Đề tài: Xây dựng mô hình sử dụng rừng và đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số ở Gia Lai - Chương 4 - Pdf 16


49
4 Chơng 4: nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
4.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt đợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu,
thử nghiệm chính nh sau:
i. Thử nghiệm giao đất giao rừng và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chính
sách, chế độ hởng lợi:
o Kiểm nghiệm và phát triển phơng pháp giao đất giao rừng có sự tham
gia
o Nghiên cứu tăng trởng và xác định phơng pháp tính chế độ hởng
lợi cho ngời nhận rừng.
o Tổ chức thử nghiệm xây dựng 02 giao đất giao rừng ở hai cộng đồng
dân tộc thiểu số Bahnar và Jrai và rút ra các vấn đề về chính sách, tổ
chức, kỹ thuật trong GĐGR
ii. Thử nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong điều tra, mô tả, phân tích và
hệ thống hóa kiến thức sinh thái địa phơng của hai dân tộc thiểu số Bahnar
và Jrai về quản lý tài nguyên rừng thờng xanh và rừng khộp làm cơ sở phát
triển kỹ thuật lâm nghiệp
iii. Phát triển kỹ thuật lâm nghiệp trên các trạng thái rừng dựa vào cộng đồng:
o Kiểm nghiệm và phát triển phơng pháp phát triển công nghệ có sự
tham gia PTD trong xác lập hệ thống giải pháp kỹ thuật theo trạng
thái rừng, kiểu rừng.
o Tổ chức khởi xớng phát triển công nghệ có sự tham gia trên các trạng
thái rừng, đất rừng ở hai kiểu thờng xanh và rừng khộp. Xây dựng 02
phơng án PTD ở hai cộng đồng trên hai kiểu rừng
iv. Lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng:
o Thiết kế và kiểm nghiệm các phơng pháp đánh giá tài nguyên đơn
giản, lập kế hoạch và tổ chức kinh doanh rừng dựa vào cộng đồng
o Lập 02 kế hoạch kinh doanh rừng ở hai cộng đồng dân tộc thiểu số

- Công nghệ tin học và thống kê toán học trong lâm nghiệp đợc sử dụng bao gồm
các phơng pháp phân tích phơng sai, mô hình hồi quy một đến nhiều biến và
tuyến tính đến phi tuyến tính để tiếp cận tốt nhất với quy luật sinh học, phát triển
rừng; các phần mềm thống kê đợc sử dụng để tiếp cận các mô hình hồi quy là
SPSS, Statgraphics, Excel. Quan điểm nghiên cứu là sử dụng các công cụ toán
học để mô tả phản ảnh đợc các quy luật, mối quan hệ phức tạp, bị tác động bởi
nhiều nhân tố, sau đó cụ thể hoá, đơn giản hoá thành các công cụ, sơ đồ, biểu đồ,
bảng biểu có thể áp dụng trong thực tiễn quản lý rừng dựa vào cộng đồng.
4.2.2 Phơng pháp nghiên cứu cụ thể
Các phơng pháp nghiên cứu cụ thể đợc áp dụng và phát triển ứng với từng
nội dung nghiên cứu để đạt đợc các kết quả và mục tiêu đặt ra:

51

Họp dân về GĐGR - Làng Đê Tar
4.2.2.1 Phơng pháp nghiên cứu giao đất giao rừng và phản hồi về chính
sách
i) Tập huấn và kiểm nghiệm phơng pháp tiếp cận có sự tham gia trong
giao đất giao rừng:
Với mục đích nâng cao năng lực cho cán bộ địa phơng và phát triển phơng
pháp, 02 đợt tập huấn phơng pháp tiếp cận có sự tham gia trong GĐGR đã đợc
tiến hành trong phòng cũng nh kiểm nghiệm trên hiện trờng hai làng nghiên cứu.
Thành viên tham gia, bao gồm cán bộ lâm nghiệp, cán bộ địa chính, lâm trờng, cán
bộ khuyến nông lâm, hạt kiểm lâm, phòng nông nghiệp ở tỉnh, và hai huyện Mang
Yang và A Jun Pa.
ii) Các bớc tiến hành GĐGR, phát triển công cụ tiếp cận PRA và kỹ
thuật:
Tiếp cận xây dựng 02
phơng án GĐGR rừng ở hai
cộng đồng Jrai và Bâhnar đợc

công cụ PRA trong vẽ sơ
đồ tài nguyên và phân chia
rừng với sử dụng ảnh vệ
tinh và kỹ thuật GIS
(Geograhics Information
System), giải đoán trên
thực địa với hỗ trợ của máy
định vị toàn cầu GPS
(Global Positioning
System). Phần mềm GIS
đợc sử dụng trong tiến
trình này gồm: Mapinfo7.2, Arcview 3.2, Spacial Analysis 1.0. Trong đó
ảnh vệ tinh đã giải đoán đợc cung cấp để hỗ trợ cho việc thực hiên công
cụ PRA vẽ sơ đồ tài nguyên có sự tham gia một cách chính xác và kiểm kê
diện tích nhanh chóng.
- Xác định các chỉ tiêu lâm học và công thức tính toán tỷ lệ hởng lợi dựa
vào tăng trởng rừng:
o Sử dụng ô tiêu chuẩn điển hình 400m
2
- 1.000 m
2
theo từng
trạng thái rừng (rừng non sử dụng ô 400m
2
, rừng từ nghèo trở
lên ô 1.000m
2
), trong ô điều tra các chỉ tiêu cơ bản để thống kê
trữ lợng, loài, chất lợng rừng. Đã thu thập 42 ô tiêu chuẩn
điển hình trên 07 trạng thái rừng. Trên các ô tiêu chuẩn điều tra

dân tộc và liên kết với nhau. Từ hệ thống kiến thức này sẽ phân tích và đề xuất các
giải pháp nhằm phát triển các nghiên cứu thử nghiệm mới hoặc giải pháp ứng dụng
nó trong quản lý tài nguyên rừng.
Để hệ thống hoá kiến thức địa phơng trong phần mềm AKT 5.0 cần tiến
hành theo các bớc chính:
i) Tạo lập các nhân tố kiến thức và phân biệt thành các kiểu dạng:
- Object: Nhân tố hoặc đối tợng, ví dụ: Đất, rừng
- Attribute: Thuộc tính của đối tợng, ví dụ: Đất đỏ, thực vật thân gỗ
- Process: Tiến trình, ví dụ: Canh tác nơng rẫy
- Action: Hành động, ví dụ: Chặt cây
ii) Liên kết các nhân tố kiến thức theo dạng các mệnh đề: Mô tả các mệnh
đề thể hiện mối quan hệ dới các dạng khác nhau (Statement), có các kiểu dạng
quan hệ nh sau đợc mô tả:

54
- Attribute value statement (Mệnh đề thuộc tính). Ví dụ: Cây dầu đồng có
nhựa tốt.
- Causal statement (Mệnh đề nguyên nhân): Các nhân tố tác động lẫn nhau
theo một chiều hay hai chiều.
- Condition statement (Mệnh đề điều kiện): Các điều kiện cần thể có để sự
tác động giữa các nhân tố là xảy ra.
- Comparation statement (Mệnh đề so sánh): Bằng nhau, hơn kém
- Link/Effect statement (Mệnh đề liên kết/ảnh hởng). Ví dụ: Loài cây
rừng ảnh hởng đến sản lợng nhựa.
iii) Viết câu lệnh liên kết và tạo lập các sơ đồ kiến thức (diagram): Trên cơ
sở các mệnh đề đã xác định, viết các câu lệnh để liên kết các nhân tố của hệ thống
kiến thức về một chủ đề nhất định. Từ đây tạo thành cơ sở dữ liệu đầu tiên, cơ sở dữ
liệu này là một thống mở và có thể cập nhật, mở rộng liên kết. Nếu tiếp tục nghiên
cứu một chủ đề khác, trong đó có các nhân tố trùng lắp với chủ đề cũ thì hệ thống
dữ liệu sẽ tự động liên kết tạo nên bức tranh toàn diện về hệ thống kiến thức với các

rừng: Tổ chức 10 thử nghiệm PTD ở hai làng, mỗi làng 5 thử nghiệm, mỗi
thử nghiệm đợc lặp lại 2 7 lần. Các thử nghiệm đợc tiến hành 4 giai
đoạn: chuẩn bị, khởi xớng, thực thi, giám sát tài liệu hoá. Vì cơ cấu cây
trồng thử nghiệm dài ngày nên các giai đoạn kết thúc và lan rộng đợc
chuyển giao cho địa phơng. Các sổ theo dỏi giám sát thử nghiệm đợc
thiết kế và cung cấp cho nông dân thử nghiệm, cán bộ khuyến nông lâm
cấp xã, huyện để cùng theo dỏi và lan rộng thử nghiệm thành công.
4.2.2.4 Phơng pháp lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng
i) Mô hình hoá các nhân tố điều tra để xây dựng phơng pháp đánh giá tài
nguyên đơn giản và lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng
Thiết lập các hàm hồi quy mô phỏng các quan hệ V= f(D), H = f(D), M =
f(N, D), Zm = f(M) để lập các bảng tra chiều cao, thể tích, trữ lợng, lợng tăng
trởng xuất phát duy nhất từ một nhân tố cộng đồng có thể đo đếm là đờng kính
cây rừng (D)
Xây dựng phơng pháp nghiên cứu động thái cấu trúc N/D dựa vào cỡ kính
thay đổi theo tăng trởng đờng kính:
- Mô hình hoá quan hệ Zd = f(D) để xác định cự ly cỡ kính thay đổi
- Xây dựng mô hình cấu trúc mẫu N/D theo cự ly cỡ kính thay đổi theo Zd
để có động thái ổn định trong một định kỳ. Đây là cơ sở để thiết kế công
cụ tỉa tha, khai thác thác rừng đơn giản theo sơ đồ đồng thời bảo đảm
rừng đợc ổn định trong một định kỳ nuôi dỡng.
ii) Tập huấn hiện trờng và kiểm nghiệm phơng pháp
Tổ chức hai đợt tập huấn cho cán bộ kỹ thuật, khuyến nông lâm và ngời dân
ở hai làng; thực hành và kiểm nghiệm phơng pháp trên hiện trờng. Từ đây lập 02
kế hoạch quản lý rừng ở hai làng.

56
4.2.2.5 Phơng pháp hệ thống hoá tiến trình phát triển mô hình quản lý
rừng cộng đồng và xây dựng các tài liệu hớng dẫn
Đề tài này tập trung xây dựng các phơng pháp để hỗ trợ cho tiến trình phát
57
Số lợt ngời tham gia vào tiến trình thực hiện đề tài
Số lợt ngời
Số ngày công
Hội thảo
56
112
Tập huấn
31 88
Hiện trờng
48 203
Tổng 135 403

Tổng cộng có 82 ngời tham gia vào đề tài với 135 lợt ngời, tổng ngày
công tham gia là 493 ngày công. Ngoài ra còn có sự tham gia thờng xuyên của 101
hộ thuộc hai làng nghiên cứu và 08 cán bộ trực tiếp thực hiện đề tài. Danh sách
thành viên tham gia vào tiến trình đề tài trình bày trong phụ lục 1. Các tài liệu tập
huấn, hội thảo cũng đã đợc cung cấp đầy đủ cho các bên liên quan, thành viên
tham gia và cộng đồng
4.2.4 Khung logic nghiên cứu
Mối quan hệ logic giữa mục tiêu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu đợc
thể tóm tắt hiện trong bảng 4.1 và sơ đồ 4.1
Bảng 4.1: Khung logic nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, thử nghiệm các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải
pháp, phơng pháp tiếp cận trong phát triển phơng thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Mục tiêu cụ thể Nội dung nghiên cứu Phơng pháp nghiên cứu, tiếp cận
i. Phát triển phơng

của các nhân tố tăng tởng rừng
bằng các hàm hồi quy thích hợp
để xác định công thức hởng lợi

58
Mục tiêu cụ thể Nội dung nghiên cứu Phơng pháp nghiên cứu, tiếp cận
Phân tích tổng hợp các vấn đề về chính
sách GĐGR
Thử nghiệm ứng dụng công nghệ
thông tin trong điều tra, mô tả và
hệ thống hoá kiến thức sinh thái
địa phơng về quản lý rừng
thờng xanh và rừng khộp của hai
cộng đồng Bahnar và Jrai

Phỏng vấn, sơ đồ hoá kiến thức
Hệ thống hoá theo chủ đề và lập cơ sở
dữ liệu kiến thức sinh thái địa phơng
bằng phần mềm Win AKT5.0

ii. Phát triển phơng
pháp xác lập hệ thống
giải pháp kỹ thuật lâm
nghiệp dựa vào ứng
dụng công nghệ thông
tin để hệ thống kiến
thức sinh thái địa
phơng và tiếp cận có
sự tham gia
Phát triển kỹ thuật lâm nghiệp

- Lập 02 kế hoạch kinh doanh
rừng ở hai cộng đồng

Mô hình hoá các nhân tố điều tra để xây
dựng phơng pháp ứng dụng và bảng
biểu điều tra rừng và lập kế hoạch kinh
doanh đơn giản
Tổ chức 02 tập huấn cho cán bộ kỹ thuật
và ngời dân trên hiện trờng để kiểm
nghiệm tính thích ứng của phơng pháp
iv. Hệ thống hoá và tài
liệu hoá tiến trình phát
triển mô hình quản lý
rừng dựa vào cộng đồng
Xây dựng 03 tài liệu hớng dẫn:
- Giao đất giao rừng
- Phát triển kỹ thuật lâm nghiệp
có sự tham gia
- Lập kế hoạch quản lý rừng
dựa vào cộng đồng
Kiểm nghiệm các phơng pháp trên hiện
trờng có sự tham gia
3 cuộc hội thảo cấp huyện, tỉnh
Tổng hợp và tài liệu hoá các tiến trình

59
Mục tiêu tổng quát:

Phát triển PTD
trong lâm nghiệp
10 thử nghiệm trên
các trạng thái rừng.
Lặp lại 2- 7 lần
2 tập huấn
GĐGR
2 tập huấn
PTD
2 tập huấn lập kế
hoạch quản lý rừng
dựa vào cộng đồng
Hệ thống hoá tiến trình phát triển mô hình quản
lý rừng dựa vào cộng đồng
Mô hình hoá các
hàm hồi quy
Kiểm nghiệm phơng
pháp trên hiện trờng
với ngời dân
3 cuộc hội thảo
cấp huyện, tỉnh
Mục tiêu
cụ thể
Phơng pháp
tiếp cận, nghiên
cứu
Phân tích tổng
hợp các vấn đề
chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status