Phát triển TT XK hàng thủ công mỹ nghệ tại cty BAROTEX - Pdf 16

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Lời nói đầu
Xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động thơng mại quốc tế đã mở ra
nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
của Việt Nam đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới do sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt và quyết liệt trên thị trờng thế giới. Hiện nay thủ công mỹ
nghệ là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu đem về cho đất nớc nhiều ngoại tệ
nhất. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam năm 1999
đạt 111 triệu $, năm 2002 đạt 237 triệu $. Theo dự báo của các chuyên gia thì
kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu về các sản
phẩm thủ công mỹ nghệ trên thế giới có xu hớng tăng trong những năm tới.
Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam có nhiều lợi thế xuất khẩu nh-
ng thực tế kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của chúng ta còn quá
nhỏ bé so với nhu cầu trên thị trờng thế giới chỉ chiếm 0,2% tổng kim ngạch
xuất khẩu thế giới. Nguyên nhân do thị phần xuất khẩu của các doanh nghiệp
Việt Nam còn nhỏ bé, hầu nh các doanh nghiệp mới chỉ chú ý đến mở rộng
thị trờng xuất khẩu mà cha đẩy mạnh xuất khẩu theo chiều sâu. Trớc tình
hình đó việc phát triển thị trờng luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với
các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thị phần càng lớn thì khối lợng sản
phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp càng lớn sẽ làm tăng lợi nhuận và vị thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập đã giúp em nhận thức rõ tầm quan trọng của
việc phát triển thị trờng xuất khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: "Một số biện pháp phát triển thị tr-
ờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK BAROTEX" cho
luận văn tốt nghiệp này.
Nội dung luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chơng:
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Ch ơng I- Công tác phát triển thị trờng đối với doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu.

xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất
lợng, hạ giá thành sản phẩm.
Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân do
sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn để
nhập khẩu máy móc thiết bị, vật phẩm tiêu dùng phục vụ cho sản xuất và đời
sống của nhân dân. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các mối quan hệ kinh tế
đối ngoại thông qua việc phân công lao động quốc tế.
Qua những phân tích trên, ta thấy đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề
có ý nghĩa chiến lợc đối với sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia, đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
2. Thị trờng xuất khẩu.
2.1. Khái niệm.
Thị trờng vốn là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế hàng hoá. Thị tr-
ờng của doanh nghiệp đợc phân chia thành thị trờng đầu vào và thị trờng đầu
ra. Thị trờng đầu vào đợc hiểu là khả năng cung ứng các yếu tố cho sản xuất
nh nguyên vật liệu, sức lao động, nguồn vốn, công nghệ.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thị trờng đầu ra chính là thị
trờng xuất khẩu, thị trờng xuất khẩu đợc định nghĩa nh sau:
Thị trờng xuất khẩu bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn nằm ngoài
biên giới quốc gia cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và
có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
2.2. Phân loại.
Việc phân loại thị trờng xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể lựa
chọn tốt hơn các phơng thức kinh doanh đối với từng thị trờng cụ thể. Có một
số tiêu thức giúp cho phân loại thị trờng xuất khẩu nh sau:
* Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng, có thị
trờng xuất khẩu trực tiếp và thị trờng xuất khẩu gián tiếp.

thị trờng thì rủi ro sẽ cao hơn là xuất khẩu sang nhiều thị trờng. Do đó, trong
quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần phải đa dạng hoá thị trờng trong đó có
thị trờng xuất khẩu chính và thị trờng xuất khẩu phụ.
* Căn cứ vào vị trí địa lý: thị trờng đợc phân chia theo khu vực và theo
nớc. Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc tính của từng thị trờng. Phân chia
thị trờng theo lãnh thổ, khu vực là rất quan trọng ví nó liên quan đến việc để
ra các chính sách, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tiêu chí phân loại khác:
* Căn cứ vào hình thức sản xuất hàng xuất khẩu có thị trờng xuất khẩu
hàng gia công và thị trờng xuất khẩu hàng t doanh. Doanh nghiệp có thể kết
hợp hai hay nhiều tiêu thức phân loại trên để xác định cụ thể thị trờng cho
mình khi xây dựng và thực hiện chiến lợc kinh doanh.
Ngoài ra còn có thể phân loại thị trờng theo tính cạnh tranh của doanh
nghiệp có thị trờng độc quyền, thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, thị trờng cạnh
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
tranh không hoàn hảo. Hoặc có thể phân loại thị trờng thành thị trờng đầu ra,
thị trờng đầu vào...
3. Các yếu tố cấu thành thị trờng xuất khẩu.
Giống nh thị trờng nội địa, thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp cũng
bao gồm các yếu tố cung, cầu và giá cả. Các yếu tố này thờng biến động rất
phức tạp do quy mô của thị trờng rất rộng lớn và chịu tác động của nhiều yếu
tố khác. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải
nắm bắt đợc đặc điểm của nó khi ra quyết định kinh doanh.
* Cung: Cung của thị trờng thế giới về một mặt hàng nào đó bao gồm
hàng hoá của các nhà cung ứng nội địa và các nhà cung ứng nớc ngoài khác.
Số lợng các nhà cung ứng thờng rất lớn với nhiều mặt hàng nên độc quyền
cung ứng hầu nh không xảy ra trên thị trờng. Để cạnh tranh với nhau nhằm
chiếm lĩnh thị trờng lớn hơn các nhà cung ứng đa ra rất nhiều loại sản phẩm
khác nhau với các phơng thức cung ứng đầy hấp dẫn đối với ngời tiêu dùng.

+ Nhân tố chu kỳ: đó là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế.
+ Khách hàng: tác động lên giá cả bởi khả năng mua của họ, sự bằng
lòng mua, vị trí của sản phẩm trong lối sống của họ, giá cả của sản phẩm
thay thế.
+ Cạnh tranh: bao gồm cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán, ngời mua
với ngời mua và ngời bán với ngời mua. Cạnh tranh thờng làm cho giá cả
hàng hoá rẻ hơn. Thông thờng cạnh tranh tác động lên giá cả dới góc độ số l-
ợng các doanh nghiệp kinh doanh cùng một mặt hàng, quy mô của các doanh
nghiệp, sự khác biệt sản phẩm của doanh nghiệp và vị thế của doanh nghiệp
trên thị trờng.
+ Nhân tố cung cầu:là những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến
lợng cung cấp hoặc khối lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng do đó có
ảnh hởng rất lớn đến biến động giá trên thị trờng.
+ Lạm phát: Lạm phát làm cho đồng tiền mất giá, do vậy mà ảnh hởng
đến giá cả hàng hoá của một quốc gia trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu.
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
+ Nhân tố thời vụ: tác động đến giá cả theo tính thời vụ của sản xuất và
lu thông.
Ngoài các yếu tố trên, giá cả quốc tế của hàng hoá còn chịu tác động
của các yếu tố khác nh chính sách của chính phủ, tình hình an ninh, chính trị
của các quốc gia,...
4. Vai trò của thị trờng xuất khẩu đối với doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu.
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng có vị trí trung tâm trong quá trình
kinh doanh của các doanh nghiệp. Thị trờng luôn là mục tiêu mà mỗi doanh
nghiệp mong muốn xâm nhập và chiếm lĩnh lấy.
Thị trờng xuất khẩu là một bộ phận trong thị trờng nói chung của doanh
nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thị trờng

thích ứng tốt với thị trờng.
* Thị trờng xuất khẩu là nơi kiểm tra đánh giá các chơng trình kế hoạch
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp: thông qua tình hình tiêu thụ sản
phẩm, khả năng cạnh tranh và vị trí của sản phẩm trên thị trờng xuất khẩu
doanh nghiệp sẽ đánh giá đợc mức độ thành công của các chiến lợc kinh
doanh từ đó đa ra những phơng hớng phát triển cho tơng lai.
II- Nội dung của công tác phát triển thị trờng xuất
khẩu đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
1. Sự cần thiết của việc phát triển thị trờng xuất khẩu đối với doanh
nghiệp xuất nhập khẩu.
Nền kinh tế thị trờng hết sức năng động và khốc liệt mà ở đó các doanh
nghiệp bị cuốn vào vòng quay của sự phát triển không ngừng. Doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trờng theo đuổi rất nhiều mục
tiêu tuỳ theo từng thời điểm và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng
trờng. Song mục tiêu cơ bản và lâu dài của doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận, thế
lực và an toàn. Ba mục tiêu này đợc thực hiện thông qua khả năng tiêu thụ
hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trờng, thị trờng càng lớn thì khối lợng
hàng hoá đợc tiêu thụ càng lớn. Do vậy phát triển thị trờng là yếu tố quan
trọng để doanh nghiệp đạt đợc thành công trong kinh doanh, tận dụng tối đa
các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà thị trờng đem lại.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Trong nhiều trờng hợp nh cạnh tranh trong nớc quá gay gắt hoặc nhu
cầu nội địa nhỏ bé thì việc đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trờng quốc tế có thể thu
đợc hiệu quả cao. Phát triển thị trờng xuất khẩu sẽ đem lại cho các doanh
nghiệp khả năng khai thác tối đa lợi thế so sánh do sản xuất trong nớc đem
laị. Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng rất khắc nghiệt, nó đào thải
tất cả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của thị trờng. Và một
trong các cách hữu hiệu nhất đối với các doanh nghiệp xuất khẩu là phát triển
thị trờng. Việc phát triển thị trờng xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tăng thị

nghiệp.
Muốn thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệp cần phải nhanh nhạy trong
việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng và hành vi mua hàng của họ, điểm,
điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để có đợc chiến lợc Công ty hiệu quả nhất.
b. Phát triển thị trờng theo chiều sâu.
Phát triển thị trờng theo chiêu sâu là doanh nghiệp cố gắng tăng khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng hiện tại. Phát triển thị
trờng theo chiều sâu thờng đợc các doanh nghiệp sử dụng khi:
+ Thị trờng hiện tại có nhiều tiềm năng để phát triển mà doanh nghiệp
cha khai thác hết.
+ Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng hiện tại là khá lớn.
+ Sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trờng.
Phát triển thị trờng theo chiều sâu cũng đợc hiểu theo 3 cách:
- Theo tiêu thức địa lý: Doanh nghiệp cố gắng bán thêm hàng hoá vào
thị trờng hiện tại bằng việc sử dụng hữu hiệu các công cụ marketing chiêu dụ
khách hàng, đánh bật đối thủ cạnh tranh và có thể tiến tới độc chiếm thị tr-
ờng.
- Theo tiêu thức khách hàng: là việc doanh nghiệp nỗ lực bán thêm sản
phẩm của mình vào nhóm khách hàng của doanh nghiệp, biến nhóm khách
hàng đó trở thành khách hàng thờng xuyên và trung thành của mình.
- Theo tiêu thức sản phẩm: Doanh nghiệp khi phát triển thị trờng theo
chiều sâu thờng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm
hoặc đa dạng hoá sản phẩm và tăng cờng các dịch vụ kèm theo.
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
2.2. Nội dung công tác phát triển thị trờng xuất khẩu.
Công tác phát triển thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp đợc thực hiện
theo quy trình sau:
a. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là điều kiện cần thiết để phát triển kinh doanh

đánh giá kết
quả việc thực
hiện chiến lợc
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
+ Phân tích đánh giá thị trờng: Đó chính là việc dựa vào thông tin thị tr-
ờng thu thập đợc để xác định sự ảnh hởng của các yếu tố đó đối với kế hoạch,
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phân tích đánh giá này phải dựa
trên cơ sở nguồn lực của doanh nghiệp hiện có. Để thực hiện phân tích, đánh
giá thị trờng doanh nghiệp thờng sử dụng ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội , nguy cơ)
+ Dự báo thị trờng: Trên cơ sở phân tích thị trờng doanh nghiệp có thể
đa ra các dự báo về thị trờng nh tổng mức nhu cầu của thị trờng, cơ cấu sản
phẩm trong tơng lai, biến động của thị trờng trong tơng lai,...
b. Lập chiến lợc phát triển thị trờng.
Sau khi nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp tiến hành lập chiến lợc phát
triển thị trờng theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu.
- Chiến lợc mở rộng thị trờng xuất khẩu : Thờng đợc các doanh nghiệp
sử dụng khi thị trờng hiện tại có xu hớng bão hoà về sản phẩm của doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp có thế mạnh về tài chính và uy tín trên thơng tr-
ờng.
- Chiến lợc phát triển thị trờng theo chiều sâu đợc doanh nghiệp sử dụng
khi thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng hiện tại còn thấp do khách hàng
cha thấy thoả mãn nhu cầu hoặc cha thấy lợi ích của sản phẩm.
Tuỳ theo điều kiện của từng thị trờng và vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lợc mở rộng thị trờng hay
chiến lợc phát triển thị trờng theo chiều sâu hoặc đồng thời phát triển thị tr-
ờng theo cả chiều rộng và chiều sâu. Chiến lợc phát triển thị trờng của doanh
nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:
Thị trờng
Sản phẩm

phải huy động đợc nguồn lực doanh nghiệp bao gồm vốn và nguồn nhân lực,
thứ hai là sử dụng hài hoà các chính sách marketing - mix.
d. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lợc phát triển thị trờng.
Sau khi thực hiện chiến lợc doanh nghiệp cần kiểm tra lại hệ thống mục
tiêu chiến lợc để có những điều chỉnh thích hợp nếu cần thiết. Ngoài ra cần
có tiêu chuẩn đánh giá kết quả phát triển thị trờng nh qui mô và sự tăng tr-
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
ởng, sức hấp dẫn của thị trờng từ sức ép hay đe doạ khác nhau, vị trí của sản
phẩm trên thị trờng...
Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là xác định những kết quả thực
hiện đợc so với chiến lợc phát triển thị trờng của doanh nghiệp và những hạn
chế trong thực hiện chiến lợc từ đó tìm ra nguyên nhân và phơng hớng phát
triển cho những chiến lợc sau này.
III- Các biện pháp phát triển thị trờng của doanh
nghiệp.
1. Biện pháp đối với bản thân doanh nghiệp.
* Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thị trờng.
Trong hoạt động xuất khẩu vấn đề tìm kiếm thị trờng, bạn hàng xuất
khẩu giữ vai trò quan trọng hàng đầu đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để mở rộng và phát triển thị trờng xuất khẩu doanh nghiệp phải luôn chú
trọng đến hoạt động nghiên cứu thị trờng. Qua đó doanh nghiệp nắm bắt đợc
nhu cầu về chủng loại, số lợng, kiểu dáng, chất lợng hàng hoá, những thay
đổi trong thị hiếu, hành vi tiêu dùng của khách hàng và biết đợc thông tin về
các đối thủ cạnh tranh.
* Lựa chọn chiến lợc phát triển thị trờng.
Tuỳ theo nguồn lực của doanh nghiệp và đặc điểm của mỗi thị trờng mà
doanh nghiệp lựa chọn chiến lợc phát triển cho phù hợp. Có 4 cách lựa chọn
mà các doanh nghiệp thờng sử dụng nh sau:
Sản phẩm

+ Sản phẩm đợc cải tiến về mẫu mã, nhãn hiệu, chất lợng, dịch vụ.
+ Sản phẩm đựơc chế tạo hoàn toàn mới.
Đây là một trong các cách sử dụng để phát triển thị trờng bằng cách
chiếm lĩnh khách hàng nhiều hơn ở thị trờng hiện tại hoặc thị trờng mới.
+ Chiến lợc giá cả: Nguyên lý của chính sách giá ở thị trờng xuất khẩu
và thị trờng nội địa là không khác nhau tức là phải làm cho khách hàng thấy
đợc họ đã nhận đợc giá trị tơng ứng với số tiền mà họ bỏ ra và đồng thời
doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, chính
sách giá trên thị trờng xuất khẩu phức tạp hơn nhiều vì bị chi phối bởi nhiều
yếu tố hơn nh chi phí, thị trờng , mức độ cạnh tranh, sự kiểm soát và quản lý
ở nớc ngoài, tỷ giá hối đoái, kinh tế, chính trị. Doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh xuất khẩu có thể sử dụng các loại chính sách giá sau:
- Chính sách giá linh hoạt.
- Chính sách giá theo chu kỳ sống của sản phẩm.
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Chính sách giá "hớt váng", chính sách giá "xâm nhập", chính sách giá
"giới thiệu".
- Chính sách giá theo thị trờng
- Chính sách giá theo chi phí vận chuyển.
- Chính sách hạ giá và chiếu cố giá.
+ Chiến lợc phân phối sản phẩm .
Phơng cách chuyển hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng là cả một nghệ thuật
kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế với xu hớng toàn
cầu hoá nh hiện nay thì hoạt động phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trở
nên đa dạng và linh hoạt hơn. Chính sách phân phối là việc sử dụng hợp lý
các kênh phân phối, tuỳ từng địa điểm thị trờng, đặc điểm tính chất của sản
phẩm, điều kiện vận chuyển mà doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối cho
phù hợp. Có 2 kiểu kênh phân phối, kênh phân phối trực tiếp và kênh phân
phối gián tiếp.

còn ít và nhu cầu đặt hàng khá nhỏ, mang tính thăm dò là chính. Việc khách
hàng mới có quan hệ lâu dài với doanh nghiệp hay không phụ thuộc rất lớn
vào mức độ thoả mãn với lô hàng đầu. Trong trờng hợp này doanh nghiệp cần
tạo ra hình ảnh tốt về doanh nghiệp thông qua hoạt động quảng cáo, khuyếch
trơng về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có
thể sử dụng biện pháp đa dạng hoá kinh doanh và đa các sản phẩm mới để
thâm nhập vào thị trờng mới này với các dịch vụ đi kèm.
* Đối với trờng hợp phát triển thị trờng theo chiều sâu.
Khách hàng mà doanh nghiệp hớng tới để tác động bao gồm các khách
hàng hiện tại, khách hàng của các đối thủ cạnh tranh và các khách hàng cha
sử dụng sản phẩm đó. Để tăng thị trờng của mình doanh nghiệp cần có các
biện pháp sau:
+ Doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp nh quảng cáo, khuyếch tr-
ơng sản phẩm, cung cấp các dịch vụ trớc và sau khi bán đối với các khách
hàng hiện tại cha thấy đợc lợi ích của sản phẩm hoặc cha đợc thoả mãn nhu
cầu hoặc có nhu cầu về sản phẩm đó.
+ Doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp phát triển sản phẩm đối với
thị trờng đang có xu hớng bão hoà về sản phẩm hiện tại để tăng khả năng
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng này, thông qua việc cải tiến mẫu
mã, chất lợng, kiểu dáng sản phẩm và các dịch vụ đi kèm.
+ Đối với khách hàng của đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần cho họ
thấy đợc sự khác biệt, những u thế giữa sản phẩm của doanh nghiệp và các
đối thủ cạnh tranh. Trong khi đó để thuyết phục các khách hàng cha sử dụng
sản phẩm của doanh nghiệp, chính sách xúc tiến cần tập trung vào gợi mở
nhu cầu của họ.
3. Biện pháp đối với đối thủ cạnh tranh.
Để phát triển thị trờng xuất khẩu doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu kỹ
về đối thủ cạnh tranh nh sản phẩm, mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nh khách
hàng, các đối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị ... các doanh nghiệp không
thể điều khiển chúng theo ý muốn của mình mà chỉ có thể cố gắng thích ứng
một cách tốt nhất với xu hớng vận động của chúng, nâng cao vị thế của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
* Các yếu tố văn hoá xã hội.
Yếu tố văn hoá xã hội là yếu tố mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi thâm
nhập vào thị trờng nớc ngoài đều phải nghiên cứu. Trong đó yếu tố văn hoá
đầu tiên cần quan tâm là văn hoá tiêu dùng của khách hàng vì đây là yếu tố
quyết định đến việc mua hàng và lợi ích khi tiêu dùng hàng hoá của khách
hàng. Tại các quốc gia khác nhau văn hoá tiêu dùng cũng rất khác nhau.
Sau khi nghiên cứu văn hoá tiêu dùng sẽ gợi ý cho doanh nghiệp nên
kinh doanh mặt hàng gì, ở thị trờng nào?
Bên cạnh việc nghiên cứu về văn hoá tiêu dùng, doanh nghiệp cũng
không thể bỏ qua quy mô dân số của thị trờng, độ tuổi, cơ cấu gia đình, các
tổ chức xã hội, thu nhập của dân c, các yếu tố này giúp cho doanh nghiệp
phân chia thị trờng thành các đoạn và chọn ra những đoạn phù hợp nhất để
khai thác và thu lợi nhuận.
* Môi trờng chính trị, pháp luật.
Yếu tố chính trị, pháp luật có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp. Môi trờng chính trị trong nớc và nớc ngoài ổn định là
điều kiện thuận lợi để cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh.
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Yếu tố luật pháp cũng chi phối nhiều đến khả năng mở rộng thị trờng của các
doanh nghiệp. Trong khi tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, các nhà
doanh nghiệp cần lu ý đến:
- Các quy định và luật pháp của Việt Nam về hoạt động xuất nhập khẩu
nh thuế, thủ tục hải quan, quy định về mặt hàng xuất khẩu, quản lý ngoại tệ.
- Các hiệp ớc và hiệp định thơng mại mà Việt Nam tham gia.

* Các yếu tố cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố cơ sở hạ tầng ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.
+ Hệ thống cảng biển, mức độ trang bị, độ sâu của các cảng biển sẽ ảnh
hởng đến khối lợng của từng chuyến tàu, tốc độ của các phơng tiện vận tải sẽ
ảnh hởng đến tốc độ thực hiện hợp đồng. Hệ thống cảng biển đợc trang bị
hiện đại cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng nh đảm
bảo an toàn cho hàng hoá xuất nhập khẩu.
+ Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng đặc biệt là
hoạt động ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh thuận lợi hơn trong việc
thanh toán, huy động vốn, bảo đảm lợi ích cho các nhà xuất khẩu bằng các
dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nh thanh toán theo phơng thức L/C.
+ Hệ thống bảo hiểm và kiểm tra chất lợng cho phép hoạt động xuất
nhập khẩu đợc thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt mức độ
thiệt hại trong trờng hợp rủi ro xảy ra.
2. Các yếu tố chủ quan.
Là các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có
thể kiểm soát ở một mức độ nào đó nh yếu tố tài chính, con ngời, tài sản vô
hình của doanh nghiệp,... Khả năng phát triển thị trờng của doanh nghiệp phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
- ý chí, t tởng của ban lãnh đạo.
Khả năng kinh doanh ở mỗi thị trờng có độ may rủi khác nhau và mỗi
nhà lãnh đạo có thể chấp nhận mức độ rủi ro khác nhau và điều này ảnh hởng
đến quyết định lựa chọn cơ hội kinh doanh. Những ngời lãnh đạo có tính tiên
phong, a đổi mới, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm thờng thích chinh phục
những thị trờng mới.
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp: Yếu tố này cho thấy sức mạnh
của doanh nghiệp thông qua khối lợng vốn, khả năng phân phối quản lý có
hiệu quả các nguồn vốn. Thông thờng các doanh nghiệp có tiềm lực về tài

thờng chứa đựng trong nó những yếu tố văn hoá đặc sắc của từng dân tộc.
Mỗi dân tộc có một nền văn hoá riêng thể hiện qua sắc thái của mỗi sản
phẩm, chính điều này tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ ở các quốc gia khác nhau.
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ thờng mang tính thẩm mỹ cao nhờ nét tinh
xảo và độc đáo thể hiện qua kiểu dáng, hoa văn, đờng nét trên mỗi sản phẩm.
Chúng đợc tạo ra nhờ sự khéo léo của những ngời thợ thủ công sản xuất bằng
tay là chủ yếu nên sản phẩm này rất phong phú về mẫu mã, kiểu dáng song
chất lợng thờng không đồng đều, khó tiêu chuẩn hoá.
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam đã xuất hiện từ rất lâu tại nhiều
làng nghề truyền thống với những sản phẩm độc đáo mang đậm bản sắc văn
hoá Việt Nam. Cùng với sự mở rộng giao lu văn hoá, kinh tế với các nớc trên
thế giới, mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có mặt trên nhiều nớc
Châu Âu, Châu á, Nam Mỹ, Châu úc,... và đã khẳng định đợc chỗ đứng trên
thị trờng quốc tế.
2. Vai trò của hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm đã đem về cho đất nớc một
lợng ngoại tệ lớn và không ngừng tăng lên qua các năm. Kim ngạch xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam năm 1999 mới chỉ là 111 triệu
USD, đến năm 2000 đã tang lên 237 triệu USD, năm 2002 đạt 300 triệu USD.
Theo dự đoán của các chuyên gia thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ
tiếp tục tăng lên 500 triệu trong các năm tới. Đặc biệt đây là 1 trong 10 mặt
hàng xuất khẩu đem lại cho đất nớc nhiều ngoại tệ nhất, trên cả hạt tiêu và
hạt điều.
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Linh Giang - TMQT41C
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đem lại một lợng lớn công ăn việc
làm, giải quyết tình trạng d thừa lao động nhất là lao động nông thôn, giúp
nông dân có thêm thu nhập nâng cao đời sống.
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ góp phần đẩy mạnh giao lu văn hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status