THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Tiết1 : LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
Ngày soạn: / / 2007
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Thấy được sự ảnh hưởng của tin học đến đời sống và sự phát triển của xã hội
- Nêu được các ứng dụng của tin học
II. NÔI DUNG BÀI MỚI :
I. Tầm quan trọng :
1. ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
2. Xã hội tin học hóa
II. Những ứng dụng của tin học :
1. Giải các bìa toán khoa học
2. Giải các bài toán quản lý
- Tổ chức lưu trử hồ sơ
- Xây dựng các chương trình tiện dụng : Cập nhật, xóa bỏ
- Khai thác thông tin theo yêu cầu khác nhau
3. Tự động hóa và điều khiển
4. Truyền thông
5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
6. Trí tuệ nhân tạo
7. Giáo dục
8. Giải trí
III. CŨNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC :
Kể ra các ứng dụng của tin học
Năm 1998, nhằm phát huy Windows 95. Windows 98 ra lò cũng được đón chào nhiệt tình
của khách hàng và sự sợ hãi của các hãng cạnh tranh khác. Với sự tích hợp nhiều ứng dụng, thay
đổi mã 32 bit, tính năng đa nhiệm, đặc biệt là các ứng dụng mạng (trong đó có trình duyệt WEB –
Internet Explorer) đã xảy ra vụ kiện cáo lớn nhất thế kỷ, dù sao nó cũng chứng minh cho sức
mạnh của Windows 98 và ông Vua giàu nhất thế giới này (Bill Gates đã có tới trên 100 tỷ USD
trong túi của mình).
Trong tài liệu này tác giả sẽ biên soạn theo hệ điều hành máy PC mới nhất hiện nay đó là
Windows 98. Nếu máy các bạn có Windows 95 thì bạn có thể vận dụng vào để chạy hoặc nâng
cấp lên Windows98.
1/ Khởi động Windows.
Bật máy tính như như đã nói ở phần DOS.
Chờ cho Windows nạp xong.
Khi khởi động xong, màn hình Windows hiện lên như sau.
2
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Thanh office
Font ABC
Biểu tượng
Màn hình chính
Menu Start
Task Bar
Trên màn hình chính của Windows gồm:
Góc trên trái là biểu tượng Font tiếng việt ABC để gõ tiếng Việt.
Góc trên phải là thanh công cụ của bộ office (Khi học Word, Excel sẽ dùng).
Trong màn hình là các biểu tượng chương trình (Shortcut) khi chạy chương trình nào hay mở cửa
sổ nào trên đó có thì kích kép chuột vào đó.
Dưới cùng là thanh tác vụ (Task Bar) chứa tiêu đề các chương trình ứng dụng đang chạy. Bên trái
nó là nút Start, từ đây ta sẽ làm nhiều việc (nói sau).
2/ Cách sử dụng chuột (Mouse).
Trước đây máy tính đưa thông tin vào phải thông qua bàn phím rất khó khăn. Từ khi có giao diện
chương trình mới có Tools Bar. Một số chương trình có thể có nhiều hơn 1 thanh công cụ.
Nút thu nhỏ (Minimize): Nhằm thu nhỏ ứng dụng thành biểu tượng trên thanh Task Bar. Khi
muốn gọi lại thì kích vào biểu tượng đó.
Nút phóng to (Maximize): Kích vào đây thì cửa sổ phóng to hết cỡ màn hình và nút đó trở thành
nút Restore, kích vào nó lại trở về như cũ.
Nút đóng cửa sổ (Close): Đóng cửa sổ hiện thời chương trình sẽ kết thúc.
Màn hình chính: Là nơi làm việc chính của chương trình.
Thanh cuốn (Scroll Bar): Thông tin có thể nhiều hơn 1 trang màn hình nên nó bị lấp về 4 phía của
màn hình. Hai thanh cuốn ngang và dọc sẽ giúp ta duyệt các thông tin bị lấp (nếu có).
Thanh trạng thái (Status Bar): Cho biết trạng thái hiện thời.
Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn các thành phần ở trên, khi vào cụ thể sẽ trình bày kỹ
hơn.
4/ Thoát khỏi Windows.
Đóng tất cả các chương trình đang chạy.
Kích Start/Shut Down/Shut Down/Ok
Chờ đến khi máy hiện ra 2 dòng chữ màu vàng thì tắt máy.
5/ Giới thiệu Menu Start.
4
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Từ khi Windows 95 ra đời đã xuất hiện Menu Start. Đa số các chương trình đều chạy từ đây.
Chúng được tổ chức theo cấu trúc cây, khi trỏ chuột vào nhánh nào thì các chức năng con của nó sẽ hiện
ra và khi chọn thì chức năng được thực hiện.
Để kích hoạt Start có thể:
Dùng chuột kích vào nó.
-Bấm nút (Windows) nếu bàn phím không có nút này có thể bấm Ctrl+ESC sau đó dùng các
phím mũi tên di chuyển hộp sáng, khi xong bấm Enter.
6/ Xếp bài trong Windows.
-Đây chỉ là 1 trò chơi có từ thời Windows 3.1 với mục đích giúp người sử dụng làm quen với
chuột.
Khởi động chương trình: Start/Programs/Accessories\Games\Solitaire
Lưu ý: đây là đổi tên file, nội dung file không thay đổi. Chẳng hạn một người đổi tên nhưng
nội dung con người đó vẫn như cũ.
b/ Sao chép file (Copy) – Lệnh nội trú.
Đây là một lệnh khó và hay dùng trong các lệnh được trình bày.
Cú pháp : COPY [d
n
:][path
n
]<File
n
> [d
đ
:][path
đ
]<Dir
đ
>
5
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Chỉ số
n
là nguồn và
đ
là đích.
ý nghĩa : Sao chép File
n
từ ổ đĩa d
n
theo đường dẫn path
không có fileGhep thì tên file ghép ngầm định là File1.
Ví dụ:
C:\>COPY C:\Baihat1.Vns+Baihat2.vns Baica.txt
Nối 2 file Baihat1.Vns với Baihat2.vns tạo ra 1 file mới có tên Baica.txt
c/ Tạo file mới.
Thực chất đây là lệnh copy với nguồn từ bàn phím (CON)
Cú pháp : COPY CON [d:][path]<filename>
ý nghĩa : Tạo 1 file mới có tên filename. Sau khi gõ Enter máy cho ta nhập nội dung file từ bàn phím,
xong gõ F6 hoặc Ctrl+Z rồi Enter để máy ghi vào đĩa và kết thúc.
Ví dụ:
C:\>COPY CON c:\BKED\hat.txt
Gõ 1 đoạn bài hát, xong gõ F6 rồi Enter.
d/ Xem nội dung File (Type) –Lệnh nội trú.
Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename>
ý nghĩa : Cho xem nội dung file có tên filename trên màn hình, nếu file dài mà nội dung vượt quá trang
màn hình ấn phím Pause hoặc thêm | More vào cuối lệnh (phải có file More.com).
Ví dụ:
C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt
Cho xem nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trước.
e/ In nội dung File ra má in –Lệnh nội trú
Có nhiều cách in, để đơn giản ta áp dụng lệnh TYPE ở trên và thay việc đưa ra màn hình bởi máy in.
Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename> > prn
ý nghĩa : in nội dung filename ra máy in.
Ví dụ:
C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt >prn
In nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trước ra máy in.
f/ Xoá file (delete) – Lệnh nội trú.
Cú pháp : DEL [d:][path]<Filename>
ý nghĩa : Xoá file có tên là Filename theo đường dẫn và ổ đĩa chỉ định.
6
chúng. Xem thư mục dưới dang cây thư mục.
……………………………………………………………………………………………
Tiết 5: THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
Ngày soạn: / / 2007
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Mục đích nhằm cho học sinh thành thạo với các lệnh tạo mới , Copy, Di chuyển, Đổi tên các file và các
thư mục.
Nội dung thực hành:
Tạo 3 thư mục con từ một thư mục ngốc. Trong các thư mục con tạo thêm hai thư mục con khác nằm
trong thư mục đã tạo. Tạo ra trong mỗi thư mục là 5 file. Copy các file đó sang các thư mục và đổi tên
chúng. Xem thư mục dưới dang cây thư mục.
……………………………………………………………………………………………
7
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Tiết 6. MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC CỦA WINDOWS
Ngày soạn: / / 2007
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
I. Khởi động và kết thúc chương trình
Màn hình
soạn thảo
Status Bar
Điều kiện gõ tiếng Việt.
1. Biểu tượng Font ABC phải sáng, nếu tối thì kích vào nó sẽ sáng lên.
2. Trong vùng Font trên thanh công cụ phải là Font tiếng Việt: Có .vn ở trước tên Font.
Chọn Font tiếng Việt.
Kích menu Format/Font .
Cuốn thanh cuốn trong vùng Font để kích chọn tên Font.
Ví dụ: .Vntime là Font chữ hay dùng nhất.
Chọn 1 trong 4 kiểu Font ở vùng Font style.
Ví dụ: Regular là chữ bình thường.
Chọn kích thước to nhỏ ở vùng Size
Ví dụ: 14 là cở chữ bình thường.
Khi chọn máy minh hoạ cho ta nhìn ở vùng Sample.
Chọn xong kích Ok để xác nhận, kích Cancel để thôi.
Một cách khác chọn tên Font và kích cỡ Font nhanh hơn.
-Kích dấu tam giác ở vùng Font trên thanh công cụ rồi chọn tên Font.
-Kích dấu tam giác ở vùng Font size trên thanh công cụ rồi chọn số.
Cách bỏ dấu tiếng Việt
Do trên bàn phím không có tiếng Việt nên phải tuân theo cách gõ sau (cách gõ Telex).
oo → ô
ee → ê
aa → â
ow → ơ
aw → ă
w → ư
f → \ (Huyền)
s → / (sắc)
j → . (nặng)
• Chữ gạch chân: Kích U
• Canh trái: kích Align Left.
• Canh giữa: Center.
• Canh phải: kích Align Right.
• Cắt văn bản: kích Cut khi đó đoạn văn bản bị cắt đi và được lưu vào bộ nhớ.
• Copy văn bản: kích Copy khi đó đoạn văn bản được lưu vào bộ nhớ.
• Dán văn bản: chuyển con trỏ tới nơi cần dán, kích Paste.
Các xử lý khác.
• Lưu văn bản: kích Save, nếu văn bản chưa ghi lần nào máy yêu cầu nhập tên văn bản, xong Enter.
• Mở văn bản mới: kích New, nếu văn bản chưa ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi.
• Mở văn bản cũ: kích Open, nếu văn bản chưa ghì thì máy yêu cầu xác nhận ghi. Chọn tên văn bản
trong vùng dưới Lock in, xong kích Open.
• In văn bản: kích Print, văn bản sẽ đưa ra máy in.
Bạn hạy thực hành kỹ các thao tác trên.
……………………………………………………………………………………………
Tiết 7: THỰC HÀNH MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHẮC
Ngày soạn: / / 2007
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Nội dung thực hành
10
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
+ Khởi động và kết thúc ứng dụng
+ Tạo đường tắt
+ Mở một tài liệu mới gần đây.
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
7. Nội dung thực hành
+ Khởi động và kết thúc ứng dụng
+ Tạo đường tắt
+ Mở một tài liệu mới gần đây.
+ Tìm kiếm thư mục và tệp
8. Tiến trình thực hiện
Kiểm tra các bước thực hiện của học sinh.
9. Đánh giá kết quả của học sinh.
……………………………………………………………………………………………
Tiết 10: CONTROL PANEL VÀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG
Ổn định tổ chức lớp
11
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
I. Control Panel.
Là tập hợp các chương trình dùng để cài đặt các tham số hệ thống như phông chữ máy in, các phần mềm
ứng dụng ….
Để thực hiện ta vào Start sau đó vào Contro Panel.
Để kết thúc chương trình bấn vào File sau đó vào Close
Hoặc bấm vào Alt + F4, bấm vào dấu X.
II. Một số thiết đặt hệ thống.
1. Thay đổi thuộc tính màn hình.
Sau khi vào Control Panel ta vào Display
12
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành.
1. Nội dung thực hành.
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và thư mục.
Làm việc với các chương trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành.
2. Tiến trình thực hiện.
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK.
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính.
1. Bằng HĐH Window tạo cây thư mục sau:
2. Copy 2 tệp trong thư mục Dia sang thư mục Gốc ổ C.
3. Đánh giá.
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả.
…………………………………………………………………………………………….
2. Copy 2 tệp trong thư mục Dia sang thư mục Gốc ổ C.
6. Đánh giá.
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả.
…………………………………………………………………………………………….
Tiết 14: Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành.
7. Nội dung thực hành.
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và thư mục.
Làm việc với các chương trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành.
14
Dia10.txt
Dia11.doc
Van
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và thư mục.
Làm việc với các chương trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành.
11. Tiến trình thực hiện.
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK.
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính.
4. Bằng HĐH Window tạo cây thư mục sau:
15
Dia10.txt
Dia11.doc
Van
Su
Dia
C:\
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
2. Copy 2 tệp trong thư mục Dia sang thư mục Gốc ổ C.
12.Đánh giá.
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả.
…………………………………………………………………………………………….
Tiết 16: Kiểm tra
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Microsoft.
1.1. Khởi động Microsoft Word
Có nhiều cách để khởi động Microsoft Word.
- Cách truyền thống: Chọn Start/Programs/Microsoft Word
- Dùng thanh Office Shortcut Bar: Kích trái vào biểu tượng W
1.2. Cấu trúc cửa sổ Microsoft Word
+ Thanh tiêu đề(Title bar): chứa tên chương trình đang sử dụng, tên tệp đang mở.
+ Thanh thực đơn(Menu bar): chứa các thực đơn lệnh.
+ Thanh công cụ chuẩn(Standart): chứa các lệnh để có thể thực hiện lệnh nhanh bằng chuột.
+ Thanh định dạng(Formatting): chứa các nút lệnh định dạng nhanh cho văn bản.
+ Thanh trạng thái(Status bar): cho biết trạng thái của hệ thống đang làm việc.
+Trang văn bản: được hiển thị bên trong cửa sổ Word.
+Thước đo(Ruler): gồm thước đo dọc và thước đo ngang.
+Thanh cuốn(Scroll bar): dùng để di chuyển màn hình sang phải, trái, lên trên, xuống dưới.
+Con trỏ soạn thảo(Insert Pointer): khi soạn thảo ký tự được nhập vào tại vị trí con trỏ.
2. Một số thao tác căn bản với Microsoft Word
2.1. Mở tài liệu mới
Khi Microsoft Word khởi động xong một văn bản trắng được mở sẵn để soạn thảo.
Khi soạn thảo xong hoặc muốn chuyển sang một văn bản mới khác ta thực hiện một trong các
thao tác sau:
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + N
- Kích chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn
- Vào thực đơn File/New
17
Thanh thực đơn Thanh công cụ
Thanh cuốn dọc
Thanh cuốn ngang
Thanh trạng thái
Thanh tiêu đề
Cửa sổ soạn thảo
huyền = f, hỏi = r, ngã = x, nặng = j, sắc = s
Viết hoa:
Ấn giữ phím Shift và gõ chữ cần viết hoa
Ấn phím Caps Lock bật đèn Caps Lock sáng để viết các chữ hoa không có dấu
Ví dụ: Hà Nội = Haf Nooij, Vĩnh Phúc = Vinhx Phucs
2.6. Các phím thường dùng
- Các phím mũi tên: di chuyển con trỏ lên, xuống, sang trái, sang phải
- Home: đưa con trỏ vể đầu dòng
- End: đưa con trỏ về cuối dòng
- Page Up: đưa con trỏ lên một trang màn hình
- Page Down: đưa con trỏ xuống một trang màn hình
- Back Space (phím mũi tên trái): xoá ký tự bên trái con trỏ
- Delete: xóa ký tự bên phải con trỏ
- Enter: ngắt dòng xuống dòng mới
…………………………………………………………………………………………………………
Tiết 18. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
19
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Ngày soạn: / / 200
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Định dạng font chữ
Cách 1:
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng.
- Sử dụng các nút sau trên thanh Formatting:
+Small caps: Tạo chữ hoa nhỏ
+All caps: Tạo chữ hoa lớn
+Hidden: ẩn chữ.
- Preview: Hiển thị cho xem trước chữ đang được chọn
- Kích vào OK sau khi lựa chọn xong để thực hiên ngay các lựa chọn đó, kích vào Cancel để
không thực hiện.
2. Định dạng đoạn:
- Bôi đen đoạn văn bản cần địng dạng.
- Cách 1: Sử dụng các nút trên thanh Formatting
+Align Left: Căn lề trái
+Center: Căn giữa.
+Align right: Căn lề phải
+Justify: Căn đều hai bên.
- Cách 2: Vào thực đơn Format/Paragraph. Xuất hiện hộp thoại Paragraph:
21
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
Chọn Tab Indents and Spacing
+Tại Alignment: Căn lề cho đoạn( gồm 4 lựa chọn như cách 1)
+Indentation: Tạo khoảng cách lùi so với:
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Special ( đặc biệt):
. None: không chọn
. First line:Lùi dòng đầu tiên trong đoạn
. Hanging: Lùi dòng rơi trong đoạn.
+Spacing: tạo khoảng cách so với:
- Before: Đoạn trước.
- After: Đoạn sau.
- Line spacing: Giãn dòng trong đoạn.
Kích vào OK để thực hiện các lực chọn, kích vào Cancel để không thực hiện.
Bài 1: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK51.
Bài 2: Gõ một đoạn văn bản và sử dụng các lệnh để trình bày theo mẫu trong SGK52.
22
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
5. Tiến trình thực hiện
Khởi động Word
Gõ văn bản và tuân theo các quy tắc gõ thông thường
Định dạng văn bản theo mẫu
Lưu văn bản và kết thúc Word.
6. Đánh giá kết quả của học sinh
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 21: LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG WORD
Ngày soạn: / / 200
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp 11A1 11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Chèn bảng
Để chèn một bảng ta thực hiện như sau:
- Đặt con trỏ tại vị trí chèn bảng
- Vào Table/Insert Table. Xuất hiện hộp thoại Insert Table
- Chọn số cột ở ô Number of columns
- Chọn số hàng ở ô Number of rows
- Chọn độ rộng bình quân của cột ở ô Columns Width (Nếu để Auto thì độ rộng cột bằng độ
rộng của trang giấy chia đều cho số cột)
2. Thay đổi bảng
2.1. Thay đổi độ rộng của cột
- Đánh dấu cột muốn chèn thêm (chèn thêm vào bên trái cột này)
- Vào Table/Insert columns
2.5. Xoá ô, hàng cột và bảng
• Xoá nội dung các ô
- Đánh dấu các ô cần xoá
- Ấn phím Delete
• Xoá hàng:
- Bôi đen hàng cần xoá
- Vào Table/ Delete Rows
• Xoá cột:
- Bôi đen cột cần xoá
- Vào Table/ Delete columns.
• Xoá ô:
- Bôi đen ô cần xoá
- Vào Table/ Delete Cells. Xuất hiện hộp thoại Delete Cells gồm:
+Shift cells left: Xoá ô đang chọn và đẩy các ô cùng hàng sang trái.
+ Shift cells up: Xoá ô đang chọn và đẩy các ô cùng cột lên trên
+Delete entire row: Xoá hàng chứa ô đang chọn.
+ Delete entire column: Xoá cột chứa ô đang chọn.
Chọn một trong các lựa chọn trên rồi kích vào OK.
24
THPT Tam §¶o Gi¸o ¸n NghÒ PT GV: Vò TrÇn Dòng
3. Định dạng bảng
- Bôi đen bảng biểu.
- Vào Format/Borders and Shading. Xuất hiện hộp thoại Borders and Shading gồm:
+Tại Tab Borders (khung viền):
Setting: Thiết lập kiểu kẻ khung.
Style: Chọn nét kẻ.
Color: Chọn màu.
Width: Độ rộng của nét kẻ.