tài liệu luyện thi lớp 9 vào lớp 10 môn ngữ văn - Pdf 17

Luyện đề :Viếng lăng Bác (Viễn Phơng)
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1
a. Chép chính xác 4 câu đầu đoạn bài thơ Viếng lăng Bác của Viến Phơng.
b. Viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên, trong đoạn
có câu văn dùng phần phụ chú (gạch chân phần phụ chú đó).
Đề 2
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viếng lăng Bác Viễn Phơng)
a. H y phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ và nhân hoá.ã
b. Chép hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đ học (Ghi rõã
tên và tác giả bài thơ).
Đề 3
Cuc i Ch tch H Chớ Minh l ngun cm hng vụ tn cho sỏng to ngh
thut. M u tỏc phm ca mỡnh, mt nh th vit:
"Con min Nam ra thm lng Bỏc
V sau ú, tỏc gi thy:
Bỏc nm trong gic ng bỡnh yờn
Gia mt vng trng sỏng du hin
Vn bit tri xanh l mói mói
M sao nghe nhúi trong tim! "
Cõu 1: Nhng cõu th trờn trớch trong tỏc phm no? Nờu tờn tỏc gi v hon cnh
ra i ca bi th y.
Cõu 2: Nêu ý nghĩa của hình ảnh
vầng trăng, trời xanh

và viếng lăng Bác.
- Mạch cảm xúc và suy nghĩ của bài thơ: thơng tiếc và tự hào khi nhìn thấy lăng; khi đến
bên lăng; khi vào lăng và cũng là niềm ớc muốn thiết tha đợc hoá thân để đợc gần Bác.
* Nghệ thuật:
2
- Âm điệu thiết tha, sâu lắng (giọng điệu), hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ gợi cảm.
Dàn bài
I/ Mở bài:
- Nhân dân miền Nam tha thiết mong ngày đất nớc đợc thống nhất để đợc đến MB thăm
Bác
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
(Bác ơi! Tố Hữu)
- Bác ra đi để lại nỗi tiếc thơng vô hạn với cả dân tộc. Sau ngày thống nhất, nhà thơ ra Hà
Nội thăm lăng Bác, với cảm xúc dâng trào sáng tác thành công bài thơ Viếng lăng Bác.
II/ Thân bài:
4 khổ thơ, mỗi khổ 1 ý (nội dung) nhng đợc liên kết trong mạch cảm xúc.
1. Khổ thơ 1: Cảm xúc của nhà thơ trớc lăng Bác
+ Nhà thơ ở tận MN, sau ngày thống nhất ra thăm lăng bác Sự dồn nén, kết tinh ấy đã
tạo ra tiếng thơ cô đúc, lắng đọng mà âm vang về Bác.
+ Cách xng hô: Con thân mật, gần gũi.
+ ấn tợng ban đầu là hàng tre quanh lăng hàng tre biểu tợng của con ngời Việt Nam
- Hàng tre bát ngát : rất nhiều tre quanh lăng Bác nh khắp các làng quê VN, đâu cũng có
tre.
- Xanh xanh VN: màu xanh hiền dịu,đầy sức sống, tơi mát nh tâm hồn, tính cách nguời
Việt Nam.
- Đứng thẳng hàng : nh t thế dáng vóc vững ch i, kiên cã ờng của dân tộc Việt nam.
K1 không dừng lại ở việc tả khung cảnh quanh lăng Bác với hàng tre có thật mà còn
gợi ra ý nghĩa sâu xa. Đến với Bác chúng ta gặp đợc dân tộc và nơi Bác yên nghỉ cũng xanh
mát bóng tre của làng quê VN.
2. Khổ 2: đến bên lăng tác giả thể hiện tình cảm kính yêu sâu sắc của nhân dân với

III/ Kết bài:
- Âm hởng bài thơ tha thiết sâu lắng cùng với nghệ thuật ẩn dụ làm tăng hiệu quả biểu
cảm.
- Bài thơ thể hiện tấm lòng của nhân dân, tác giả đối với Bác.
Đề 2 :
Cảm về thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp thống nhất đất nớc qua hai tác phẩm
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
của Phạm Tiến Duật và đoạn trích
Những Ngôi sao xa
xôi
của Lê Minh Khuê.
1. Yêu cầu về nội dung
4
* Đề bài để một khoảng tơng đối tự do cho ngời viết. Ngời viết có thể phân tích, bình luận
hoặc phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mĩ
cứu nớc.
* Bài viết có thể linh hoạt về kiểu bài, nhng cần làm rõ các nội dung :
- Nêu đợc hoàn cảnh của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, ác liệt và cũng đầy hi sinh mất
mát mà những ngời lính, những cô gái thanh niên xung phong phải chịu đựng.
- Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, họ vẫn vơn lên và toả sáng những phẩm chất cao đẹp
tuyệt vời.
+ Họ vẫn giữ đợc vẻ trẻ trung, trong sáng hồn nhiên của tuổi trẻ.
+ Họ luôn dũng cảm đối diện với gian khổ, chấp nhận hi sinh với thái độ hiên ngang, quả
cảm.
+ Họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng sẻ chia với nhau trong cuộc
sống chiến đấu thiếu thốn và gian khổ, hiểm nguy.
+ Sống có lí tởng, có mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nớc nồng nàn, sẵn sàng hi
sinh, cống hiến tuổi xuân cho sự nghiệp giải phóng đất nớc.
+ Tâm hồn đầy l ng mạn, mơ mộng.ã
- Hình ảnh ngời lính hay các nữ thanh niên xung phong hiện lên trong hai tác phẩm thật

- Những con ngời lạc quan yêu đời, tâm hồn bay bổng l ng mạn.ã
Nội dung 2:
- Nét chân chất, mộc mạc của ngời nông dân mặc áo lính (bài thơ Đồng chí).
- Nét ngang tàng, trẻ trung của một thế hệ cầm súng mới (bài thơ về tiểu đội xe không kính).
________________________________________________________
Luyện đề : Sang thu (hữu thỉnh)
Kiến thức trọng tâm
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích ý nghĩa của nhan đề bài thơ.
- Một vài nội dung về thể thơ, mạch cảm xúc, dấu câu, hình ảnh thơ.
- Phân tích bài thơ.
Luyện đề
Đề 1:
Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
6
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
a-Đoạn thơ trích trong bài nào? Của ai? Sáng tác năm nào?
b-Giải nghĩa từ : gió se, chùng chình,phả
c-Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh
đám mây mùa hạ

sơng
chùng chình qua ngõ
trong khổ thơ trên.

thu ngày một rõ nét của nhà thơ.
II/ Dàn ý chi tiết
A- Mở bài :
- Đề tài mùa thu trong thi ca xa và nay rất phong phú (ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến: Thu vịnh, Thu điếu và Thu ẩm; Đây mùa thu tới của Xuân Diệu,). Cùng với việc
tả mùa thu, cảnh thu, các nhà thơ đều ít nhiều diễn tả những dấu hiệu giao mùa.
- Sang thu của Hữu Thỉnh lại có nét riêng bởi chỉ diễn tả các yếu tố chuyển giao muà.
Bài thơ thoáng nhẹ mà tinh tế.
B- Thân bài:

1. Những dấu hiệu ban đầu của sự giao mùa
- Mở đầu bài thơ bằng từ bỗng nhà thơ nh diễn tả cái hơi giật mình chợt nhận ra dấu hiệu
đầu tiên từ làn gió se (xúc giác: gió mùa thu nhẹ, khô và hơi lạnh) mang theo hơng ổi bắt
đầu chín (khứu giác).
- Hơng ổi ; Phả vào trong gió se : sự cảm nhận thật tinh (vì hơng ổi không nồng nàn mà
rất nhẹ) ; ở đây có sự bất ngờ và cũng có chút khẳng định (phả : toả ra thành luồng); bàng
bạc một hơng vị quê.
- Rồi bằng thị giác : sơng đầu thu nên đến chầm chậm, lại đợc diễn tả rất gợi cảm chùng
chình qua ngõ nh cố ý đợi khiến ngời vô tình cũng phải để ý.
- Tất cả các dấu hiệu đều rất nhẹ nên nhà thơ dờng nh không dám khẳng định mà chỉ
thấy hình nh thu đã về. Chính sự không rõ rệt này mới hấp dẫn mọi ngời.
- Ngoài ra, từ bỗng, từ hình nh còn diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng
khuâng,
2. Những dấu hiệu mùa thu đ dần dần rõ hơn, cảnh vật tiếp tục đã ợc cảm nhận bằng
nhiều giác quan.
- Cái ngỡ ngàng ban đầu đ nhã ờng chỗ cho những cảm nhận tinh tế, cảnh vật mùa thu
mới chớm với những bớc đi rất nhẹ, rất dịu, rất êm.
8
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã

cho i. Cũn Thanh Hi khi vit bi th Mựa xuõn nho nh trc lỳc ra i, khụng
9
những đã giải bày những suy ngẫm mà còn mong ước được dâng hiến một mùa xuân
nho nhỏ của mình cho mùa xuân vĩ đại của đất nước Việt Nam.
Sinh ra, lớn lên, hoạt động cách mạng và tham gia công tác văn nghệ suốt hai thời
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ngay chính trên quê hương ruột thịt
của mình. Ở địa diểm nào, hoàn cảnh nào ông cũng thể hiện được lẽ sống của mình.
Đó là sự giản dị, chân thành, yêu người và khát vọng dâng hiến sức mạnh cho đời như
chính cuộc sống và tâm hồn ông. Chúng ta có thể coi bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là
món quà cuối cùng mà Thanh Hải dâng tặng cho đời trước lúc về cõi vĩnh hằng. Chính
vì vậy nó bâng khuâng, tha thiết và sâu lắng hơn tất cả để cuối cùng thể hiện một
Thanh Hải yêu người, yêu cuộc sống, yêu quê hương đất nước và còn là một Thanh
Hải sống cho thơ và sống cho đời.
I. Thân bài
1. Giới thiệu chung
Trước lúc vĩnh viễn ra đi ông cũng để lại cho đời những vần thơ thật nhân hậu, thiết tha
và thanh thản, không hề gợn một nét u buồn nào của một cuộc đời sắp tắt. Khi cuộc đời
mình đã bước vào cuối đông, nhà thơ vẫn nghĩ đến một mùa xuân bất diệt, muôn thuở
và nguyện dâng hiến cho đời.
2. Phân tích
Hình ảnh của một mùa xuân rất Huế đã được tác giả mở đầu cho bài thơ:
“Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc.
Ơi con chim chiền chiện
Hót cho mà vang trời,
Từng giọt long lanh rơi,
Tôi đưa tay tôi hứng”.
Một nét đặc trưng nơi xứ Huế là hình ảnh màu tím. Một màu tím thật gợn nhẹ như màu
tím hoa sim mọc giữa con sông xanh biếc hay như những tà áo dài với màu tím thật
nhẹ nhàng của những cô gái Huế. Cảm xúc về mùa xuân mở ra thật ngỡ ngàng, bất

chân ngơi nghỉ.
Sức sống của “mùa xuân đất nước” còn được cảm nhận qua nhịp điệu hối hả, những
âm thanh xôn xao của đất nước bốn ngàn năm, trải qua biết bao vất vả và gian lao để
vươn lên phía trước và mãi khi mùa xuân về lại được tiếp thêm sức sống để bừng dậy,
được hình dung qua hình ảnh so sánh rất đẹp:
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất và vào gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước”
Đó chính là lòng tự hào, lạc quan, tin yêu của Thanh Hải đối với đất nước, dân tộc.
Những giọng thơ ấy rất giàu sức suy tưởng và làm say đắm lòng người.
Từ cảm xúc của thiên nhiên, đất nước, mạch thơ đã chuyển một cách tự nhiên sang
bày tỏ suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước. Mùa xuân
của thiên nhiên, đất nước thường gợi lên ở mỗi con người niềm khát khao và hi vọng;
với Thanh Hải cũng thế, đây chính là thời điểm mà ông nhìn lại cuộc đời và bộc bạch
11
tâm niệm thiết tha của một nhà cách mạng, một nhà thơ đã gắn bó trọn đời với đất
nước, quê hương với một khát vọng cân thành và tha thiết:
“Ta làm con chim hót,
Ta làm một cành hoa.
Ta nhập vào hoà ca,
Một nốt trầm xao xuyến”
Lời thơ như ngân lên thành lời ca. Nếu như đoạn đầu Thanh Hải xưng tôi kín đáo và
lặng lẽ thì đến đoạn này ông chuyển giọng xưng ta. Vì sao có sự thay đổi như vậy? Ta
ở đây là nhà thơ và cũng chính là tất cả mọi người. Khát vọng của ông là được làm con
chim hót, một cành hoa để hoà nhập vào “mùa xuân lớn” của đất nước, góp một nốt
trầm vào bản hoà ca bất tận của cuộc đời. Hiến dâng “mùa xuân nho nhỏ” nghĩa là tất
cả những gì tốt đẹp nhất, dù nhỏ bé của mỗi người cho cuộc đời chung cho đất nước.
Điều tâm niệm đó thật chân thành, giản dị và tha thiết – xin được làm một nốt trầm
trong bản hoà ca của cuộc đời nhưng là “một nốt trầm xao xuyến”.

ỳc kt c cuc i ca ụng. ễng ó gii by, tõm tỡnh nhng iu sõu kớn nht trong
lũng, v chớnh lỳc ú Thanh Hi ó th hn vo th, cựng chung mt nhp p vi th
ụng v th luụn c cựng nhau, hiu nhau v gii by cho nhau.
II. Kt bi
Túm li bi th ó s dng th th nm ch, mang õm hng dõn ca nh nhng tha
thit, giu hỡnh nh, nhc iu, ct trỳc th cht ch, ging iu ó th hin ỳng tõm
trng, cm xỳc ca tỏc gi. Nột c sc ca bi th l ch nú cp n mt vn
ln v quan trng nhõn sinh, vn ý ngha cuc sng ca mi cỏ nhõn c Thanh
Hi th hin mt cỏch chõn thnh, thit tha, bng ging vn nh nh nh mt li tõm
s, gi gm ca mỡnh vi cuc i. Nh th c nguyn lm mt mựa xuõn ngha l
sng p, sng vi tt c sc sng ti tr ca mỡnh nhng rt khiờm nhng; l mt
mựa xuõn nho nh gúp vo mựa xuõn ln ca t nc ca cuc i chung v bi
th cng cú ý ngha hn khi Thanh Hi núi v mựa xuõn nho nh nhng núi c tỡnh
cm ln, nhng xỳc ng ca chớnh tỏc gi v ca c chỳng ta.
Các tác giả văn học hiện đại
1. Chính Hữu:
Tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê ở Can Lộc Hà Tĩnh. Chính Hữu thờng
viết về đề tài ngời lính và chiến tranh. Thơ ông mộc mạc, giản dị mà ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm
xúc, giàu hình ảnh và cảm xúc dồn nén. Táp phẩm chính là tập thơ "Đầu súng trăng treo", năm
1966 tiêu biểu nhất là bài thơ "Đồng chí".
2. Phạm Tiến Duật:
Phạm Tiến Duật sinh 1941-2007, quê ở Phú Thọ. Ông thờng viết về chiến tranh và hình t-
ợng những ngời lính lái xe trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông ngang tàng, tinh nghịch, tơi trẻ
và giàu chất hiện thực. Các tác phẩm chính nh : "Vầng trăng quầng lửa " (1970), "Thơ một
chặng đờng" (1971), "ở hai đầu núi" (1981). "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là bài thơ đ-
ợc trích từ tập "Vầng trăng quầng lửa" .
3. Huy Cận:
Cù Huy Cận (1919 2005) quê ở Hơng Sơn Hà Tĩnh. Ông đợc mệnh danh là "nhà thơ
của thiên nhiên, vũ trụ". Nếu nh trớc cách mạng thơ ông mang một nỗi buồn của thời đại thì sau
cách mạng, thơ ông lại phơi phới, rạo rực niềm tin. Ngôn ngữ thơ trong sáng, hình ảnh thơ đầy

rõ nét và độc đáo: suy tởng triết lí, đậm trí tuệ và tính hiện đại. Chế Lan Viên có nhiều sáng tạo
trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ. Hình ảnh thơ của ông phong phú đa dạng, kết hợp giữa
thực và ảo, thờng đợc sáng tác bằng sức mạnh của sự liên tởng, tởng tợng nhiều bất ngờ kì thú.
Bài thơ "Con cò" đợc sáng tác năm 1962, in trong tập thơ "Hoa ngày thờng Chim báo bão"
(1967).
8. Thanh Hải:
Tên thật là Phạm Bá Ngoãn (1930 1980) quê ở Phong Điền Thừa Thiên Huế. Thanh
Hải thờng viết về thiên nhiên, tình yêu cuộc sống. Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng, chân thật, khiêm
nhờng nhng mang đậm tính triết lí về cuộc đời, thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết. Ông có các
tác phẩm nh: "Những đồng chí trung kiên" (1963), "Huế mùa xuân" (1971 1975), "Dấu
võng Trờng Sơn" (1977).
9. Viễn Phơng:
Tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928-2007, quê ở An Giang. Ông thờng viết về
phong trào kháng chiến ở miền Nam và công cuộc xây dựng CNXH. Thơ ông thờng nhỏ nhẹ,
giàu tìch cảm đầy chất mơ mộng. Các tác phẩm chính nh : "Mắt sáng học trò" (1970), "Nhớ lời
di chúc" (1972). "Viếng lăng Bác" là bài thơ đợc trích từ tập "Nh mây mùa xuân".
14
10. Hữu Thỉnh:
Tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở Vĩnh Phúc. Thơ Hữu Thỉnh có một
giọng điệu riêng chân thực trong cảm xúc tinh tế và có nhiều tìm tòi trong cách biểu hiện. Ông là
nhà thơ viết nhiều và viết hay về những con ngời, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu. Nhiều vần
thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khâng, vấn vơng trớc đất trời trong trẻo đang biến chuyển
nhẹ nhàng. Bài thơ "Sang thu" đợc sáng tác gần cuối năm 1977.
11. Y Phơng:
Tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sớc, dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở Cao Bằng. Thơ Y Phơng
thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách t duy giàu hình ảnh của ngời miền núi.
Bài thơ "Nói với con" đợc viết năm 1977. Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Y Phơng: yêu quê hơng,
làng bản, tự hào và gắn bó với dân tộc mình.
12. Kim Lân:
Tên thật là Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1921-2007, quê ở Từ Sơn Hà Bắc. Ông là một nhà

phụ nữ. "Những ngôi sao xa xôi" viết năm 1971, trong lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn
ra ác liệt
Đề luyện tổng hợp
Câu1: (1đ)
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Nắng mới của Lu Trọng L, một học sinh viết:
"Bao chùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng và man mát buồn cùng với
một tâm trang bâng khuâng sao xuyến đến kì lạ! Nắng mới hắt bên xong hay cũng
hắt vào trong ý chí của tác giả, gợi lại những kỉ niệm của một thời dĩ vãng "
Bạn đó có dùng từ nào cha chính xác không? có viết sai chính tả không? Nếu có
em hãy sửa lại cho bạn.
Câu 2: (4đ)
Cho câu: "Qua truyện ngắn của Nguyễn Thành Long cho ta thấy, dới vẻ đẹp
lặng lẽ, thơ mộng gợi nên sự nghỉ ngơi của Sa Pa đã không thể ngăn trở những con
mgời hăng say làm việc cho đất nớc".
a. Chép lại câu viết trên khi đã sửa hết các lỗi về diễn đạt.
b. Hãy coi đây là câu đầu tiên của đoạn văn tổng - phân - hợp. Nếu thế thì:
- Đoạn văn ấy sẽ mang đề tài gì?
- Để thể hiện đề tài ấy thì bên dới câu mở đoạn, thì đoạn văn cần có những ý
gì? Hãy sắp xếp những ý đó thành một dàn ý hợp lí và chặt chẽ.
c. Viết toàn bộ đoạn văn theo đúng dàn ý em vừa lập, sao cho nó có độ dài
khoảng từ 10 đến 15 câu văn đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ với nhau.
Câu 3: Làm văn (5đ)
Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài thơ Nói với con
của Y Phơng
Đề thi tuyển sinh THPT
Môn: Ngữ văn
(Thời gian: 120 phút)
Câu 1: (2.5đ) Trả lời câu hỏi:
"Một ấn tợng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái. Không phải chỉ vì bó
hoa rất to sẽ đi theo cô trong chuyến đi lần thứ nhất ra đời.Mà vì một bó hoa nào

Câu 2: (4đ)
a. Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá"
b. Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ,
giàu màu sắc lãng mạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la.Hãy chép
lại những câu thơ đầy sáng tạo ấy .
17
c. Hai câu thơ:
"Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đập sập cửa"
đợc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Cho biết tác dụng của biện
pháp nghệ thuật ấy.
Câu 3: (5đ)
Làm văn. HS chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Có ý kiến cho rằng: Từ một câu chuyện riêng, bài thơ "ánh trăng" (Nguyễn
Duy) cất lên lời tự nhắc nhỏ thấm thía về thái độ, tình cảm của con ngời đối với
những năm tháng quá khứ gian lao tình nghĩa, đối với thiên nhiên đất nớc bình dị.
Đề 2: Nhận xét về truyện ngắn "Bến quê" của nhà văn Nguyễn Minh Châu, có ý
kiến cho rằng: "Bến quê" là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựng những chiêm
nghiệm; triết lí về đời ngueời, đueợc thể hiệnbằng tình huống truyện độc đáo và
nhiều hình ảnh mạng ý nghĩa biểu tợng.
Hãy phân tích để làm rõ nhận xét trên.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status