ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN 6 CHỌN LỌC - Pdf 17

* ĐỀ BÀI KIỂM TRA HỌC K Ì II - KH ỐI 6
Câu 1 : (2,0 điểm)
a. Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn? (1,0 điểm)
TL: Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để gới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc,
sự vật hay để nêu một ý kiến.
b. Các câu trần thuật đơn có từ là sau đây dùng để làm gì ? (0,75 điểm)
b.1 – Chúng em là học sinh.
+ Câu này dùng để giới thiệu.
b.2 – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Câu này dùng để định nghĩa.
b.3 – Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.
+ Câu này dùng để đính giá.
c. Biến đổi câu tồn tại sau đây sang câu miêu tả : (0,25 điểm)
Xa xa, le lói một ánh đèn.
Biến đổi: Xa xa, một ánh đèn le lói.
Câu 2 : ( 3 điểm)
Qua văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, em cho biết bức thông điệp mà thủ lĩnh Xi-át-tơn muốn nhắn
gửi cho mọi người là gì? Em nhận thức được điều gì từ bức thông điệp đó?
Bài làm:
+ Cần nêu rõ được 2 ý sau:
- Bức thông điệp : con người cần phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường và thiên
nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình. (1,5 điểm)
- Qua bức thông điệp học sinh nhận thức được về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để
chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung
quanh.
Câu 3 :Viết bài văn tả cảnh đêm trăng nơi em ở. (5,0đ)
BÀI LÀM :
1/ Mở bài :( 0,75đ) – Giới thiệu cảnh đêm trăng.( thời gian, không gian, cảnh bao quát.)
2/ Thân bài ( 3,5đ)
-Tả khái quát . (1,0 điểm)

a. Mở bài: (0,5điểm)
- Giới thiệu khu vườn.
- Thời gian: Buổi sáng đẹp trời mùa hè.
- ấn tượng chung về khu vườn.
b. Thân bài: ( 5điểm)
- Tả khái quát khu vườn ( 1,5điểm)
Cảnh khu vườn trong 1 buổi sáng đẹp trời mùa hè: cây cối um tùm, cành lá xum xuê, đầy bóng mát; với
hương thơm của các loài hoa; với lao xao ong bướm; với rộn rã tiếng ve và ríu rít tiếng chim->cảnh vừa yên
ả, thanh bình, vừa vui tươi, náo nức,đầy sức sống.
- Tả cụ thể (3.5điểm)
+ Tả cây cối: Khung cảnh, hình dáng, màu sắc của cây lá, bóng mát; hương thơm của hoa.
+ Tả loài vật: Bướm lượn, ong bay: gợi hình ảnh, màu sắc, âm thanh.Đặc biệt là tiếng ve gọi hè tạo nên
bản nhạc vui tươi náo nức.
+ Thế giới loài chim với phong phú âm thanh ríu ran, trong trẻo, vui tai, với hình dáng, điệu bay của những
loài chim thân thuộc( chẳng hạn như: chim sâu lích rích trong vòm lá, chim chìa vôi vừa hót vừa bay, chim
tu hú tha thiết gọi hè).
+ Kết hợp miêu tả nắng, gió, không khí trong vườn tạo cảm giác trong lành, dịu mát, thanh bình.
+ Kết hợp bộc lộ cảm xúc( bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp qua cảnh )
c. Kết luận (0,5điểm)
+ Đánh giá, khái quát chung về cảnh khu vườn : 1 khu vườn đẹp
+ Bộc lộ cảm xúc với khu vườn,với thiên nhiên, với cuộc sống.
Đề 3
Câu 1 . ( 3,0 đ) : Dựa vào tác phẩm Bức tranh của em gái tôi - Tạ Duy Anh. Hãy đóng vai nhân vật người anh , viết
đoạn văn kể – tả lại tâm trạng mình khi đứng trước bức tranh đạt giải nhất của người em(Kiều Phương).
Câu 4.(5,0 đ): Tả lại khu vườn nhà em vào một buổi sáng đẹp trời.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu.
* Về hình thức : Viết đoạn văn hoàn chỉnh, ý triển khai rõ ràng, mạch lạc, chữ viết đẹp, hạn chế lỗi chính
tả (0,5đ)
* Về nội dung : ( 2,5 đ)

+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vườn, bảo vệ cảnh đẹp của thiên nhiên.

3
PHềNG GD & T NH QUN
Trng THCS Thanh Sn.
KIM TRA HC Kè I (2011-2012)
MON NGệế : NG VAấN 6
Thụứi gian: 9O phuựt
I : M C TIấU KIM TRA :
Thu thp thụng tin ỏnh giỏ mc t chun kin thc, k nng trong cỏc th loi truyn, ký, phú
t, cỏc bin phỏp tu t,cõu trn thut.
II. HèNH THC KIM TRA :
Hỡnh thc l trc nghim v t lun
Cỏch t chc kim tra : Giỏo viờn phỏt v hc sinh lm bi
III : THIT LP MA TRN :
- Lit kờ cỏc chun kin thc, k nng ca ni dung phn Vn, ting vit, tp lm vn t tun 19 n tun 33
- Chn cỏc ni dung cn ỏnh giỏ v thc hin cỏc bc thit lp ma trn kim tra
- Xỏc nh khung ma trn
Mc
Ch
Nhn bit Thụng hiu Vn dng Tng
Cao Thp
TN T
L
TN TL TN T
L
TN TL
PHN
VN
Truyn Nhn bit cỏc

cõu:0,25 )
Cỏc
thnh
phn
chớnh
ca cõu
Nhn bit Cỏc
thnh phn chớnh
ca cõu. (2
cõu:0,5 )
Cõu trn
thut
n
Nhn bit c
Cõu trn thut
n (1 cõu:0,25
)
Nhõn
húa
Nhn bit c
Nhõn húa (1
cõu:0,25 )
Nhn bit
c khỏi
nim nhõn
húa ly
c vớ
d(1 cõu 2
)
Tng s

1
0,25
0,25%
1
5
50%
3
5,25
50,25
%
TỔNG Số câu: 10 2 1 1 14
Số
điểm:
2,5 0,5 2 5 10
Tỉ lệ %: 20,5% 0,5% 20% 50% 100%
IV : BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA :
PHÒNG GD – ĐT ĐỊNH QUÁN
Tên em :……………………
5
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2010-2012)
MOÂN NGÖÕ : NGỮ VAÊN 6
Thời gian : 90 phút
I : TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Khoanh tròn những chữ cái đúng nhất.
Câu 1.Văn bản“Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào?
A. Người kể chuyện. B. Chị Cốc. C. Dế Mèn. D. Dế Choắt.
Câu 2. Tác giả của văn bản “Sông nước Cà Mau” là ai ?
A. Tạ Duy Anh. B. Vũ Tú Nam. C. Tô Hoài. D. Đoàn Giỏi.
Câu 3. Nét độc đáo của cảnh vật trong“Sông nước Cà Mau” là gì ?
A. Kênh rạch bủa giăng chi chít. B. Rừng đước rộng lớn, hùng vĩ.

II. TỰ LUẬN : ( làm vào vờ ghi)
Câu 1 : Thế nào là nhân hóa ?Nêu tác dụng của nhân hóa ?Lấy ví dụ
Câu 2 : Trình bày những nét chung về nghệ thuật của các văn bản thuộc thể loại truyện hiện đại đã học
trong chương trình ngữ văn 6 học kì II.
Câu 3 : Trong câu thường có những thành phần nào, kể tên các thành phần đó? Nêu đặc điểm và cấu tạo
của các thành phần chính.
Câu 4 : Ẩn dụ và hoán dụ có điểm gì giống nhau và khác nhau? Chứng minh sự khác nhau đó.
Câu 5 : Em đã có dịp ngắm một đêm trăng đẹp ở quê mình. Hãy tả lại cảnh đó.
……………………………………………………
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II(2010-2011)
6
I TRẮC NGHIỆM : Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
c d d a c a c d b b b a
II: TỰ KUẬN:
Câu u cầu Nội dung
1 - Nêu được khái niệm của
nhân hóa , tác dụng và
lấy ví dụ.
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, đồ vật , cây cối …bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người ; làm cho thế giới loại vật cây
cối , đồ vật … trở nên gần gũi với con người , biểu thị được những
suy nghĩ, tình cảm của con người
2
-Viết đúng thể loại văn
miêu tả
-Yêu cầu HS phải tưởng
tượng được cảnh trăng ở
qu hương.
-Bài viết có bố cục 3

Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động đặc điểm, trạng thái … được
miêu tả ở vị ngữ. Thường trả lời các câu hỏi : Ai ?, Cái gì ? hoặc Con gì ?
Cấu tạo : thường là danh từ, cụm danh từ, đại từ. *(0,25 điểm)
Vị ngữ : Là thành phần chính trong câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời
các câu hỏi : Làm gì ?, Làm sao ?, Như thế nào ? hoặc Là gì ?
Cấu tạo : thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.
Câu 3 : Giữa ẩn dụ và hốn dụ :
- Giống nhau : Đều gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng khái niệm khác.(0,5
điểm)
- Khác nhau : (0,5 điểm)
+ Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có quan hệ tương đồng.
Cụ thể là : tương đồng về hình thức, về cách thức, phẩm chất, về chuyển đổi cảm giác.
+ Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép hốn dụ có quan hệ gần gũi (tương cận)
Cụ thể là : Lấy một bộ phận để chỉ tồn thể, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng, lấy dấu
hiệu của sự vật để gọi sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
`
7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status