ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
MÔN VẬT LÝ lớp 11 Bổ túc THPT
Thời gian làm bài: 45 phút.(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Lớp: Điểm:
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: (0,25 đ)Công thức tính lực Lorentz tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường
đều : A.
sinf BIl
α
=
B.
osf BIlc
α
=
C.
. osf q vB c
α
=
D.
.f q vB Sin
α
=
Câu 2: (0,5 đ) Một người cận thị có khoảng nhìn rõ của mắt từ 10cm đến 50cm. Độ tụ của kính phải đeo
và khi đeo kính đó người này nhìn rõ vật ở gần nhất cách mắt bao nhiêu?
A. D = -2dp; d = 12,5cm B. D= 2dp; d = 12,5cm
C. D = -2dp; d = 25cm D. D = -4dp; d = 15cm
Câu 3: (0,25 đ) Ảnh của vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự, vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ
là: A. Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
C. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. Ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
Câu 4:(0,5đ)Một sợi dây dẫn dài 2,0m mang dòng điện 15A đặt nghiêng góc 30
T. Điểm M cách dây một khoảng là :
A. 10cm B. 2,5cm C. 5cm D. 25cm
Câu 7: (0,25 đ) Công thức nào sau đây cho phép tính năng lượng từ trường của ống dây tự cảm:
A.
1
W=
2
Li
B.
2
1
W=
2
Li
C.
2
W= Li
D.
W = Li
Câu 8: (0,5 đ) Hai dòng điện cùng chiều có cường độ I
1
= 2A, I
2
= 4A, chạy trong hai dây dẫn thẳng dài,
đồng phẳng song song với nhau đặt trong không khí và cách nhau 20cm. Cảm ứng từ tại điểm cách đều
hai dây có r
1
= r
2
= 10cm có độ lớn :
r
π
−
=
D.
7
4 .10
I
B
r
π
−
=
Câu 10: (0,25 đ) Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến
ngón tay chỉ chiều của dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện:
A. Là chiều của ngón cái choãi ra 90
0
B. Ngược chiều từ cổ tay đến ngón tay.
C. Cùng chiều với đường sức. D. Ngược chiều của ngón cái choãi ra 90
0
Câu 11: (0,5 đ) Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 5.10
-2
T. Pháp tuyến của
mặt phẳng khung dây hợp với vectơ B một góc 45
0
. Khung dây giới hạn bởi diện tích
4 2
S 15.10 m
−
=
A. Nam châm và hạt mang điện đứng yên. B. Nam châm và hạt mang điện chuyển động
C. Hạt mang điện đứng yên D. Nam châm
Câu 14: (0,25 đ) Công thức tính suất điện động tự cảm là:
A.
tc
i
e L
t
∆
=
∆
B.
tc
e
t
∆Φ
= −
∆
C.
tc
t
e L
i
∆
= −
∆
D.
tc
e
t
kính hôi tụ cho ảnh có số phóng đại
k 2= −
, Tiêu cự của thấu kính là:
A. f = 2cm B. f = 0,25cm C. f = 4cm D. f = 8 cm
Câu 18: (0,25 đ) Hai điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:
A. Tia sáng truyền từ một môi trường sang một môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc
giới hạn phản xạ toàn phần.
B. Tia sáng đang truyền trong một môi trường thì gặp mặt phân cách môi trường chiết quang hơn và
góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
C. Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn gặp mặt phân cách với môi trường chiết quang kém với
góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
D. Tia sáng đang truyền trong một môi trường thì gặp mặt phân cách với môi trường chiết quang kém
hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 19: (0,25 đ) Muốn nhìn rõ vật thì :
A. vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt.
B. vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh dưới góc trông α ≥ α
min
.
C. vật phải đặt càng gần mắt càng tốt.
D. vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Câu 20: (0,5 đ) Trên vành kính lúp có ghi 5X. Tiêu cự của kính lúp là:
A. f = 6cm B. f = 4cm C. f = 5cm D. f = 3cm
Câu 21: (0,25 đ) Công thức nào sau đây không phải là công thức về lăng kính:
A. sini
2
= nsinr
2
B. D = i
1
+ i
1
= 5 mm; f
2
= 2,5 cm;
δ
= 17 cm . Người quan sát có OC
c
=20 cm. Số
bội giác của kính ngắm chừng ở vô cực có trị số là :
A. 272. B. 170. C. 340. D. 90.
……………… Hết………………………………
Đáp án và biểu điểm đề thi học kì II
Môn vật lí lớp 11 bổ túc THPT
Đáp án và biểu Đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp
án
D A C A C B B C B A C D B A
Điểm 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,2
5
0,25
Câu
15 16 17C 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27
Đáp
án
C B D D B C D D A B C A A
Điểm 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 0,5