TRƯỜNG TH GIO HOÀ PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Năm học: 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian : 40 phút (không kể thời gian giao phiếu)
Họ và tên: Lớp 2
I.ĐỌC THẦM ĐOẠN VĂN SAU:
MƯU CHÚ SẺ
Buổi sớm, một con mèo chộp được một chú sẻ. Sẻ hoảng lắm, nhưng nó nén sợ, lễ
phép nói:
- Thưa anh, tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt?
Nghe vậy, mèo bèn đặt Sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa mép. Thế là Sẻ
vụt bay đi. Mèo rất tức giận nhưng đã muộn mất rồi.
Hãy đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất.
1. Khi bị mèo chộp được Sẻ đã nói gì với Mèo?
Hãy thả tôi ra.
Sao anh không rửa mặt ?
Đừng ăn thịt tôi.
2. Vì sao Sẻ lễ phép nói với mèo?
Vì Sẻ sợ Mèo ăn thịt
Vì Mèo chưa rửa mặt.
Vì Sẻ muốn có cơ hội để thoát chết.
II. CHÍNH TẢ.
1. Tập chép:
PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
GIO LINH Năm học: 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
A. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng:
a. Yêu cầu
- Đọc đúng rõ ràng bài văn đơn giản (mỗi học sinh chỉ cần đọc 1 đoạn trong bài tập đọc tốc độ
30 tiếng / phút)
- Nghe và trả lời câu hỏi về chính tả ân vần (1-2 hiện tượng)
- Nghe và trả lời câu hỏi đơn giản về bài tập đọc (1 câu hỏi)
b. Hình thức kiểm tra
Giáo viên gọi từng học sinh lên bốc thăm và đọc bài tập đọc được ghi trong thăm (giáo viên dùng 4 bài
tập đọc trong phần luyện tập để viết thăm kiểm tra)
c. Đánh giá cho điểm
* Đọc đúng: 6 điểm
- Điểm 6: Đọc lưu loát, trôi chảy, không mắc lỗi
- Điểm 5: Đọc lưu loát, trôi chảy, mắc dưới 5 lỗi
- Điểm 4: Đọc tương đối lưu loát, mắc từ 5-8 lỗi
- Điểm 3: Đọc với tốc độ tạm được,mắc 9-12 lỗi
- Điểm 2: Đọc chậm, mắc từ13-16lỗi
- Điểm 3: Đọc rất chậm,phải đanh vần, mắc từ 17-20 lỗi
(Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt, với những học sinh đọc chậm nhưng đọ đúng có thể trừ
một phần điểm tốc độ, cho điểm phần đọc)
* trả lời câu hỏi: 1 điểm ( chính tả: 0,5 điểm; nội dung 0,5 điểm)
2. Đọc hiểu:
a. Hình thức kiểm tra; Học sinh đọc thầm bài tập đọc và lam fbài trên phiếu trong thời gian 15
phút
b. đánh giá cho điểm ( 3 điểm ) - Trả lời đúng 1 câu hỏi trắc nghiệm được 1,5 điểm
Lời giải: câu 1 : b ; Câu 2 : a
B. Kiểm tra viết
2. Tập làm văn: (5 điểm)
TRƯỜNG TH GIO HOÀ PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Năm học: 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (Bài kiểm tra đọc)
a. lười nhác b. nhanh nhẹn c. chăm chỉ
5. Bộ phận in nghiêng trong câu “Đêm khuya, chúng cùng nhau bỏ cả vào rừng.” trả lời
cho câu hỏi nào?
a. Là gi? b. làm gì? c. Như thế nào?
TRƯỜNG TH GIO HOÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học: 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: 6 điểm
- Nội dung kiểm tra: Mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 50 chữ thuộc chủ đề đã học ở học kỳ
II, sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc do giáo viên nêu.
- Hình thức kiểm tra: Giáo viên chọn các đoạn văn trong sách Tiếng việt lớp 2 - tập 2, ghi tên
bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinh bố thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do
giáo viên đã đánh dấu.
* Cho điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3-5 tiếng: 2,0 điểm; đọc sai từ 6-10 tiếng: 1,5 điểm;
đọc sai từ 11-15 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai từ 16-20 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, sau các cụm từ dài (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1-2 dấu
câu hoặc cụm từ) 1 điểm
Không ngắt nghỉ hơi đúng sau 3-5 dấu câu hoặc cụm từ: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng
sau 6 dấu câu hoặc cụm từ trở lên: 0 điểm.
Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 50 tiếng/ phút): 1điểm
Đọc từ 1-2 phút 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần lâu: 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
- Học sinh đọc thầm bài văn trên phiếu kiểm tra, sau đó khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng.
- Cho điểm: câu 3 cho 1 điểm, câu 1,2,3,4,5 cho 0,75 điểm/ câu.
Lời giải: Câu1: c; Câu 2: b; Câu 3: c; Câu 4: c; Câu 5: b.
bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả.
Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở
rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời
cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phái trước.
Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Qụa Đen. Nó lướt về phía Ong
Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Qụa
Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh
thang.
Theo VÕ QUẢNG
B. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, KHOANH TRÒN CHỮ CẤI TRƯỚC Ý TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT.
Câu 1 : Tổ ong mật mằu ở đâu?
A. Trên ngọn cây.
B. Trong góc cây.
C. Trên cành cây.
Câu 2: Vì sao Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở?
A. Vì Ong Thợ rất chăm chỉ.
B. Vì con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
C. Vì các vườn chung quanh, hoa đã biếng thành quả.
Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?
A. Để đi chơi cùng Ong Thợ.
B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.
C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.
Câu 4: Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hoá?
A. Ông mặt trời nhô lên cười.
B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
C. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện.
Câu 5: Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” thuộc mẫu câu nào em đã
học?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
PHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
GIO LINH Năm học: 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- nội dung kểm tra: Mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn (khoảng 70 chữ) thuộc chủ đề đã học ở học kỳ
II và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Hình thức kiểm tra: GV chọn các đoạn văn trong SGK tiếng việt lớp 3 tập 2, ghi tên bài, số trang trong
SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu).
- GV đánh giá cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng đúng từ: 3 điểm.
(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3-4 tiếng: 2, điểm; đọc sai từ 5-6 tiếng: 1,5 điểm; đọc
sai từ 7-8 tiếng: 1, điểm; đọc sai từ 9-10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1-2 chỗ): 1 điểm
Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3-4 dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở
lên: 0 điểm.
Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1điểm
Đọc từ 1-2 phút 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ hoặc diển đạt chưa rõ ràng:
0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
2. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
- Cho điểm: câu 1-4: 0,75 điểm/ câu ; câu 5: 1 điểm.
Lời giải: Câu1: b; Câu 2: c; Câu 3: c; Câu 4: a; Câu 5: b.
B. Kiểm tra viết
1. Chính tả: 5 điểm
a. Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả trong khoảng thời gian từ 12 đến 15 phút
Nghệ nhân Bát tràng
Em cầm bút vẽ lên tay
Đát cao lanh bỗng nở đầy bông hoa
những thế, ông còn tuyệt thực, nhất định không chịu ăn uống gì. Giặc xoay ra dùng bả vinh hoa mưu
làm ông thay lòng đổi dạ, chúng dụ dỗ:
- Có muốn làm vương đất Bắc không?
Trần Bình Trọng quắc mắt quát vào mặt giặc:
- Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc!
Biết chẳng thể nào khuất phục được bậc anh hùng, giặc đã giết ông. Cảm phục và thương tiếc vị
quan dũng cảm, vua Trần truy phong ông tước vương.
B. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
1. Khi bị giặc bắt, Trần bình trọng đã tuyệt thực. Vậy tuyệt thực là thế nào?
A. Không nói tin tức cho giặc biết B. Không chịu ăn uống gì
C. Không thèm nhìn giặc D. Không nghe giặc dụ dỗ
2. Khi bắt được Trần Bình Trọng, bọn giặc muốn ông làm gì?
A. Muốn ông khiếp sợ chúng B. Muốn ông làm vua
C. Muốn ông nói tin tức về vua Trần và tình hình quân ta D. Muốn ông dự tiệc
3. Bọn giặc đã làm những gì với Trần bình Trọng để biết được tin tức về vua Trần và tình
hình quân ta?
A. Doạ nạt B. Dùng bả vinh hoa để mua chuộc
C. Bày tiệc để lấy lòng C. Tất cả ý của các câu trả lời A, B và C
4. Câu trả lời giặc của trần Bình Trọng trong bài nói lên điều gì?
A. Giải thích lý do dẫn đến câu nói nổi tiếng của Trần Bình Trọng
B. Mô tả tình trạng của Trần Bình Trọng khi bị giặc bắt
C. Nói về tình cảm của vua Trần với Trần Bình Trọng
D. Nêu một tấm gương anh hùng, yêu nước cho đời sau noi theo
6. Câu “ Bọn giặc tìm mọi cách doạ nạt ông để tra hỏi tin tức vua Trần và tình hình quân
ta” là loại câu gì?
A. Câu cầu khiến B. Câu kể ai là gì? C. Câu kể ai làm gì? D. Câu kể ai thế nào?
7. Trong câu “ Trong trận chiến đấu gay go ác liệt, Trần Bình Trọng chẳng may sa vào
tay giặc” bộ phận nào là vị ngữ?
A. Trong trận chiến đấu B. Trần Bình Trọng
C. Chẳng may sa vào tay giặc C. Gay go ác liệtPHÒNG GD & ĐT HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
GIO LINH Năm học: 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- nội dung kểm tra: Mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn (khoảng 100 chữ) thuộc chủ đề đã học ở học
kỳ II và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Hình thức kiểm tra: GV chọn các đoạn văn trong SGK tiếng việt lớp 4 tập 2, ghi tên bài, số trang trong
SGK vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã đánh dấu).
- GV đánh giá cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng đúng từ: 1 điểm.
(Đọc sai 2-4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 2-3 chỗ : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 4 chỗ trở lên: 0
điểm.
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 đ;
giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm: 0 đ.
Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút/ 90 tiếng): 1điểm
Đọc từ 1-2 phút 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ hoặc diển đạt chưa rõ ràng:
0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
2. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
- Cho điểm: câu 1-6: 0,5 điểm/ câu ; câu 7: 1 điểm (hs không ghi đúng 2 hình ảnh so sánh hòn
ngọc bích, vị thần bất tử chỉ được 0,5 đ; câu 8: 1 đ (hs không ghi rõ 1 kiểu câu: câu kể chỉ được 0,5 đ
Lời giải: Câu1: c; Câu 2: b; Câu 3: a; Câu 4: b; Câu 5: c; Câu 6: c;
Câu 7: b; Câu 8: a.
PHÒNG GD & ĐT PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
GIO LINH Năm học: 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra đọc)
Thời gian : 30 phút (không kể thời gian giao phiếu)
Họ và tên: Lớp 5
A. ĐỌC THẦM:
PHÒNG GD & ĐT PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
GIO LINH Năm học: 2008 - 2009
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Bài kiểm tra viết)
Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao phiếu)
Họ và tên: Lớp 5
1. Viết chính tả: (5 điểm)
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Tả một người thân trong gia đình (hoặc họ hàng) của em.
Bài làm