Bài Tiểu Luận Chuyên Đề Thông Tin Vô Tuyến - Pdf 17

Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Phần I : Giới Thiệu Chung Về Hệ Thống Trạm Gốc (Nguyễn Văn Huấn)
1, Giới Thiệu Chung Về GSM
Hệ thống GSM được chia thành hệ thống chuyển mạch (SS hay NSS) vμ hệ thống trạm
gốc (BSS). Hệ thống được thực hiện như một mạng gồm nhiều ô vô tuyến cạnh nhau để
cùng đảm bảo toàn bộ vùng phủ sóng của vùng phục vụ. Mỗi ô có một trạm vô tuyến
gốc (BTS) làm việc ở một tập hợp các kênh vô tuyến. Các kênh này khác với các kênh
được sử dụng ở các ô lân cận để tránh nhiễu giao thoa. Một bộ điều rkhiển tạm gốc (BSC)
điều khiển một nhóm BTS.BSC điều khiển các chức năng như chuyển giao và điều khiển
công suất. Một trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động (MSC) điều khiển một số
BSC.MSC điều khiển các cuộc gọi đến và từ mạng chuyển mạch điện thoại công cộng
(PSTN), mạng số liên kết đa dịch vụ (ISDN), mạng di động mặt đất công cộng (PDN) và
có thể là các mạng riêng.ở mạng cũng có một số các cơ sở dữ liệu để theo dõi như
Bộ đăng ký định vị thường trú (HLR) chứa các thông tin về thuê bao nhiêu các dịch vụ
bổ sung, các thông số nhận thực và thông tin về vị trí của MS.
Trung tâm nhận thực (AUC ) được nối đến HLR. Chức năng của AUC là cung cấp cho
HLR các thông số nhận thực vμ các khoá mật mã để sử dụng cho bảo mật.
Bộ ghi định vị tạm trú (VLR) : là một cơ sở dữ liệu chứa thông tin về tất cả các MS
hiện đang phục vụ của vùng MSC. Mỗi MSC có một VLR.
Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR) đợc nối với MSC qua một
đờng báo hiệu. Nó cho phép MSC kiểm tra sự hợp lệ của thiết bị.
Hệ thống khai thác và hỗ trợ (OSS) được nối đến tất cả các thiết bị ở hệ
thống chuyển mạch và nối đến BSC
2. Các Định Nghĩa
Trạm gốc vô tuyến 200 (RBS 200) là tên sản phẩm của Ericsson cho trạm thu phát gốc
GSM (BTS). Nó gồm tất cả các thiết bị giao tiếp và vô tuyến cần thiết ở một trạm vô
tuyến dù trạm này phủ một hay nhiều ô.
Hệ thống con thu phát (TRS). Phần vô tuyến của RBS.
Hệ thống con thu phát (BTS) đượcw sử dụng ở khái niệm GSM, nghĩa là thiết bị cần
thiết để duy trì liên lạc ở một ô.
Hệ thống trạm gốc (BSS _ Base Station System) thực hiện các chức năng vô tuyến của

BTS được thiết Lập tại tâm của mỗi tế bào,nó thông tin đến các MS thông qua giao
diện vô tuyến Um, nghĩa là nó cung cấp những kết nối vô tuyến giữa MS và BTS.
BTS được xác định bằng các thông số mô tả như khả năng truyền dẫn, tên của cell, băng
tần vô tuyến…
3.3 Hệ thống chuyển mã và chuyển đổi tốc độ TRAU:
TRAU gồm hai khối chức năng:
Thực hiện việc chuyển đổi luồng dữ liệu 64kb/s (tiếng nói, dữ liệu) từ MSC
thành luồng dữ liệu có tốc độ tương đối thấp tương ứng với giao diện vô tuyến 16kb/s.
Thực hiện quá trình tách ghép luồng
Thực hiện việc chuyển đổi luồng dữ liệu 64kb/s (tiếng nói, dữ liệu) từ MSC
thành luồng dữ liệu có tốc độ tương đối thấp tương ứng với giao diện vô tuyến16kb/s.
Thực hiện quá trình tách ghép luồng
Phần II : Hệ Thống Trạm Gốc BSC (Cao Kim Thắng)
1, Giới thiệu chung về BSC
Với hệ thống điện thoại di động toàn Châu Âu, ETSI/GSH đã định nghĩa một phần tử
định hướng theo mạng vô tuyến được gọi là bộ điều khiển trạm gốc. Lý do sử dụng phần
tử mới này là nhu cầu về tính thông minh riêng của mạng vô tuyến không ngừng phát triển.
Sự phát triển BSC dựa trên phần cứng AXE tiêu chuẩn ở thế hệ công nghệ mới
nhất. Ba đơn vị phần cứng đã được phát triển riêng cho BSC, bộ chuyển đổi mã và khối
thích ứng tốc độ (TRAU) là một trong số đó.
Không thể phân bố một tổng đài AXE đến mọi đài vô tuyến của mạng. Tuy nhiên
hạn chế này hoàn toàn phù hợp với cơ sở thiết kế mạng của Ericsson. Các yêu cầu chức
năng của một BSC lớn đến nỗi loại thiết bị được yêu cầu này phải được đặt ở nơi khai
thác và bảo dưỡng được thực hiện một cách tiết kiệm nhất. Ở các đài vô tuyến thiết bị này
phải được đảm bảo đơn giản nhất để giảm tối thiểu các yêu cầu lắp đặt và bảo dưỡng.
Ngoài ra không được quên rằng một nhiệm vụ quan trọng của BSC là đảm bảo khả năng
sử dụng các tiềm năng vô tuyến cao nhất. Điều này chỉ được thực hiện khi BSC điều
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
2

Lý luận này tất yếu dẫn đến quan hệ chủ - tớ giữa BSC và các tần số cho mỗi trạm. Như
vậy BSC nhận được một tập hợp các kênh có thể dành cho việc nối thông với card máy di
động. Sau đó TRX được giám sát bằng cách kiểm tra phần mềm bên trong và kiểm tra đầu
nối vòng ở đường tiếng.
Một sự cố được phát hiện sẽ dẫn đến việc lặp lại cấu hình của RBS, chẳng hạn một TRX
dự phòng được đưa vào hoạt động.Vì thế tập hợp các kênh logic không bị ảnh hưởng.
 Điều khiển nối thông máy di động
BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải phóng các đầu nối đến máy di động.Trong quá trình
thiết lập một cấu hình kênh logic được dành cho các đầu nối.Việc dành kênh này được thực
hiện trên cơsở thông tin về các đặc tính của từng kênh riêng.Thông tin này thu thập từ các
phép đo các khe thời gian rỗi ở trạm vô tuyến gốc.
Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC giám sát. Cường độ tín hiệu và chất lượng
tiếng được đo ở máy di động và máy thu phát, sau đó được phát đến BSC. Một thuật toán
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
3
AXE
APT APZ
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
công suất quyết định các công suất ra tốt nhất của máy di động và máy thu phát để giảm
nhiễu trong mạng và được chất lượng nối thông tốt nhất.
Chức năng định vị làm việc trên cùng số liệu đo và quyết định có cần chuyển máy di động
đến ô khác hay không. Nếu nó xác định ô nào tốt nhất.
Chức năng chuyển giao thực hiện việc chuyển dịch cuộc nối thông đến kênh khác.
Trường hợp ô này thuộc BSC khác, MSC phải được tham gia vào chuyển giao. Tuy
nhiên nó chỉ làm việc theo các lệnh từ BSC, không có quyết định nào được thực hiện ở
MSC vì không có thông tin thời gian thực về cuộc nối.
 Quản lý mạng truyền dẫn
BSC lập cấu hình, dành và giám sát các mạch 64 Kbit/s đến các trạm vô tuyến gốc. Nó
cũng điều khiển trực tiếp một chuyển mạch ở xa nằm trong RBS để sử dụng hiệu quả các

ứng dụng mà ở trường hợp này là BSC.
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
4
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Hai hệ thống APZ và APT lại được chia thành các hệ thống con, các hệ thống con này
được chia thành các khối chức năng. Một khối chức năng thực hiện một tập
hợp các chức năng ứng dụng và được định nghĩa đơn trị bằng các giao tiếp của mình
đến các khối chức năng khác. Nó chứa cả phần cứng lẫn phần mềm.
4 :Hệ Thống Điều khiển của BSC, APZ
 Nói Chung Về Hệ Thống Điều Khiển BSC
Mục đích của hệ thống điều khiển để cung cấp cho hệ thống ứng dụng khả năng xử lý
số liệu và hệ thống vào /ra.
Tính mềm dẻo thích ứng các ứng dụng khác nhau nhận được nhờ cấu trúc xử lý phân bố.
Thiết kế xây dựng trên cơ sở một bộ xử lý trung tâm với các bộ xử lý vùng được nối
qua các bus. Các thiết bị vào/ra được nối đến một bộ xử lý hỗ trợ để giúp đỡ CP.
Hai đầu cuối báo hiệu (STC/STR) được sử dụng để mở rộng các chức năng điều khiển
APZ đến các vị trí ở xa. Các chức năng này đảm bảo nguyên lý truyền tải để thông tin
với một bộ xử lý vùng ở xa.
 Hệ thống con xử lý trung tâm (CPS_Central Processor Subsystem)
Cơ cấu điều khiển chương trình và xử lý số liệu ở bộ xử lý trung tâm (CP _ Central
Processor) được thực hiện ở hệ thống con xử lý trung tâm (CPS_Central Processor
Subsystem).
Phần cứng ở CPS gồm CP với các bộ nhớ, bộ điều khiển xử lý vùng
(RPH_Regional Processor Handler) và khối bảo dưỡng tự động(AMU_Automatic
Maintenance).
Vì các lý do tin cậy CP được dự phòng. Ở trạng thái bình thường hai bộ xử lý làm việc
độc lập với nhau nhưng ở chế độ hoạt động song song tiểu đồng bộ. Khối bảo dưỡng tự
động giám sát hai bộ xử lý và quyết định bộ nào thường trực. Chuyển mạch phía thường
trực thường mất chưa đến 10 ms và không gây nhiễu đối với thông tin

trợ (SP_Support Processor), các thủ tục khởi động lại, giám sát tiến trình và các chức
năng nghiệp vụ cho các chương trình được thực hiện ở SP.
SPS gồm bộ xử lý hỗ trợ cũng như phần cứng lưu giữ ở CP và SP
 Hệ thống con giao tiếp người– máy (MCS_Man-Machine Communication Subsystem)
MCS cung cấp giao tiếp người-máy cho các chức năng khai thác và bảo dưỡng.
MCS quản lý hai dạng thông tin: chữ cái số và các cảnh báo.
Giao tiếp đầu cuối được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị CCITT X.29/X
.28/X.3-1980 (Sách vàng) cho phép một số đầu cuối được đấu nối, đặc biệt là VT
100 và VDU.
Ở chế độ lệnh ngôn ngữ người máy là một tập con của CCITT-MML.
Một đầu cuối và một khối nối thông cảnh báo có thể được đặt bất cứ nơi nào có thể thâm
nhập đến bộ xử lý vùng, chẳng hạn ở trạm RBS.
Trạm
BSC Trạm vô tuyến
RPB EM
RPB
Đường PCM
EMRP Bộ xử lý vùng môđun mở rộng
EMRPB Bus EMRP
ETC Mạch đầu cuối tổng đài
GS Chuyển mạch nhóm
RP Bộ xử lý vùng
RPB Bus RP
STC Đầu cuối báo hiệu trung tâm
STR Đầu cuối báo hiệu vùng
Hình 1.2 EMRP đặt ở xa
 Hệ thống con quản lý file (FMS_File Management Subsystem) FMS đảm bảo bộ
nhớ lớn bên ngoài: các băng từ, đĩa cứng, đĩa mềm ở bộ xử lý hỗ trợ.
 Hệ thống con thông tin số liệu (DCS_Data Communication Subsystem)
DCS đảm bảo thông tin số liệu gởi cho các ứng dụng khai thác và bảo dưỡng. Các biên

thông với các MS thuộc về một ô.
Chức năng này bao gồm các chức năng con sau:
Quảng bá thông tin của hệ thống. BSC xác định các thông báo về thông tin của hệ
thống được lưu giữ và định kỳ quảng bá bởi TRS ở kênh BCCH. Nếu ở TRX được giành
cho BCCH xảy ra sự cố, sự cố được báo cáo đến BSC, BSC gửi thông tin BCCH đến một
TRX mới được chọn chịu trách nhiệm kênh BCCH.
Tìm gọi. các nhận dạng trạm di động được xác định từ BSC được gửi đi ở kênh CCCH.
Yêu cầu kênh từ MS, TRS phát hiện các yêu cầu kênh từ các MS và báo cáo chúng tới
BSC. BSC ấn định một kênh DCCH cho báo hiệu giữa MSC và MS. ở DCCH sau đó MS
được ấn định một TCH cho thông tin tiếng và số liệu.
Ấn định tức thời.TRS phát đi một lệnh ở kênh CCCH từ BSC đến MS là nó sẽ sử dụng một
kênh trong ô.
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
7
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Hình1.3 : mô hình hệ thống GSM
AUC Authentication Centre MS Mobile Station
BSC Base Station Controller MSC Mobile Services SwitchingCentre
RBS Radio Base Station OMC Operation and MaintenanceCentre
EIR Equipment Identity Register VLR Visitor Location Register
HLR Home Location Register BSS Base Station System
 Các chức năng tiềm năng riêng
Tiềm năng riêng biểu thị tất cả các chức năng TRS được sử dụng cho thông tin với các
MS thuộc về phần TRS phục vụ một ô.
Chức năng này gồm các chức năng con sau:
Đưa kênh vào hoạt động. BSC ra lệnh cho TRS đưa vào hoạt động một tiềm năng kênh
riêng để sử dụng bằng một kênh logic liên kết của mình. Khi một kênh được ấn định BSC
thông báo TRX về các thông số như kiểu kênh, mã kênh vv…
Hủy hoạt động kênh. TRS hủy hoạt động kênh riêng.

Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Chuyển đổi mã hóa tiếng. được thực hiện giữa 64kb/s và 13kb/s. chức năng này được
đặt ở xa trong TRAU ở BC.
Thích ứng tốc độ được thực hiện giữa 64kb/s và 3,6kb/s; 6 hay 12kb/s chức năng này
được đặt ở xa ở TRAU trong BSC.
Điều khiển trong băng của TRAU ở xa. Thông tin điều khiển được bổ sung đến số liệu
và tiếng dẫn đến tổng tốc độ của kênh là 16kb/s, 4 kênh thông tin được ghép chung vào
một kênh 16kb/s giữa BSC và TRS
 Mã hóa và ghép kênh
Mã hóa và ghép kênh là chức năng lập khuôn dạng thông tin ở các kênh vật lý. Chức
năng này bao gồm các chức năng con sau:
Ghép kênh đường truyền vô tuyến. các kênh logic được ghép chung ở các kênh vật lý.
Mã hóa và ghép kênh. Luồng bít được lập khuôn dạng cho từng khe thời gian ở kênh vật
lý.
Mật mã/ giải mật mã. Tiếng được mật mã và giải mật mã bằng khóa mật mã
 Điều khiển hệ thống con vô tuyến
Điều khiển hệ thống con vô tuyến đảm bảo điều khiển các tiềm năng vô tuyến. chức
năng này bao gồm các chức năng con sau:
Đo chất lượng. các phép đo chất lượng và cường độ tín hiệu được thực hiện ở tất cả các
kênh riêng hoạt động trên đường lên( từ MS đến BTS). Các phép đo này được thực hiện
trong thời gian hoạt động một kênh. Các kết quả đo từ MS về chất lượng đường xuống( từ
BTS đến MS),
Đo đồng bộ thời gian. Một tín hiệu được phát đi từ TRS đến MS để định trước thời gian
truyền dẫn đến TRS để bù trừ thời gian trễ gây ra do truyền sóng. TRS liên tục giám sát và
cập nhật đồng bộ thời gian. Cùng với số liệu đo cho đường lên, đồng bộ thời gian hiện thời
cũng được báo cáo cho BSC.
Điều khiển công suất của TRS và MS. Công suất của TRS Và MS được điều khiển từ
BSC để giảm tối thiểu mức công suất phát để giảm nhiễu đồng kênh.
Phát. Phát vô tuyến bao gồm nhảy tần. nhảy tần được thực hiện bằng chuyểnmạch
băng tần cơ sở với máy phát khác nhau cho từng tần số Thu. Thu tín hiệu vô tuyến bao

 Điều khiển bảo dưỡng tại chỗ
Các chức năng khai thác và bảo dưỡng tại chỗ có thể được sử dụng không cần nối với
BSC. ở RBS thiết bị này chỉ có các chỉ thị trạng thái và cảnh báo để cung cấp tổng quan.
Tất cả chỉ thị, trình bày chi tiết và điều khiển nhân công được thực hiện ở đầu cuối bảo
dưỡng tại chỗ(LMT)
 Quản lý đường báo hiệu
TRX quản lý đường báo hiệu giữa BSC và MS.
 Giám sát và kiểm tra chức năng
Giám sát và kiểm tra chức năng được thực hiện theo 2 cách sau:
1. Các kiểm tra lắp trong được thực hiện khai thác bình thường.
2. Các kiểm tra được thực hiện ở các lệnh đặc biệt hay các điều kiện đặc biệt. bao gồm
cả kiểm tra cả phần cứng lẫn phần mềm.
3.cấu trúc RBS
RBS 200 bao gồm các khối chức năng chính sau đây:
Giao tiếp thu phát ở xa(TRI)
Hệ thống con thu phát(TRS) gồm có
Nhóm thu phát( TG )
Đầu cuối bảo dưỡng tại chỗ (LMT)
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
10
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Hình 1.4: Sơ đồ khối RBS
Trong đó: TRI là một chuyển mạch cho phép đấu nối mềm dẻo giữa BSC và TG.
TRS bao gồm tất cả các thiết bị vô tuyến ở trạm.
TG là phần chứa tất cả các thiết bị vô tuyến nối chung đến một anten phát
LMT là giao tiếp người sử dụng với các chức năng khai thác và bảo dưỡng nó có
thể nối trực tiếp đến mọi TG hay qua TRI đến BSC.
 Giao tiếp thu phát ở xa
TRI lấy các khe thời gian ở mach 2Mbit/s giành cho các khối của RBS và gửi các khe

chính sau:
- Nhóm thu phát(TG_Tranceiver Group)
- Đầu cuối bảo dưỡng tại chỗ(LMT_Local Maintenance Terminal)
Nhóm thu phát(TG) là một phần tử chứa đến 16 máy thu phát(TRX) được nối đến cùng
một anten. Một TG phục vụ cho một hay nhiều bộ phận của ô.
Máy thu phát(TRX) có thể phục vụ 8 kênh song công toàn tốc. mỗi TRX được xây dựng
trên cơ sở năm bộ phận
- Bộ điều khiển TRX(TRXC_TRX Controller)
- Khối xử lý tín hiệu(SPP_ Signal Processing Part)
- Máy phát vô tuyến(RTX_ Radio Transmitter)
- Máy thu vô tuyến(RRX_Radio Receiver)
- Chuyển mạch băng tần cơ sở(RBX)
TRXC: TRXC là phần điều khiển của TRX. Cho báo hiệu có một đường nối
64kbit/s đến BSC và mỗi kênh tiếng / số liệu có một đường nối 16Kbit/s đến bộ chuyển đổi
mã ở BSC. Bốn đường tiếng số liệu được nhóm chung thành một đường nối 64 Kbit/s
(nghĩa là 3 đường nối 64 kbit/s cho một TRXC)
SPP: là phần xử lý tín hiệu của TRX. Nó điều khiển, chẳng hạn, cân bằng viterbi và mã
hóa kênh. Mỗi SPU điều khiển 2 khe thời gian. Lưu ý mỗi TRXcó thể quản lý 8 TS tương
ứng với 8 cuộc gọi đồng thời.
Máy phát: Máy phát (RTX) là phần vô tuyến để phát RTX bao gồm các chức năng để
điều chỉnh tần số và cả bộ khuếch đại công suất. vì khuếch đại công suất được điểu khiển
từ xa nên có thể điều chỉnh công suất mà không cần đến trạm.
Máy thu: Máy thu vô tuyến (RRX) Là phần vô tuyến để thu. RRX bao gồm cà chức
năng phân tập để bù trừ ảnh hưởng của phading. Mỗi RRX trực thuộc một TRX riêng.
Chuyển mạch băng tần cơ sở: Khi RBS có nhẩy tần, TRX sẽ được bổ xung chuyển
mạch băng tần cơ sở(BBX) giữa TRXC và RTX chuyển mạch này nối từng cụm tín hiệu từ
TRXC đến RTX hiện thời theo trình tự nhảy.
Modul định thời: Modul định thời(TM_ Timing module) cung cấp tần số chuẩn lấy ra
từ đồng hồ PCM thu cho các máy thu phát. Tần số chuẩn được sử dụng để nhận được bộ
nhớ chính xác cao của các tần số thu phát TM cũng chịu trách nhiệm đồng bộ khung và số


2
TRE
AN
x
FA

C

B
A

C

/
D
C&
BA

T

T

E

I
E

S
IS L

C

ONF
TC
H
/R
S
L
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Đầu cuối bảo dưỡng tại chỗ: Đâu cuối bảo dưỡng tại chỗ (LMT) là giao tiếp người,
máy với TG cho các chức năng khai thác và bảo dưỡng. có thể nối LMT đến BSC qua TMI
để đạt được các chức năng O&M ở BSC
 Bộ đổi nguồn
Có thể nuôi RBS 200 bằng các điện áp danh định sau:
- + 24VDC
- 230 VAC
- -(48 đến 60) VDC.
4.các đặc tính
 Tính tin cậy
Tính modul và chất lượng sản phẩm cao đảm bảo mức độ tin cậy cao.
 Tính bảo dưỡng
Hệ thống khai thác và hỗ trợ tìm ra các sự cố xảy ra ở thiết bị. các khối sự cố được
định vị để thay thế tại chỗ
Tính bảo dưỡng cũng được tăng bằng cách đánh số các khối hợp lý và rõ ràng.
II . Kết nối các khối chức năng trong hệ thống BTS (Nguyễn Văn Huấn )
Giao tiếp bên trong BTS được thực hiện thông qua các bus BCB và BSII.
KẾT NỐI BÊN TRONG
BTS
TERM
BS

trong giửa OMU và TRE/Anx/TRANS&CLOCK, những thông điệp cho kiểm tra.
3.2 Nguyên lý hoạt động của BTS
Nguyên lý hoạt động của BTS dưa trên quá trình xử lý các tín hiệu mà nó nhận được từ
máy di động và từ BSC.
3.Tín Hiệu Từ BSC Gởi Đến
Tín hiệu từ BSC đưa tới BTS thông qua giao diện Abis trên đường truyền PCM gồm có các
tín hiệu sau:
Tín hiệu thoại TCH (traffic channel)
Tín hiệu báo hiệu RSL (radio signalling link)
Tín hiệu vận hành bảo dưỡng OML (operation maintenance link)
Tín hiệu truyền dẫn Qmux
Các tín hiệu này được phân bố trên khung PCM như sau
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
ST0 SYN
Qmax
TCH TCH TCH TCH
TCH TCH TCH TCH
RSL
OML
ST 31
14
Bài Tiểu Luận Chuyªn ®Ò Th«ng Tin V« TuyÕn
Trong cấu trúc khung PCM thì khe thời gian TS0 được sử dụng cho mục đích đồng bộ.
TS1 dược sử dụng để truyền tín hiệu Qmux.
Các khe thời gian còn lại được sử dụng để truyền dử liệu TCH, tín hiệubáo hiệuvô
tuyến và tín hiệu vận hành bảo dưỡng( RSL/OML).
Các khe thời gian trong khung PCM được chia thành 4 nibble mỗi nibble 16Kbps được sử
dụng cho một kênh lưu lượng TCH.
Trong khung PCM ở giao diện Abis thì một RSL chiếm toàn bộ một khe thời gian trong

khối này sẽ lọc, khuếch đại tạp âm thấp(LNA) và chia các tín hiệu thu (spliters), sau
khi được xử lý ở khối Anc tín hiệu tiếp tục được đưa đến khối thứ hai đó là khối TRE, đây
là khối chịu trách nhiệm chủ yếu về quá trình xử lý thoại như là giải điều chế, giải định
dạng cụm, giải mã hoá kênh và giải mã hóa thoại. Tín hiệu sau đó được đưa đến khối
SUMA tại đây nó thực hiện quá trình ghép các tín hiệu các tín hiệu lại trên khung PCM,
quá trình này được thực hiện tại phần truyền dẫn(transmission) sau đó qua giao diện Abis
sẽ gởi đến BSC
Sinh
Sinh Viên :Nhóm 17- Lớp H09 VT1
16


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status