Vật lý lớp 9 - BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM pot - Pdf 17

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn
mạch gồm nhiều nhất là 03 điện trở.
2- Kỹ năng:
- Giải BT vật lý theo đúng các bước giải.
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
3- Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực, tuân thủ quy cách làm việc.
II- CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập hoặc trình bày lên bảng phụ.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập < 5 phút >

- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS1: Phát biểu và viết biểu
thức định luật Ôm.
+ Gọi Hs 2: Viết công thức biểu
diễn mối quan hệ giữa U, I, R
trong đoạn mạch có 2 điện trở
mắc nối tiếp, song song.
+ Yêu cầu các Hs ở dưới lớp nhận
xét từng câu trả lời của bạn mình.
+ Gv chốt lại câu trả lời, ghi điểm
cho Hs.
- Gv: Các tiết trước, chúng ta đã

tìm R

bằng cách nào ?
+ Tính R
2
bằng cách nào khi đã
có R

? - Hs đọc đề bài bài 1.
- Hs làm bài tập vào giấy nháp
theo sự hướng dẫn của Gv.
Cá nhân Hs tóm tắt vào vở và giải
bài tập 1.Có thể là:
Tóm tắt:
 Cho: R
1
= 5Ω
U = 6V
I = 0,5A
* Tìm: a) R

= ? (Ω)
b) R
2
= ?(Ω)
Giải:
a) Điện trở tương đương của


đã biết. Cuối cùng là tìm R
2
,
R

.

Vì đây là đạon mạch mắc nối tiếp
nên:
R

= R
1
+ R
2
 R
2
= R
td
– R
1
=
12 – 5 = 7(Ω)
- Hs chữa bài tập vào vở (nếu
chưa làm được).

- Hs nêu ra cách giải khác.
= 10 Ω
I
1
= 1,2A
I = 1,8A
* Tìm: a) U
AB
= ?(V)
b) R
2
= ?( Ω)
Giải:
a) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu
R
1
là:
I
1
= U
1
/R
1
 U
1
= I
1
. R
1
= 1,2 .
10 = 12( V)


1,8 – 1,2 = 0,6A
mà: I
2
= U
2
/R
2
 R
2
= U
2
/I
2
= 12/0,6
= 20(Ω)
- Một số Hs nộp bài làm của
mình theo yêu cầu của Gv.
- Hs lên bảng sửa các phần của
bài tập 2 theo yêu cầu của Gv.
- Hs nêu nhận xét về bài làm
của bạn.
- Hs hoàn thành bài giải vào vở
(nếu giải sai).
- Hs nêu cách giải khác.
Hoạt động 4: Giải bài tập 3 < 12 phút >
- Gọi một Hs đọc đề bài tập 3.
- Yêu cầu cá nhân Hs tóm tắt,
giải bài 3 (có thể tham khảo
gợi ý cách giải trong SGK)

R
2
= R
3
= 30Ω
U
AB
= 12V
* Tìm: a) R

= ?(Ω)
b) I
1
= ?(A); I
2
= ?(A); I
3
=
?(A)
Giải:
a) Điện trở tương đương của
đoạn mạch MB là:
vì đoạn mạch MB là đoạn mạch gồm
R
2
và R
3
mắc nối tiếp, nên:
1/R
MB

1
= I = U
AB
/ R

= 12/30 = 0,4(A)
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu R
1

là:

- Sau khi Hs giải xong, Gv thu
bài của một số em để kiểm tra.
- Gọi một Hs lên sửa bài tập
phần a; một Hs lên sửa phần b.
- Gọi Hs khác nêu nhận xét.
- Yêu cầu Hs hoàn thành vở
ghi nếu giải bị sai.
- Yêu cầu Hs nêu cách giải
khác.

I
1
= U
AM
/R
1

3
là:
I
2
= U
2
/R
2
= 6/30 = 0,2(A)
I
3
= U
3
/R
3
= 6/30 = 0,2(A)
- Một số Hs nộp bài làm của
mình theo yêu cầu của Gv.
- Hs lên bảng sửa các phần của
bài tập 2 theo yêu cầu của Gv.
- Hs nêu nhận xét về bài làm
của bạn.
- Hs hoàn thành bài giải vào vở
(nếu giải sai).
- Hs nêu cách giải khác.
Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng - Hướng dẫn về nhà < 7 phút >

- Gv củng cố lại: Bài 1 vận dụng
với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp; Bài 2 vận dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status