giáo án lớp 5tuần 31ckt - Pdf 16

TUẦN 31
Thứ 2 Ngày soạn: 13.4.2010
Ngày giảng: 19.4.2010
Toán PHÉP TRỪ
I. Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số
thập phân, phân số tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài
toán có lời văn.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trước.
2.Bài mới: GV nêu mục tiêu của tiết học.
a. Kiến thức:
- GV nêu biểu thức: a - b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của các thành phần
trong biểu thức trên?
+ GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ?
b. Luyện tập:
Bài 1 (159): Tính
- 1 HS nêu yêu cầu.
-GV cùng HS phân tích mẫu.
- HS làm vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2 (160): Tìm x
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 3 (160):
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.

muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả
lời các câu hỏi về bài
2.Dạy bài mới:
-HS lên đọc và trả lời
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
3. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
- Luyện đọc: xuống, quảng cáo, lục đục
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn L2
- Câu: út có giám rải truyền đơn không?
- Hiểu: chớ, rủi, lính mã tà.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn L3
- HS đọc đoạn trong nhóm3.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b.Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1:
+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?
- Hiểu: truyền đơn/ SGK
+Rút ý 1:
- HS đọc đoạn 2:
+ Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này?
+ Chị út đã nghĩ ra cách gì để giải truyền đơn?
+Rút ý 2:
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì sao chị út muốn được thoát li?

+ Vì chị yêu nước, ham hoạt động,
muốn làm được thật nhiều việc cho
Cách mạng.
- Lòng yêu nước của chị út.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
Địa lí: ĐỊA LÝ QUẢNG TRỊ
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Biết dựa vào bản đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của Tỉnh Quảng Trị.
-Nhận biết được một số đặc điểm tự nhiên của Quảng Trị.
-Đọc được tên các dãy núi và các con sông chảy qua địa phận Quảng Trị.
II.Đồ dùng dạy học: Bản đồ Địa lí tỉnh Quảng Trị.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết
học.
2. Bài mới:
a. Vị trí địa lí và giới hạn:
Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh Quảng Trị, trả
lời câu hỏi:
+Tỉnh Quảng Trị giáp với những huyện và
tỉnh nào?
+ Nêu một số đặc điểm về địa hình của Quảng
Trị?
-Một số HS trình bày kết quả thảo luận.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận, tuyên dương những nhóm thảo
luận tốt.

II.Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:
Cho 2 HS làm lại bài tập 2 tiết trước.
2. Luyện tập:
Bài 1 (160): Tính
- HS làm vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Kết quả:
a. 19 8 3
15 21 17
Bài 2 (160): Tính bằng cách thuận tiện nhất
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 3 (161):
-1 HS nêu yêu cầu. HS nêu cách làm.
- HS làm vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập.
b. 860,47 671,63
*VD về lời giải:
c. 69,78 + 35,97 +30,22
= (69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97
= 135,97
d. 83,45 – 30,98 – 42,47
= 83,45 – ( 30,98 + 42,47)

600 000 đồng.
Chính tả (nghe – viết) TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
Luyện tập viết hoa
I. Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm
chương.
II. Đồ dùng daỵ học:
-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2.
-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm
chương được in nghiêng ở BT3.
III.Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên
những huân chương…trong BT3 tiết
trước.
2.Bài mới:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3. Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ đến
-HS viết vào bảng con theo yêu cầu
-Nhận xét
-HS theo dõi SGK.
chiếc áo dài tân thời).
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với
chiếc áo dài cổ truyền?
- HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ghép liền, khuy, tân thời,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?

a. - Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì: Huy chương Bạc
- Giải ba : Huy chương Đồng
b. Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày
Vàng, Quả bóng Vàng
Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc,
Quả bóng Bạc
a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ
niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ
niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm
sóc trẻ em Việt Nam
b. Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối,
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm.
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
-Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục
ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu được ý nghĩa của 3 câu ục ngữ và đặt được một câu với một trong các câu
tục ngữ đó.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
1. Bài cũ:
HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy.
2.Dạy bài mới:
3. Hướng dẫn HS làm bài tập:

phục trước kẻ thù.
+ trung hậu  chân thành và tốt
bụng với mọi người
+ đảm đang  biết gánh vác, lo
toan mọi việc
b. chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan
dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan
tâm đến mọi người,…
*Lời giải:
a. Lòng thương con, đức hi sinh,
nhường nhịn của người mẹ
b. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm
gia đình.
c. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
VD về lời giải:
Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi
người nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc
đến nhà, đàn bà cũng đánh…
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
- Tìm và kể được câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong câu chuyện.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện
đã nghe đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một
phụ nữ có tài.
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a.Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài.

-Cả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện có tiến bộ nhất.
3.Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về kể
lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau.
-HS kể chuyện trong nhóm và trao
đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi
kể xong thì trả lời câu hỏi của GV
và của bạn.
-Cả lớp bình chọn theo sự hướng
dẫn của GV.
-HS trả lời
Thứ 4 Ngày soạn: 14.4.2010
Ngày dạy: 21.4.2010
Toán: PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu:
-Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập
phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: HS làm lại bài tập 1 tiết trước.
2.Bài mới: GV nêu mục tiêu của tiết học.
a.Kiến thức:
- GV nêu biểu thức: a x b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của các thành phần
trong biểu thức trên?
+ Nêu các tính chất của phép nhân?

-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 4 (162):
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- HS làm vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập.
b. 41756 44,1756
c. 2850 0,285
VD về lời giải:
a. 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8
= 10 x 7,8 = 78
b. 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6
= 1 x 9,6 = 9,6
c.8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9 = 79
Bài giải:
Quãng đường ô tô và xe máy đi được
trong 1 giờ là: 48,5 + 33,5 = 82 (km)
Thời gian ô tô và xe máy gặp nhau là 1
giờ 30 phút hay 1,5 giờ.
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km.
Tập đọc: BẦM ƠI (Trích)
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát.
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm thắm thiết , sâu nặng của người chiến sĩ với

- HS đọc khổ thơ 3, 4:
+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để
làm yên lòng mẹ?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì
về người mẹ của anh?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì
về anh?
+ Rút ý 2:
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 4 HS nối tiếp đọc bài thơ.
-Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
-HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2 N2.
-Thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
- 1-2 HS đọc lại.
3.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Nhắc
học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
nặng.
+Anh đã dùng cách nói so sánh: Con
đi… sáu mươi cách nói ấy có tác
dụng làm …
+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một
người phụ nữ Việt Nam điển hình:
chịu thương, chịu…
+ Anh là người con hiếu thảo, giàu
tình yêu thương mẹ…
* Cách nói của anh CS để làm yên

hiện nay phát triển một số nghề:
đánh bắt cá, nuôi trông thuỷ sản,
nghề thủ công(đan lát, làm
- Kể tên một số bản sắc văn hoá dân tộc ở QT
mà em biết.
+ HS thảo luận, trình bày kết quả.
- GV kết luận chung: ( tài liệu QT/11)
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về QT.
chiếu…)…
- 2 tôn giáo chính: phật giáo và
thiên chúa giáo với 2 địa danh
nổi tiếng là thánh địa La Vang và
chùa Sắc Tứ…

Khoa học: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số
đại diện.
- Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
- Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
II.Đồ dùng dạy học: Hình trang 124, 125, 126 - SGK. Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
1. Bài mới:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
2.ôn tập:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.

I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng ý nghĩa phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực
hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
- vận dụng kĩ năng thực hành tốt.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bài cũ: Cho HS nêu các tính chất của phép
nhân.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
Bài 1(162): Chuyển thành phép nhân rồi tính.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Một HS nêu cách làm.
- HS làm vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2 (162): Tính
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào nháp, sau đó mời 2 HS lên
bảng thực hiện.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 3 (162):
- 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài vào nháp, trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 4 (162):
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm. HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.

Đáp số: 78 522 695 người.
Bài giải:
Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng
là: 22,6 +2,2 = 24,8 (km/giờ)
Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 x 1,25 = 31 (km)
Đáp số: 31 km.
Khoa học: MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Khái niệm ban đầu về môi trường.
- Nêu một số thành phần của môi trường địa phương nơi HS đang sống.
II. Đồ dùng dạy học: Hình trang 128, 129 SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc
các thông tin, quan sát các hình và làm bài
tập theo yêu cầu ở mục thực hành SGK/128
-Bước 2: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm
Đáp án:
Hình 1 – c Hình 2 – d
Hình 3 – a Hình 4 – b
việc theo hướng dẫn của GV.
-Bước 3: Làm việc cả lớp

Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ bài 14.
2.Bài mới: GV nêu mục tiêu của tiết học.
Hoạt động 1: Giới thiệu tài nguyên thiên nhiên
(Bài tập 2, SGK).
- Một số HS giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên
mà mình biết (có thể kèm theo tranh, ảnh minh
hoạ).
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận : (SGV/61)
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, kết luận:
+ a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
+ b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
+ Con người cần biết cách sử dụng tài nguyên
thiên nhiên một cách hợp lí để phục vụ cho cuộc
sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên.
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi: Tìm
biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
-HS lên trả lời
-HS giới thiệu theo hướng dẫn của
GV.
-Nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.
- Một số nhóm HS trình bày. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.
-HS thảo luận nhóm

- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu. để HS rút ra nhận xét
trong phép chia hết và trong phép chia có
dư.
- HS làm vào nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2 (164): Tính
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS nêu cách làm.
- HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 3 (164): Tính nhẩm
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS lên làm, nhận xét
+ a là số bị chia ; b là số chia ; c là thương.
+ Chú ý: Không có phép chia cho số 0 ; a :
1 = a ; a : a = 1 (a khác 0) ; 0 : b = 0 (b
khác 0)
+ r là số dư. (số dư phải bé hơn số chia)
Lời giải:
a. 8192 : 32 = 256 Thử lại: 243 x 24 =
8192
15335 : 42 = 365 (dư 5)
Thử lại: 365 x 42 + 5 = 15335
b. 75,95 : 3,5 = 21,7
Thử lại: 21,7 x 3,5 = 75,95
97,65 : 21,7 = 4,5
Thử lại: 4,5 x 21,7 = 97,65

3
11
=
*VD về lời giải:
a. 250 4800 950
250 4800 7200
Bài 4 (164): Tính bằng hai cách
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- HS làm vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập

VD về lời giải:
b. (6,24 + 1,26) : 0,75 = 7,5 : 0,75 = 10
Hoặc : (6,24 + 1,26) : 0,75
= 6,24 : 1,26 + 1,26 : 0,75
= 8,32 + 1,68 = 10
Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
- Lập dàn ý của bài văn tả cảnh - một dàn ý với những ý riêng của mình.
-Trình bày miệng dàn ý bài văn tả cảnh rõ ràng, rành mạch, tự nhiên, tự tin.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của bài.
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:

trước giờ học buổi sáng.
-Thân bài:
+ Nửa tiếng nữa mới tới giờ học. Lác đác
những học sinh đến làm trực nhật. Tiếng
mở cửa, tiếng kê dọn bàn ghế…
+ Thầy (cô) hiệu trưởng đi quanh các
phòng học, nhìn bao quát cảnh trường…
+ Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước
vào trường…
+ Tiếng trống vang lên HS ùa vào các lớp
học.
- Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bạn bè,
những giờ học với em lúc nào cũng thân
thương. Mỗi ngày đến trường em có thêm
niềm vui.
Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(dấu phấy)
I. Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn luyện, củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được 3 tác dụng của dấu
phẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dấu phẩy, biết chữa lỗi dùng dấu phẩy.
-Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết
LTVC trước.
2.Dạy bài mới:
GV nêu MĐ, YC của tiết học.
a.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 (133):
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- HS nêu lại tác dụng của dấu phẩy.

Ngăn cách TN với
CN và VN
+Chiếc áo tân
thời …đại, trẻ
trung.
Ngăn cách các bộ
phận cùng chức vụ
trong câu.
Trong tà áo dài
… thanh thoát
hơn.
Ngăn cách TN với
CN và VN. Ngăn
cách các … chức vụ
trong câu.
+Những đợt
sóng …vòi
rồng.
Ngăn cách các vế
câu trong câu ghép.
+Con tàu chìm
… các bao lơn.
Ngăn cách các vế
câu trong câu ghép.
Lời giải:
Lời phê của xã Bò cày
không được
thịt.
Anh hàng thịt đã thêm


- Ổn định: Lớp hát bài" Lớp chúng mình"
- Lớp trưởng lên điều khiển lần lượt 3 tổ trưởng lên nhận xét về các mặt: đi học, nề
nếp, học tập, đồ dùng, sách vở, vệ sinh của từng cá nhân trong tổ.
- Lớp trưởng tổng hợp và nhận xét.
- GV tổng hợp:
+ Sôi nổi trong học tập song một số em còn học chưa chú ý, học còn nói chuyện
riêng, làm việc riêng.
+ Đi học chuyên cần, duy trì sĩ số.
+ Trang phục chưa đúng quy định: như bạn Định
+ Đã đi vào nề nếp như sinh hoạt 15 phút đầu giờ, HĐ giữa giờ
+ Chơi trò chơi dân gian khá tốt.
+ Đồ dùng học tập gần đủ, đã kiểm tra vở sạch chữ đẹp nhưng chất lượng chưa
đảm bảo theo yêu cầu, vở còn quăn mép, bẩn, ý thức giữ vở chưa tốt, chưa đạt yêu
cầu
III. Kế hoạch tuần tới
- Thi đua học tập tốt chào mừng ngàỳ 30- 4 và 1- 5.
- Đảm bảo chuyên cần, giờ giấc
- Vệ sinh sạch sẽ .
- Hoạt động giữa giờ nghiêm túc.
- Kiểm tra sách vở đồ dùng những em còn thiếu.
- Chăm sóc cây khuôn viên
- Học chương trình rèn luyện đội viên .
- Trang phục đúng quy định, hoạt động giữa giờ nghiêm túc.
- Bồi dưỡng phụ đạo HS.
- Trang trí lớp học. Chăm sóc cây xanh và chơi các trò chơi phải nắm cách chơi,
luật chơi, ý nghĩa của trò chơi
-Ôn tập tốt chuẩn bị cho thi học kì.
BUỔI CHIỀU:
Luyện toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
I/ Mục tiêu:

-HS lắng nghe
*lời giải:
a) 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng

b) 1 tuần có 7 ngày
1 ngày = 24 giờ

* lời giải:
3,4 giờ 15 = 3 giờ 24 phút
1,6 giờ = 1 giờ 36 phút
6,2 giờ = 6 giờ 12 phút
4,5 giờ = 4 giờ 30 phút
*Kết quả: Tính trong 1 phút mỗi vòi
chảy được mấy lít nước, rồi so sánh.
Số lít nước chảy trong 1 phút của vòi
thứ nhất là: 105 : 15 = 7 (L)
Số lít nước chảy trong 1 phút của vòi
thứ hai là: 80 : 10 = 8 (L)
Số lít nước chảy trong 1 phút của vòi
thứ ba là: 40 : 5 = 8 (L)
Số lít nước chảy trong 1 phút của vòi
thứ tư là: 72: 9 = 8 (L)
Vậy khoanh vào D
-HS lắng nghe
Luyện đọc: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng, diễn cảm bài.
- Rèn đọc lưu loát
- HS đọc bài tốt.

đơn.
+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi
bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên
lưng…
+ Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn
làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
HS đọc
- HS nêu lại nội dung
Luyện toán: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I.Mục tiêu:
-Củng cố về phép cộng, phép trừ .
-Tính nhanh, chính xác.
-Tính cẩn thận.
II. Lên lớp:
1. Giới thiệu bài:
2. Ôn kiến thức: HS nhắc lại các tính
chất của phép cộng.
-GV nêu biểu thức: a - b = c
+Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ?
3. Bài tập:
Bài 1 : Đúng ghi Đ, sai ghi S
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS làm bài theo nhóm 3
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.

+−=−+
= 0 + 1 = 1
c.
7
14
)
8
7
8
9
(
8
7
)
7
3
7
17
(
8
9
−+=+−−
= 2-2=0
a. x + 35,67 = 88,5
x = 88,5 – 35,67
x = 52,83
b. x + 17,67 = 100 – 63,2
x + 17,67 = 36,8
x = 36,8 – 17,67
x = 19,13

-HS đọc thầm
-HS trả lời
-HS viết bảng con
-HS viết bài theo quy trình
-HS soát lỗi
-Đổi vở dò bài
-HS lắng nghe
-1HS đoc bài
-HS lắng nghe
Luyện luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
-Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục
ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam.
-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó.
II Đồ dùng dạy học: Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
IIICác hoạt động dạy học
1-Giới thiệu bài:
2.Ôn kiến thức:
HS tìm những từ nói về phẩm chất của người
phụ nữ Việt nam
-GV chốt lại
3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (120):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài.
-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận
nhóm 4
-HS lắng nghe
-HS trả lời, nhận xét
*Lời giải: lời giải nghĩa ở cột B thích

về mình, để người khác được hưởng
phần hơn trong quan hệ đối xử.
+ Nhân hậu: Nhân từ và hiền hậu
*Lời giải:
+Nam thanh nữ tú: Trai gái, trẻ đẹp
thanh lịch.
+Nam phụ lão ấu: Tất cả mọi người
gồm trai, gái, già, trẻ.
+Tài tử giai nhân: Trai tài, gái
đẹptương xứng nhau.
* lời giải:
- Chị Võ Thị Sáu hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù hung bạo
-Gương mặt bà toát ra vẻ trung hậu,
hiền lành
-Trong hai cuộc kháng chiến, Đảng và
nhà nước ta đã tuyên dương các nữ
anh hùng như Nguyễn Thị Chiên, Tạ
Thị Kiều, Kan Lịch
-Chị Nguyễn Thị Út vừa đánh giặc
giỏi, vừa đảm đang công việc gia đình.
-HS lắng nghe
Luyện lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Việc xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của CM lúc
đó.
-Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của
cán bộ, công nhân hai nước việt – Xô.
-Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành rựu nổi bật của công cuộc
xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất.

+Nêu ý nghĩa của việc XD thành công Nhà
máy Thuỷ điện Hoà Bình?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
-GV nhấn mạnh ý nghĩa LS của việc XD thành
công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
-Cho HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của
đất nước đã và đang xây dựng.
3-Củng cố, dặn dò: Cho HS nối tiếp đọc phần
ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau.

điện Hoà Bình được chính thức khởi
công.
-Ngày 30-12-1988, tổ máy đầu tiên
bắt đầu phát điện.
-Ngày 4-4-1994, tổ máy cuối cùng đã
hoà vào lới điện quốc gia.
-Mời một số HS trình bày.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.

*ý nghĩa:
Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là
thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau
khi thống nhất đất nước. Là công
trình tiêu biểuđầu tiên thể hiện thành
quả của công cuộc xây dựng CNXH.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status