Trang 10
Chương 3: Cơ cấu điện từ
a.Cấu tạo: cuộn dây cố đònh hút hoặc đẩy
miếng sắt di động mang kim chỉ thò.
b.Hoạt động:
Lực F từ động: F=nI (A-T)(ampe-
vòng)
Góc quay:
2
KI
c. Đặc điểm cơ cấu điện từ:
Ưu điểm:
Chòu quá tải tốt, nhạy thấp.
Khuyết điểm:
Thang đo không tuyến tính.
Độ nhạy thấp
d. ng dụng:
Được dùng trong lónh vực điện công
nghiệp.
Thông số thường: L=1Henry, nhạy
20
/V, F=300A.vòng, ngẫu lực xoắn:
5% khối lượng di chuyển.
3. Cơ cấu điện động:
a. Ký hiệu:
Trang 11
b. Cấu tạo: gồm có 2 cuộn dây cố đònh và
di động nối nối tiếp nhau. Nếu có lõi sắt
non cho cuộn dây thì gọi là sắt điện
động.
Í
(DC)
hoặc
T
í
dtii
T
K
0
2
(AC)
2- 3: THIẾT BỊ CHỈ THỊ SỐ.
Được sử dụng rộng rãi, thuận lợi vì đọc kết quả
trực tiếp.
Sơ đồ khối:
1. Mã: là tổ hợp của các tính hiệu logic. Mỗi
tổ hợp tượng trưng 1 con số. Trong đo
Mã chỉ thò
mã
Giải mã
Chỉ thò số
Trang 13
lường, kết quả đo được thể hiện ở mã nhò
phân hay thập phân.
2.
Không h: số 0…
Đối với tinh thể lỏng, dòng rất nhỏ
khoảng 0.1
A/thanh.
Đối với diode phát quang thì dòng
khoảng 10
A/thanh
d. Hiển thò màn hình: như màn hình vi tính.
Màn hình cấp thấp : 192x280 điểm
Màn hình VGA : 640x480 điểm
Màn hình SVGA : 1024x768
điểm hay 1024x1280 điểm…
Loại hiển thò này ta không khảo sát
ở đây.
Trang 15
3. Các mạch giải mã:
Nhiệm vụ: phiên dòch từ mã này sang mã
khác, như biến đổi từ mã thập phân sang mã
nhò phân, đổi mã từ mã nhò phân sang mã
thập phân…
Xét cụ thể: biến đổi từ mã nhò phân sang chỉ
thi của led 7 đoạn (thập phân). Các số thập
phân đầu vào thường cho dưới dạng mã
BCD.
Đầu ra là mã của led 7 đoạn:
Y
1
Y
2
Y