Bài giảng Thị trường tài chính Chương 4: Trái phiếu - Pdf 17

1
2
ĐỀ MỤC NGHIÊN CỨU
♦ Khái niệm
♦ Đặc trưng – Đặc điểm – Điều kiện phát hành
♦ Phân loại
♦ Các loại giá
♦ Rủi ro & tỷ suất sinh lợi
www.themegallery.com Company Logo
4
♦ Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát
hành (Luật Chứng Khoán)
♦ Trái phiếu là giấy chứng nhận nghĩa vụ nợ
dài hạn của nhà phát hành đối với người sở
hữu về một khoản tiền cụ thể với một lợi tức
phải trả cố định trong một khoảng thời gian
quy định
1.Khái niệm
5
2. Những đặc trưng của trái phiếu
♦ Mệnh giá
♦ Lãi suất cuống phiếu
♦ Thời hạn
www.themegallery.com Company Logo
7
www.themegallery.com Company Logo
The U.S. Treasury issues notes and bonds to finance the national debt. The
difference between a note and a bond is that notes have an original maturity of 1
to 10 years while bonds have an original maturity of 10 to 30 years. (Recall from

inflation-indexed bonds have an interest rate that does not change
throughout the term of the security.
However, the principal amount used to compute the interest payment does
change based on the consumer price index. At maturity, the securities are
redeemed at the greater of their inflation-adjusted principal or par amount at
original issue.
The advantage of inflation-indexed securities, also referred to as
inflationprotected securities, is that they give both individual and institutional
investors a chance to buy a security whose value won’t be eroded by
inflation. These securities can be used by retirees who want to hold a very
low-risk portfolio.
www.themegallery.com Company Logo
12
Mệnh giá (Face Value)
- Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ
phiếu, đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho
trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
♦ Ý nghĩa của mệnh giá
- Là số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời
điểm đáo hạn.
- Là cơ sở để tính lãi trái phiếu định kỳ.
13
- Ví dụ: Công ty A muốn huy động 10 tỷ đồng,
bằng cách phát hành 10.000 trái phiếu. Vậy
mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1.000.000 đồng.
Số vốn huy động
Mệnh giá =
Số trái phiếu phát hành
14
▪ Lãi suất cuống phiếu (Coupon Interest

lại vốn gốc cho trái chủ.
♦ Tỷ suất lãi trái phiếu được xác định
trước và tính lãi trên mệnh giá.
♦ Người cầm trái phiếu được ưu tiên trả
nợ trước cổ đông khi công ty bị giải thể
thanh lý tài sản.
19
4. Điều kiện phát hành trái phiếu
- Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp
Nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát
hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam.
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát
hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký
chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm.
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu
được từ đợt phát hành trái phiếu.
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với
nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
20
5. Phân loại trái phiếu
Các tiêu thức phân loại:
▪ Theo hình thức
▪ Theo lợi tức
▪ Theo chủ thể phát hành
21
TRÁI
PHIẾU
TRÁI PHIẾU VÔ DANH
(BEARER BOND)

♦ Nhà phát hành: Ngân sách chính quyền Trung
ương hay địa phương
♦ Mục đích:
- Bù đắp các khoản chi đầu tư của ngân sách Nhà
nước
- Quản lý lạm phát
- Tài trợ cho công trình, các dự án của Nhà nước
25
TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TẠI VIỆT NAM
- Xuất hiện lần đầu tiên ở thập niên 80 dưới hình
thức công trái
- Tháng 7/1994, Nghị định 72 quy định về việc phát
hành các loại trái phiếu được ban hành
- Năm 2005, phát hành thành công trái phiếu tại thị
trường chứng khoán New York
- Hiện tại có hơn 500 mã Trái phiếu Chính phủ niêm
yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status