
2.3-Những thuận lợi về kinh tế- xã hội
-Dân c tuy tha nhng đang thu hút bổ xung lực lợng lao động từ đó tạo ra tập quán sản xuất
mới cho đồng bào
-Cơ sở vật chất kĩ thuật: có các nông trờng
-Thị trờng có nhu cầu cao đối với các sản phẩm
-Nhà nớc có những chính sách u tiên nhằm thúc đẩy phát triển cây công nghiệp ở Tây
Nguyên.
2.4-Những khó khăn về mặt tự nhiên và kinh tế- xã hội.
a-Tự nhiên:
- Mùa khô kéo dài sâu sắc, mực nớc ngầm hạ thấp thiếu nớc cho sinh hoạt, nớc tới cho các
cây công nghiệp. Đất bị xói mòn vào mùa ma, nhất là khi canh tác nhiều lần trong một năm.
b-Kinh tế- xã hội:
- Mức sống của ngời dân còn thấp, tỷ lệ cha biết chữ cao. Các dân tộc ít ngời sản xuất độc
canh, việc chuyển giao khoa học kỹ thuật khó khăn, cơ sở hạ tầng, đờng giao thông, nhà máy chế
biến. Cơ sở nghiên cứu còn ít, thiếu vốn.
3- Tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp.
3.1-Cây cà phê
- Là cây quan trọng số một của Tây Nguyên.
- Đất tốt, khí hậu phù hợp ngon nổi tiếng với thơng hiệu BMThuật. Giống cà phê trồng ở
TN: Cà phê vối, mít, chè (Lôbi tan), cà phê chè ngon nhất a khí hậu mát lạnh.
- Cà phê trồng nhiều ở các huyện : Ch pông, Ch pa (Gia Lai) các huyện ven thị xã Buôn Ma
Thuật (Đắc lắc).
- Tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất là Đắk Lắk (259.000ha).
- Cả nớc có 479.400 ha cây cà phê thì Tây Nguyên có 445.400 ha(89,5% cả nớc). Sản lợng
cà phê nhân cả nớc đạt 776.400 tấn thì riêng vùng đã đạt 763.600 tấn (chiếm 98,4%sản lợng cà fê

ha, cây thông nhựa 300 ha, Quá trình sản xuất ở Tây Nguyên còn trồng xen kẽ lạc, đỗ tơng, ngô.
Gần đây trồng cây bông vải có triển vọng tốt.
4-Giải pháp nhằm đẩy mạnh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
a-Giải pháp về lao động.
-Điều hoà lao động, nhất là lao động có tay nghề từ nơi khác tới; hạn chế di dân tự do. Đảm
bảo lơng thực ổn định cho ngời dân trồng cây công nghiệp. Tạo tập quán lao động sản xuất mới cho
đồng bào.
b-Giải pháp về đầu t.
-Đầu t xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, nâng cấp các tuyến đờng 14- con đờng huyết mạch
của Tây Nguyên, các tuyến đờng ngang 19, 24
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến sản phẩm làm tăng giá trị và tiện cho ngời tiêu
dùng. Phát triển hệ thống thuỷ lợi kết hợp thuỷ điện. Khai hoang mở rộng diện tích, tới nớc theo ph-
ơng pháp khoa học
c-Giải pháp về tổ chức, quản lý.
Duy trì các nông trờng quốc doanh trồng tập trung với mô hình trồng và chế biến các cây
công nghiệp. Phát triển mô hình kinh tế vờn.
d-Các giải pháp khác.
-Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
-Điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế bằng cơ chế chính sách : cho vay vốn dài hạn, tìm đầu ra cho
sản phẩm, xây dựng các kho ngoại quan ở nớc ngoài, tranh thủ nguồn vốn và tiêu thụ sản phẩm.
III- Vấn đề khai thác và chế biến lâm sản
1- Vai trò:
- Giữ ẩm cho đất, giữ nớc cho các công trình thuỷ lợi. Tán rừng chống đợc sói mòn đất tạo
môi trờng sống cho các loài chim, thú quí. Bảo vệ đa dạng sinh học, hạn chế lũ lụt.
-Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, tiêu dùng : trầm, gụ, cẩm lai.
-Rừng Tây Nguyên còn cung cấp nhiều loại gen quí hiếm phục vụ nghiên cứu khoa học nuôi
cấy nh phong lan, trầm
2- Tiềm năng phát triển rừng TN.
-Rừng là thế mạnh của Tây Nguyên. Vào đầu thập niên 90 ca th k XX khi rừng nhiều
vùng bị cạn kiệt thì ở Tây Nguyên rng vẫn đạt 60% diện tích lãnh thổ có rừng, và chiếm 36% diện

1.009ha;
4- Phơng hớng phát triển
- Vấn đề đặt ra là phải bảo vệ vốn rừng bằng cách: Hạn chế di dân tự do từ các tỉnh miền
Bắc đến Tây Nguyên.
-Giao đất giao rừng cho nhân dân
- Khai thác rừng phải đi đôi với khoanh nuôi và trồng mới. Đẩy nhanh tốc độ che phủ.
-Chế biến gỗ để tăng giá trị, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn tận dụng phế phụ phẩm từ gỗ.
IV-Vấn đề khai thác thuỷ năng kết hợp với thuỷ lợi.
1-Vai trò
2-Tiềm năng.
3-Tình hình phát triển.
3.1-Các công trình thuỷ điện và thuỷ lợi đang đợc khai thác.
-Thuỷ điện Đa Nhim (160MW)- sông Đa Nhim.
-Thuỷ điện Đrây Hơ- linh (12MW)- sông X rê Pốk
-Thuỷ điện Y-a-ly (720MW)- sông Xê Xan (2002)
3.2-Các công trình thuỷ điện và thuỷ lợi sẽ đợc khai thác.
- Thuỷ điện Xê Xan 3 (260MW), Xê Xan 4
- Thuỷ điện Buôn Kuôp (280MW) -2003
V-Bài tập
Cho bảng số liệu dới đây:
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm năm 2005
(Đơn vị: nghìn ha)
Các cây CN Cả nớc TD & MNPB Tây Nguyên
Cây Công nghiệp lâu năm 1633,6 91,0 634,3
-Cà phê 497,4 3,3 445,4
-Chè 122,5 80,0 27,0
-Cao su 482,7 - 109,4
-Các cây khác 531,0 7,7 52,5
1)- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nớc, TD &
MNBB, Tây Nguyên năm 2005.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status