ĐỀ THI HỌC KÌ II
MÔN: VẬT LÝ 8 ĐỀ :
I .Lý Thuyết:(3đ)
1.Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn
toàn? Nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức?(1đ)
2.Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Cho ví dụ mỗi cách?(1đ)
3.Nêu đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất?(1đ)
II.Bài Tập:(7đ)
Bài 1:(1đ)
Tại sao các bể chứa xăng, cánh máy bay lại quét một lớp kim nhũ màu
trắng bạc?
Bài 2: (2đ)
Khi mở một lọ nước hoa trong lớp học thì cả lớp đều ngửi thấy mùi
nước hoa. Hãy giải thích? Hiện tượng này gọi là hiện tượng gì?Vì sao chân
không lại không dẫn nhiệt?
Bài 3:(2đ)
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi,15kg than đá.
Để thu được mỗi nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa?
Biết năng suất tỏa nhiệt của củi là 10.10
6
J/kg, của than đá là 27.10
6
J/kg.
Bài 4: (2đ)
Dùng bếp dầu để đun sôi 1 lít nước ở 20
0
C đựng trong một ấm nhôm có
khối lượng là 0,5kg.
a/ Vì các phân tử nước hoa và phân tử không khí không ngừng chuyển
động và tự xen lẫn vào khoảng cách của nhau. Hiện tượng này gọi là hiện
tượng khuếch tán.
b/ Chân không là một môi trường không có không khí nên nhiệt không
thể truyền được từ nơi này đến nơi khác. Cho nên chân không không dẫn
được nhiệt.
Bài 3: (2đ)
q
củi
= 10.10
6
J/kg Nhiệt lượng của củi là
q
t.đá
= 27.10
6
J/kg Q
1
= q
củi .
m
củi
=10.10
6
. 15 = 150.10
6
J
m
củi
= m
q = 405.10
6
/ 44.10
6
= 9,2 kg dầu hỏa
Bài 4:(2đ)
a/ Nhiệt lượng cần để đun nước
Q = Q
1
+ Q
2
= m
1
.c
1.
∆t + m
2
.c
2
.∆t = 1.4200.80 + 2,5.880.80 = 371 200J
b/ Lượng dầu cần dùng
Ta có Q
,
= Q.
40
100
= 371200 .
40
100
= 928 000J