PHẦN I: CẤU TẠO HÓA HỌC VÀ CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ AND
I/ TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1- Cấu tạo hoá học của AND:
- AND là Axit Dezoxiribonuclêic được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là nuclêôtit.
- Thành phần hoá học chủ yếu của AND gồm các nguyên tố cơ bản : C, H, O, N, S, P.
- Nuclêôtit của AND gồm 4 loại: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitozin (X).
- Phân tử AND gồm 2 mạch đơn xếp song song và xoắn đều đặn quanh 1trục chung tạo thành 1 chuỗi xoắn
kép có đường kinh 20 A
0
.
- Trong chuỗi xoắn kép AND, các nuclêôtit đối diện nhau trên 2 mạch đơn tạo thành từng cặp theo nguyên tắc
bổ sung:
A trao đổi với T bằng 2 liên kết hidrô ( A = T )
G trao đổi với X bằng 3 liên kết hidrô (G
≡
T )
- Kích thước của phân tử AND : có thể dài tới 1mm. khối lượng phân tử có thể tới 10
6
đvC.
- Mỗi loại phân tử AND được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các
nuclêôtit, tạo nên tính đa dạng và đặc thù của AND.
- Trong tế bào sinh dưỡng : AND tập trung trong nhân và có hàm lượng đặc trưng cho từng loài
- Trong tế bào sinh dục (giao tử): hàm lượng AND giảm đi một nửa. Qua quá trình thụ tinh sẽ được phục hồi
trong hợp tử.
2- Cơ chế tự nhân đôi của AND:
- Do tác dụng của một loại men cắt đứt các liên kết hiđrô nối giữa các nuclêôtit trên 2 mạch đơn, làm tách rời
dần dần 2 mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Do tác dụng của một loại men khác gắn các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên 2
mạch đơn AND theo nguyên tắc bổ sung.
- Kết quả từ 1 phân tử AND mẹ ban đầu, tạo ra 2 phân tử AND con giống hệt phân tử AND mẹ. Trong mỗi phân
tử AND con có mạch là của AND mẹ ban đầu, còn 1 mạch được cấu tạo từ nuclêôtit tự do của môi trường.
G
1
= X
2
; X
1
= G
2
G
1
+ G
2
= X
1
+ X
2
= G
1
+ X
1
= G
2
+ X
2
- Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trong AND:
%A = %T; %G = %X; %A = %T = (%A
1
+ %A
2
)/2; %G = %X = (%G
+ Tự nhân đôi 1 lần: 2
1
; Tự nhân đôi n lần: 2
n
- Tổng số nuclêôtit các loại môi trường cung cấp cho 1 phân tử AND ( N
mt
)
+ Tự nhân đôi 1 lần: N
mt
= N
ADN
; Tự nhân đôi n lần: N
mt
= N
ADN
(2
n
– 1)
- Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho 1 phân tử AND ( A
mt
, T
mt
,, G
mt
,, X
mt
,)
+ Tự nhân đôi 1 lần: A
mt
= T
= G
ADN
(2
n
– 1) = X
ADN
(2
n
– 1)
- Tổng số liên kết hiđro bị cắt đứt khi 1 phân tử AND tự nhân đôi (H)
+ Tự nhân đôi 1 lần: H = H
ADN
; Tự nhân đôi n lần: H
= H
ADN
(2
n
– 1)
Ii/ CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Bài 1: Một đoạn phân tử AND có trình tự các nuclêôtic trên mạch đơn thứ 1 là:
A – G – G – T – X – G – A – T – G
a. Viết trình tự các nuclêôtic trên mạch đơn thứ 2 của đoạn AND?
b. Xác định trình tự các nuclêôtic trên mạch đơn thứ 2 dựa vào nguyên tắc nào?
Bài 2:Một đoạn phân tử AND có trình tự các nuclêôtic trên 2 mạch đơn như sau:
Mạch 1: A – T – G – X – T – A – X – G
Mạch 2: T – A – X – G – A – T – G – X
Khi đoạn phân tử AND trên tự nhân đôi 1 lần, hãy viết trình tự các nuclêôtic trên mỗi mạch đơn AND mới
trong mỗi đoạn phân tử AND con được tạo ra.
b. Nếu số nuclêôtic loại T của gen là 630 thì hãy xác định số nuclêôtic mỗi loại của gen?
Bài 9: Một đoạn AND có A = 240 = 10% tổng số nuclêôtic của đoạn AND .
a. Tìm tổng số nuclêôtic của đoạn AND?
b. Tính chiều dài của đoạn AND?
c. Đoạn AND trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu?
Bài 10: Trên 1 mạch của gen có A
1
= 200; G
1
= 400, còn trên mạch 2 của gen đó có T
2
= 400, X
2
= 500,
a. Tìm tổng số nuclêôtic của gen?
b. Tính chiều dài của gen?
c. Tính khối lượng phân tử của gen?
Bài 11: Một gen có số liên kết H là 3800. Trên mạch 1 của gen có A
1
= 100; T
1
= 300
a. Tìm tổng số nuclêôtic của gen?
b. Tính chiều dài của gen?
Bài 12: Một gen có số liên kết H giữa các cặp A và T là 1900. Trên mạch 2 của gen có G
2
= X
2
= 150.
a. Tìm tổng số nuclêôtic của gen?
I/Các khái niệm cơ bản:
1- Tính trạng: Là các đặc điểm về hình thái, cấu tạo, tính chất của cơ thể sinh vật mà dựa vào đó ta có thể
nhận biết được nó và phân biệt nó với các sinh vật khác.
2- Tính trạng trội – tính trạng lặn:
+ Tính trạng trội là tính trạng vốn có của P và được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ thứ nhất ( F
1=
) trong phép
lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng.
+ Tính trạng lặn là tính trạng vốn có của P nhưng không được biểu hiện ở thế hệ thứ nhất ( F
1=
) trong phép
lai giữa 2 cá thể khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng.
Ví dụ: Lai đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà Lan hạt xanh thuần chủng , F
1
: 100% hạt vàng
tính trạng hạt vàng là tính trạng trội, tính trạng hạt xanh là tính trạng lặn.
3- Cặp tính trạng tương phản: là cặp tính trạng gồm hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng và
do cùng 1 gen qui định.
Ví dụ: Ở đậu Hà Lan tính trạng hạt vàng với hạt xanh là tính trạng tương ứng.
4- Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các của cơ thể sinh vật. Tuy nhiên, do lượng gen trong cơ thể sinh vật rất lớn
nên khi nói đến kiểu gen người ta thường chỉ xét đến 1 vài gen đang được nghiên cứu.
Ví dụ: Kiểu gen của đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng là AA, hạt xanh là aa.
5- Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật. Cúngx như kiểu gen trên thực tế khi nói
đến kiểu hình người ta chỉ xét đến 1 vài tính trạng đang được nghiên cứu.
Ví dụ: Kiểu hình của đậu Hà Lan là hạt vàng, hạt xanh
6- Các kí hiệu dùng trong phép lai:
- Thế hệ bố mẹ: P ; Thế hệ con thứ nhất: F
1
; Thế hệ con thứ hai: F
2
: 100% Đậu Hạt vàng.
F
2:
75% Đậu Hạt vàng : 25% Đậu Hạt xanh
Nội dung: khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương ứng thì các cơ thể lai ở
thế hệ lai thứ hai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
Sơ đồ lai:
P : (thuần chủng) AA X aa
Hạt Vàng Hạt xanh
G
P
: A a
F
1
: 100%Aa (100% hạt Vàng)
F
1
X F
1
: Aa X Aa
G
F1
: A, a A, a
F
2:
1AA 2Aa 1aa
Tỉ lệ kiểu gen F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình F
: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2:
Tỉ lệ kiểu gen F
2
: 1 AABB : 2 AABb : 1 Aabb
2 AaBB : 4 AaBb : 2 AaBb
1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ kiểu hình F
2
: 9 A–B– : hạt Vàng – Trơn
3 A–bb : hạt Vàng - Nhăn
3 aaB– : hạt Xanh – Trơn
1 aabb : hạt Xanh – Nhăn
Lưu ý: Các qui luật di truyền của Menden chỉ nghiệm đúng trong điều kiện:
- P thuần chủng
- Mỗi gen qui định 1 tính trạng.
- Có tính trạng trội hoàn toàn.
- Số lượng cá thể nghiên cứu phải đủ lớn ( qui luật phân tính và qui luật phân li độc lập)
- Mỗi gen nằm trên 1 NST ( qui luật phân li độc lập)
• Phép lai nhiều cặp tính trạng của Menden thực chất là nhiều phép lai 1 cặp tính trạng được tiến hành
đồng thời 1 cùng lúc. Do đó, kết quả của phép lai nhiều cặp tính trạng Menden là tích số các kết quả
của các phép lai 1 cặp tính trạng với nhau.
Ví dụ: P : AaBb X AaBb
gồm 2 phép lai :
- Aa X Aa 3 Hạt Vàng : 1 Hạt Xanh
- Bb X Bb 3 Hạt Trơn : 1 Hạt Nhăn
kết quả chung của phép lai P là:
( 3 : 1) ( 3 : 1 ) = 9 hạt Vàng – trơn : 3 Hạt Vàng – Nhăn : 3 hạt Xanh - Trơn : 1 Hạt Xanh – Nhăn
ab AaBb Aabb aaBb aabb
+ F
1
có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 , suy ra:
Đây là kết quả của phép lai phân tính Menden:
P : Aa X Aa F
1
: 3 : 1
+ F
1
có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 , suy ra:
Đây là kết quả của phép lai phân tính (xét với 1 cặp gen):
P : Aa X aa F
1
: 1 : 1
+ F
1
có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 , suy ra:
Đây là kết quả của phép lai phân tính với điều kiện có tính trạng trội không hoàn toàn:
P : Aa X Aa F
1
: 1 : 2 : 1
+ P thuần chủng và khác nhau bởi n cặp tính trạng tương ứng thì F
2
ta có :
. Trường hợp 1: trội hoàn toàn:
- Tỉ lệ kiểu hình : ( 3 : 1 )
n
- Số loại kiểu hình : 2
n
và F
2
về kiểu gen và kiểu hình.
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Qui ước gen (Nếu bài tập đã cho sẵn qui ước gen thì sử dụng qui ước gen đã cho)
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai
Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội – lặn thì phải xác định tương quan trội – lặn trước khi qui ước gen.
Bài 1: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần
chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng.
a. Xác định kết quả thu được ở F
1
, F
2
?
b. Cho cà chua F
1
lai với cây cà chua quả đỏ F
2
thu được kết quả lai như thế nào?
Bài 2: Ở lúa tính trạng cây cao là trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp. Hãy xác định kết quả lai ở F
1
trong các
phép lai sau:
P
1
: Cây cao X Cây cao
P
2
: Cây cao X Cây thấp
- Bước 2: Qui ước gen.
- Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
Lưu ý: Nếu bài tập cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng luôn từ bước 2.
Bài 1: Người ta đem lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn, F
1
thu được:
315 cây cà chua quả tròn
105 cây cà chua quả bầu dục
Biết rằng tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen qui định. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Bài 2: Ở bò tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng. Cho lai bò lông đen với bò lông đen ở
đời con thấy xuất hiện bò lông vàng. Biết rằng tính trạng màu lông ở bò do 1 cặp gen qui định. Hãy giải thích kết
quả và viết sơ đồ lai.
Bài 3: Ở lợn tính trạng thân dài là trội hoàn toàn so với tính trạng thân ngắn. Cho lai 1 cặp lợn bố mẹ chưa biết kiểu
gen và kiểu hình, đời con F
1
thu được toàn lợn thân dài. Biết rằng tính trạng chiều dài thân lợn do 1 cặp gen qui
định. Hãy giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai.
DẠNG 3: Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và cho biết kiểu hình của P. Xác định kết quả lai ở thế hệ F
1
và F
2
về kiểu gen và kiểu hình.
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Qui ước gen (Nếu bài tập đã cho sẵn qui ước gen thì sử dụng qui ước gen đã cho)
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
- Bước 3: Viết sơ đồ lai
Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội – lặn thì phải xác định tương quan trội – lặn trước khi qui ước gen.
Bài 1: Ở cây hoa phấn gen R qui định hoa màu đỏ, gen r qui định hoa màu trắng. Cặp gen Rr qui định hoa màu
hồng.
6
: Hoa trắng X Hoa trắng
DẠNG 4: Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và kết quả lai ở F
1
và F
2
. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P
và viết sơ đồ lai.
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Qui ước gen(Nếu bài tập đã cho sẵn qui ước gen thì sử dụng qui ước gen đã cho).
- Bước 2: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ
- Bước 3: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
Bài 1: Ở cây dâu tây, tính trạng quả đỏ là trội không hoàn toàn so với tính trạng quả trắng. Cho lai giưa 2 cây dâu
tây chưa rõ màu quả được thế hệ lai F
1
đồng nhất về kiểu hình, cho F
1
tự thụ phấn được F
2
gồm : 102 cây dâu quả
đỏ : 207 cây dâu quả hồng : 99 cây dâu quả trắng. Giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai. Biết rằng tính
trạng màu quả do 1 cặp gen qui định.
Bài 2: Ở cây hoa mõm chó, tính trạng lá rộng do gen B qui định, tính trạng lá hẹp do gen b qui định. Dạng lá trung
bình do kiểu gen Bb qui định. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P trong các phép lai mà F
1
thu được kết quả như
sau:
a. F
1
: 50% lá rộng : 50% lá trung bình
1
: Quả đỏ X Quả vàng
P
2
: Quả đỏ X Quả đỏ
P
3
: Quả vàng X Quả vàng
3/ Cho lai giữa chuột đuôi cong thuần chủng với chuột đuôi thẳng thuần chủng, F
1
thu được toàn chuột đuôi cong.
Biết rằng tính trạng hình dạng đuôi chuột do 1 cặp gen qui định.
a. xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
b. cho chuột F
1
lai với chuột đuôi thẳng được thé hệ lai như thế nào?
c. Nếu kết quả 1 phép lai giữa 2 giống chuột nói trên cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 chuột đuôi cong : 1
chuột đuôi thẳng thì kiểu gen và kiểu hình của những con chuột bố mẹ đem lai như thế nào?
4/ Ở người , tính trạng mắt nâu do gen N qui định, tính trạng mắt xanh do gen n qui định. Xác định kiểu gen của bố
mẹ và con trong các trường hợp sau:
- TH
1
: Bố Mẹ mắt nâu sinh ra con mắt xanh
- TH
2
: Bố mắt nâu, Mẹ mắt xanh sinh ra con mắt xanh
- TH
3
: Bố mắt xanh, Mẹ chưa biết màu mắt, sinh ra con mắt nâu
5/ Ở bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tính trạng màu hạt do 1 gen qui định.
9/ Ở giống táo người ta thấy có 3 loại màu quả: dỏ, hồng và xanh. Biết răngf tính trạng màu đỏ do 1 cặp gen qui
định.
a. Khi lai táo quả màu hồng với nhau người ta thấy ở đời con xuất hiện cả 3 loại màu quả với số lượng như
sau: 96 qả đỏ : 183 quả hồng : 95 quả xanh. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra và viết sơ đồ lai minh họa.
b. Xác định tính trạng trội lặn/
c. Chọn cây bố mẹ đem lai có kiểu gen như thế nào để F
1
thu được 100% táo quả màu hồng?
VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CÁC TÍNH TRẠNG CỦA MENDEN:
Dạng 1: Giả thiết cho biết kiểu hình của P. Xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn ở từng tính trạng.
- Bước 2: Qui ước gen
- Bước 3: Xác định kiểu gen của P
- Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
Bài 1: Cho lai 2 giống bò thuần chủng: bò đen, không sừng và bò vàng, có sừng. Thế hệ F
1
nhận được toàn bò đen,
không sừng. Cho bò F
1
lai với nhau. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở bò con F
2
. biết rằng hai tính trạng nói trên
di truyền phân li độc lập và mỗi gen qui định một tính trạng.
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt xang.
Gen B qui định hạt trơn hoàn toàn so với gen b qui định hạt nhăn. Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng
trên di truyền phân li độc lập.
Cho lai đậu thuần chủng hạt vàng nhăn với đậu thuần chủng hạt xanh trơn. Hãy xác định kết quả lai thu
được ở F
1
2
: AaBb X Aabb; TH
3
: P
3
: AaBb X aaBb
- TH
4
: P
4
: AaBb X aabb; TH
5
: P
5
: Aabb X aaBb
Dạng 2: Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn.
- Bước 2: Qui ước gen.
- Bước 3: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con trên từng tính trạng để suy ra kiểu gen của bố mẹ.
- Bước 4: Xác định kiểu gen của bố mẹ.
- Bước 5: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
Bài 1: Ở chuột tính trạng lông đen được qui định bởi gen A, tính trạng lông trắng được qui định bởi gen a. Tính
trạng lông xù được qui định bởi gen B, tính trạng lông trơn được qui định bởi gen b
Hai tính trạng trên di truyền phân li độc lập với nhau.
Cho lai các con chuột bố mẹ với nhau, F
1
thu được kết quả như sau:
28 Chuột đen, xù; 09 Chuột đen, trơn; 10 Chuột trắng, xù; 03 Chuột trắng, trơn.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
nhăn. Hãy xác định kiểu gen có thể có của cây bố mẹ các cây con trong các trường hợp sau:
a. Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn. Thế hệ F
1
sinh ra có cây
đậu mang kiểu hình hạt xanh nhăn.
b. Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn. Thế hệ F
1
sinh ra có cây
đậu mang 2 loại kiểu hình hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn.
c. Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn. Thế hệ F
1
sinh ra có cây
đậu mang kiểu hình hạt vàng, nhăn và hạt xanh trơn.
Biết rằng hai cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên nằm tren 2 cặp NST đồng dạng khác nhau.
Bài 2: Ở lợn, gen T qui định lông trắng, gen t qui định lông đen, gen D qui định thân dài, gen d qui định thân ngắn.
Biết rằng 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên nằm trên 2 cặp NST đồng dạng khác nhau.
a. Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F
2
khi lai giống lợn thuần chủngâmù lông trắng, thân dài
với lợn lông đen, thân ngắn.
b. Nêu phương pháp xác định lông trắng, thân dài thuần chủng ở F
2
.
Bài 3: Ở lúa, gen A qui định cây cao, gen a qui định cây thấp, gen B qui định hạt tròn, gen b qui định hạt dài. Cho
lai 2 giống lúa với nhau, đời con F
1
thu được 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ :
37,5% Cây cao, Hạt tròn; 37,5% Cây cao, Hạt dài;
12,5% Cây thấp, Hạt tròn; 12,5% Cây thấp, Hạt dài.
Hãy xác định:
lai với cây cà chua thứ nhất được thế hệ lai gồm:
+ 59 cây thân cao, quả đỏ; 60 cây thân cao, quả vàng
+ 20 cây thân thấp , quả đỏ ; 18 cây thân thấp, quả vàng
_ TH
2
: F
1
lai với cây cà chua thứ hai được thế hệ lai gồm:
+ 62 cây thân cao, quả đỏ; 58 cây thân thấp, quả đỏ
+ 19 cây thân cao, quả vàng; 20 cây thân thấp, quả vàng
Biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng. Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp.
Bài 8: Một thỏ đực có 2 tính trạng lông đen và lông xù đã cho 4 loại tinh trùng chứa các tổ hợp khác nhau.
a. Cho thỏ đực giao phối với thỏ cái thứ nhất có lông trắng, lông trơn được thỏ con có kiểu gen và kiểu hình
như thế nào?
b. Cho thỏ đực giao phối với thỏ cái thứ hai có lông trắng, lông xù được thỏ con có kiểu gen và kiểu hình
như thế nào?
c. Cho thỏ đực giao phối với thỏ cái thứ bacó lông trắng, lông xù được thỏ con có kiểu gen và kiểu hình như
thế nào?
Biết rằng tính trạng trên di truyền phân li độc lập
Bài 9: Ở cừu xét tính trạng màu lông gồm lông đen và lông trắng, tính trạng kích thước lông gồm lông dài và lông
ngắn. Cho cừu F
âumng
hai tính trạng trên lai với nhau, F
2
thu được kết quả như sau:
- 94 cừu lông đen, ngắn; 32 cừu lông đen, dài; 31 cừu lông trắng, ngắn; - 11 cừu lông trắng, dài.
Biết rằng tính trạng trên di truyền phân li độc lập.
a. Phép lai trên tuân theo qui luật di truyền nào?
b. Xác định kiểu gen và kiểu hình của F
Hình thức phân bào nguyên nhiễm chỉ xảy ra đối với các loại tế bào: tế bào sinh dưỡng (còn gọi là té bào
Xôma), tế bào sinh dục sơ khai và tế bào hợp tử.
II/ Các công thức cơ bản:
1- Số tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2
k
; Từ x tế bào mẹ ban đầu: x . 2
k
( ĐK : Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
2- Số tế bào con được tạo thêm sau k lần nguyên phân:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2
k
– 1 ; Từ x tế bào mẹ ban đầu: x (2
k
– 1)
( ĐK : Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
3- Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được tạo ra:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2n . 2
k
; Từ x tế bào mẹ ban đầu: x . 2n . 2
k
( ĐK : Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
4- Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2n . 2
k
- Từ x tế bào mẹ ban đầu: x . 2n . 2
k
– 1)
( ĐK : Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
B/ CÁC DẠNG BÀI TẬP:
DẠNG 1: Tính số tế bào con được tạo ra và số lần nguyên phân
Bài 1: Có 10 tế bào sinh dưỡng thuộc cùng 1 loài phân bào nguyên nhiễm.
a. Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân ba lần liên tiếp thì tổng số tế bào con được tạo ra từ 10 tế bào trên là bao
nhiêu?
b. Nếu tổng số tế bào con được tạo ra từ 10 tế bào là 1280 tế bào con và số lần phân bào của các tế bào đều
bằng nhau thì mỗi đã nguyên phân mấy lần?
Bài 2: Ba hợp tử của cùng 1 loài có bộ NST 2n = 8. Hợp tử nguyên phân 1 số lần tạo ra số tế bào con bằng ¼ số tế
bào con do hợp tử 2 nguyên phân tạo ra. Tổng số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 có 512 NST đơn. quá trình nguyên
phân của cả 3 hợp tử đã tạo ra số tế bào con tổng số NST đơn là 832.
a. Tính số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra?
b. Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
Bài 3: Một tế bào sinh dục sơ khai khi phân bào nguyên nhiễm đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 98 NST đơn
mới tương đương. Biết rằng bộ NST lưỡng bộicủa loài là 2n = 14.
a. Tính số tế bào con được tạo ra?
b. Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu?
DẠNG 2: Tính số NST môi trường cung cấp
Bài 1: Ở loài bắp có bộ NST 2n = 20.
a. Một tế bào sinh dưỡng của bắp nguyên phân 4 lần liên tiếp. Tính số NST đơn mới tương đương môi
trường cung cấp?
b. Nếu tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng nói trên đều tiếp tục
nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp thêm là bao nhiêu?
Bài 2: Ở Người, bộ NST 2n = 46. tổng số NST đơn trong tế bào con được sinh ra từ quá trình nguyên phân của 1 tế
bào sinh dưỡng là 1472.
a. Tính số NST đơn mới tương đương môi trường nội bào đã cung cấp cho quá tình nguyên phân của tế bào
sinh dưỡng nói trên.
b. Ở lần nguyên phân cuối cùng của tế bào nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu NST?
Bài 3: Có 20 tế bào sinh dục sơ khai của bò 2n = 60 tiến hành nguyên phân.
1. Khái niệm: Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó từ 1 tế bào mẹ chia thành 4 tế bào con có bộ NST
giảm đi một nửa
2. Cơ chế: Gồm 2 lần phân chia liên tiếp.
- Lần I: Xảy ra một hiện tượng giảm nhiễm
Sơ đồ: 1 tế bào mẹ 2n (đơn)
→
1 tế bào mẹ 2n (kép)
→
2 tế bào con n (kép)
- Lần II: Xảy ra hiện tượng nguyên nhiễm
Sơ đồ: 2 tế bào con n (kép)
→
4 tế bào con n (đơn)
Cụ thể là:
+ Kì đầu 1: Trước khi bước vào phân bào mỗi NST đơn tự nhân đôi làm thành 1 NST kép gồm 2 sợi
Cromatit giống hệt nhau và dính nhau nơi tâm động. Các NST bắt đầu đóng xoắn, co ngắn lại. Xảy ra một hiện
tượng tiếp hợp NST và có thể dẫn đến trao đổi chéo đoạn NST tương ứng giữa 2 NST đơn trong mỗi cặp NST
đồng dạng kép. Màng nhân và nhân con biến mất.
+ Kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và dính sợi tơ vô sắc
qua tâm động.
+ Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST đồng kép tách nhau tách ra và phân li về 2 cực của tế bào. sự phân
li là độc lập với nhau
+ Kì cuối I: Tại mỗi cực, các NST kép vẫn giữ nguyên hình dạng ở kì sau. Thoi vô sắc biến mất, màng nhân
xuất hiện dẫn đến sự hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST n (kép).
+ Kì đầu II: Xảy ra rất ngắn. Các NST kép vẫn giữ nguyên hình dạng như kì cuối I.
+ Kì giữa II: Trong mỗi tế bào con các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo mới và dính
với sợi tơ vô sắc qua tâm động.
+ Kì sau II: Mỗi NST kép tách ra thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào.
+ Kì cuối II: Hình thành 4 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n). Từ các tế bào con sẽ phân hoá
thành giao tử (n).
n
B/ BÀI TẬP:
Dạng 1: Xác định kí hiệu của bộ NST:
Bài 1: Một tế bào sinh dục chín của 1 loài sinh vật giảm phân bình thường. Xét 2 cặp NST đồng dạng kí hiệu là
AaBb.
Hãy xác định kí hiệu của 2 cặp NST trên tại các thời điểm : kì đầu I, kì giữa I, kì sau I, kì cuối I, kì đầu II,
kì giữa II, kì sau II, kì cuối II.
Bài 2: Một tế bào sinh dục chín của ruồi giấm đực có kí hiệu bộ NST là AaBbđXY. Hãy xác định kí hiệu có thể có
của bộ NST tại kì giữa I theo các cách sắp xếp khác nhau.
Dạng 2: TÍnh số lượng giao tử được tạo ra.
Bài 1: Trong tinh hoàn của thỏ đực xét 100 tế bào sinh dục đực, trong buồng trứng của thỏ cái xét 100 tế bào sinh
dục cái. Các tế bào nói trên ở thời kì chín đều phân bào giảm phân để tạo ra các giao tử đực và các giao tử cái. Hãy
xác định:
a. Số tinh trùng được tạo ra?
b. Số tế bào trứng được tạo ra?
c. Số thể định hướng được tạo ra?
Bài 2: Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài đều nguyên phân với số lần bằng nhau. Các tế
bào con được tạo ra đều tham gia giảm phân cho tổng cộng 160 giao tử đực và cái.
a. Xác định số tinh trùng, số trứng và thể định hướng?
b. Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng?
Dạng 3: Tính ghiệu suất thụ tinh và số hgợp tử được hình thành
Bài 1: Ở 1 số loài động vật, xét 1 nhóm tế bào sinh dục đực và cái giảm phân, tạo được tổng cộng 320 giao tử đực
và cái. Tỉ lệ giữa giao tử đực : giao tử cái = 4 : 1.
Số lượng NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là 3648. sự thụ tinh giữa các giao tử
đực và cái tạo ra số hợp tử có 304 NST đơn.
a. Tính số hợp tử được tạo ra?
b. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực và của giao tử cái?
Bài 2:Vịt nhà có bộ NST 2n = 80. tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh là 4000. Trong đó số tinh trùng được thụ
tinh chứa 16.10
3
2
.
a. Tính số ong đực và ong thợ trong đàn ong con. Biết rằng trứng hoặc hợp tử muốn nở thành ong con đã
phải trải qua 8 lần phân chia liên tiếp.
b. Tính số tinh trùng tham gia thụ tinh. biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 75%.
Bài 5: Một chim cái đẻ 20 trứng, khi ấp chỉ có 3/5 số trứng nở, chứa 936 NST đơn. số tinh trùng tham gia thụ tinh
có 624.10
3
NST đơn. số tinh trùng được thụ tinh chiếm tỉ lệ 1/1000 so với tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh.
a. Xác định số trứng được thụ tinh nhưng không được nở thành chim con.
b. Bộ NST của các loại trứng có số lượng như thế nào?
Bài 6: Bộ NST của cà chua 2n = 24
a. Tính số loại giao tử có thể được tạo ra khi không có hiện tượng trao đổi chéo.
b. Tính số loại giao tử có thể được tạo ra khi có 3 cặp NST đồng dạng xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm (trao
đổi chéo đơn)
Bài 7: Ở lợn có bộ NST 2n = 38. một nhóm tế bào sinh tinh và sinh trứng ở lợn giảm phân đã được môi trường nội
bào cung cấp 760 NST đơn. Số NST đơn trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 1140. Xác định số tinh
trùng và số trứng được tạo ra?
- TH1 AABb X AaBB - TH
2
: P
2
: X Aabb - TH
3
: P
3
: AaBb X aaBb
- TH
4
: P