ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHI TIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ
CHƯƠNG I. Bản chất thể loại của TN
1. Định nghĩa:
TN xuất hiện trong lời thoại hàng ngày, không phải được nghĩ ra, sáng tác như những
công trình nghệ thuật mà là:
a. Phát ngôn làm sẵn.
b. TN là 1 câu (Bùi Văn Nguyên, 1963); Câu cố định (Hồ Lê, 1976); Câu hoàn
chỉnh diễn đạt một ý trọn vẹn (Cù Đình Tú); Câu- thông điệp nghệ thuật (Hoàng Văn
Hành, 1980)
Quan niệm trên gần với quan niệm truyền thống của các nhà nghiên cứu văn học
khi tách nội dung khỏi hình thức, đưa thêm khái niệm “ngạn ngữ”. Ngạn ngữ chỉ là tổ
hợp từ có tính vững chắc về cấu tạo và dùng để nêu một bài học về lẽ phải, về đạo lý và
mang tính giáo dục. Nhưng quan niệm này cũng gây nên những rắc rối và dễ lẫn lộn với
TN bởi “bài học về lẽ phải, về đạo lý và mang tính giáo dục” của ngạn ngữ không khác
gì với kinh nghiệm “đối nhân xử thế” của TN.
c. TN là những thông báo (Nguyễn Thiện Giáp, 1976) là một quan niệm phổ biến
được nhiều người chấp nhận.
d. TN là lời ăn tiếng nói của nhân dân (Đinh Gia Khánh và Chu xuân Diên, 1973).
đ. TN Không là đơn vị ngôn ngữ mà là lời nói (Ng.Văn Tu, Đái Xuân Ninh).
e. Một thể loại văn học (Cao Huy Đỉnh, 1973),
g. TN là những đơn vị ngữ cú hay các ngữ vị (Trương Đông San).
h. TN là một văn bản;
i.
Tổng thể thi ca nhỏ nhất (R.Jakbson).
2. Các ý kiến về TN VN
a) Ba đặc trưng cơ bản của TN
- Là hiện tượng ngôn ngữ đặc biệt;
- Là hiện tượng ý thức xã hội;
- Là đơn vị thông báo có tính nghệ thuật.
b) Muốn nhận diện TN, phải đặt chúng dưới góc nhìn tương quan thể loại. Nói cách
• Có sự chuyển hóa kết cấu giữa thành ngữ và tục ngữ, thí dụ:
Ăn cho đều kêu cho sòng ↔ Ăn đều kêu sòng; Bỏ thì thương vương thì tội ↔ Bỏ
thương vương tội; Dơi không ra dơi, chuột không ra chuột ↔ Nửa dơi nửa chuột
(có 36 đơn vị) chứ không phải là tục ngữ rút gọn hoặc thành ngữ mở rộng.
2
Ý kiến của Mã Giang Lân, Lê Đình Bích, Chu Xuân Diên, Vũ Ngọc Phan,…về
ranh giới giữa TN và ca dao.
- Ở tiêu chí hình thức
Ca dao được viết thành hai dòng thơ
TN 2 vế (cách 5) cũng được viết thành 2 dòng thơ
- Ở tiêu chí nội dung: TN thiên về lý trí, ứng xử và kinh nghiệm; Ca dao thiên về tình
cảm
- Có những ĐVTG, thì dụ:
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng bay vừa thì râm
được cho là ca dao chỉ thời tiết hay là tục ngữ nói về thời tiết đều đúng.
+ Vì khó phân biệt nên hay có những sách viết chung TN và ca dao, thí dụ: Tục ngữ và
ca dao (Hoa Bằng, 1944); Tục ngữ phong dao (Nguyễn Văn Ngọc, 1957); Tục ngữ ca
dao Việt Nam (Mã Giang Lân, 1995).
+ Ng.Thái Hòa, tr.45,47
Phân biệt TN với một số khái niệm khác: Danh ngôn, Phương ngôn, Châm ngôn
Định nghĩa TN.
Chương II: Kết cấu tục ngữ
I. Kết cấu như là một yếu tố cấu thành thi pháp tục ngữ (Phan Thị Đào, tr.34, 35).
1. Phân tích nghệ thuật TN dựa vào lý thuyết logic truyền thống để chỉ ra đặc điểm kết
cấu của phán đoán trong TN
2. Cách thức tổ chức, sắp xếp các bộ phận cấu thành nội dung TN được coi là một thủ
pháp nghệ thuật không thể thiếu được.
3. Nguyên nhân của việc khó phân biệt rạch ròi ranh giới giữa phán đoán và câu; phán
đoán đơn và phán đoán phức; quan hệ mâu thuẫn, đối lập với quan hệ lệ thuộc, nhân
Không hẹn mà gặp, không gắp mà nên.
- Kết cấu cân đối: Hay ở, dở đi; Của một đồng, công một nén; Khôn đâu đến trẻ, khỏe
đâu đến già; Dâu hiền hơn con gái, rể hiến hơn con trai
- Kết cấu lệch: Trêu chó chó liếm miệng; Ăn thì mau chân, việc cần thì đủng đỉnh; Cắt
dây bầu dây bí, ai nỡ cắt dây chị dây em;
* Một số kết cấu khác:
- Kiểu câu xếp loại: Nhất cày ải, nhì rải phân; Một là vợ, hai là nợ;
- So sánh thứ bậc: Thứ nhất phao câu, thứ nhì đầu cánh; Thứ nhất cảy nỏ, thứ nhì bỏ
phân.
4
- So sánh lựa chọn: Thà ăn vảy trốc còn hơn ăn ốc tháng tư; Thà lỡ chân chẳng thà lỡ
miệng; Thà chịu đói nằm co, chẳng thà ăn no đi mần.
a. Theo nội dung và hình thức ngữ pháp (Hoàng Tiến Tựu)
- Một vế:
- Hai vế:
- Nhiều vế:
b. Theo nội dung hoặc chủ đề (Vũ Ngọc Phan)
c. Nguyễn Thái Hòa đưa ra 3 kiểu quan hệ cú pháp và 14 khuôn hình TN
- Quan hệ hạn định trực tiếp
- Quan hệ so sánh
- Quan hệ qua lại, phối thuộc
- Quan hệ sóng đôi
d. Phan Thị Đào đưa ra 3 dạng kết cấu
- Kết cấu logic
- Kết cấu so sánh
- Kết cấu đối xứng
- Kết cấu câu đơn
- Kết cấu câu phức
đ. Nguyễn Việt Hương dựa vào nội dung để phân loại
Chương III: Vần và nhịp
với vế kia: Bố vợ là vớ cọc chèo, mẹ vợ là bèo trôi sông, chàng rể là ông Ba Vì
* Thậm chí trong 1 vế cũng có vần: Cơm tẻ là mẹ ruột; Đẹp như rối không mối không
xong; Trai có vợ như rợ buộc chân.
c. Vần tuyệt đối (vần chính)
d. Vần tương đối
đ. Một số kiểu vần khác:
- Vần hỗn hợp (2,49%): Bỏ con bỏ cháu không ai bỏ hai sáu chợ Yên, bỏ tổ bỏ tiên
không ai bỏ chợ Viềng mồng tám (cách 5, cách 3, cách 4)
3. Hiện tượng không vần: Leo cao ngã đau; Thả vỏ quýt ăn mắm ngấu; Ôm rơm nhặm
bụng.
II. Nhịp
1. Ý nghĩa và vai trò của nhịp
- Nhịp cũng là yếu tố phân chia cú pháp (Ng.Thái Hòa, tr.37)
6
- Câu Bố gậy tre, mẹ gây vông
Bố/ gậy tre// mẹ/ gây vông không thể Bố gậy/ tre// mẹ
gậy/ vông.
2. Một số loại nhịp
a. Nhịp 1-1
b. Nhip lệch
c. Nhịp cân đối: 2-2, 3-3, 4-4, 5-5, 6-6, 7-7, 9-9
d. Nguyễn Thái Hòa đưa ra 4 chỗ ngắt nhịp (tr.53):
- Phân đoạn âm tiết
- Phân đoạn từ và cụm từ
- Phân đoạn thành phần phát ngôn
- Phân đoạn 1 phát ngôn
Chương IV: Cách tạo nghĩa
I. Ngữ nghĩa
1. Vai trò: Tạo nghĩa có vị trí quan trọng trong thi pháp TN
thay đổi → nội dung câu TN thay đổi.
- Ưu thế của tỉnh lược:
+ Làm câu TN ngắn gọn, khúc triết hơn
+ Tính mơ hồ, hệ quả tỉnh lược làm cho TN thành một “mã nghệ thuật”
- Yếu thế của tỉnh lược:
+ Gây sự mơ hồ do tính xác định nội dung thấp (Phan Thị Đào, tr.153)
+ Làm nội dung câu TN “Lạ hóa” với ngữ pháp thông thường
8