Hướng dẫn hs lớp 2 học Tập làm văn - Pdf 17

Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Mở đầu
Từ năm học 2003 2004 các em học sinh lớp 2 trên toàn quốc bắt đầu học
môn tiếng Việt theo sách giáo khoa Tiếng Việt 2 ( tập một, tập hai ) của Chơng trình
Tiểu học mới.
Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 gồm các bài học thuộc 6 phân môn.Trong các
phân môn đó, Tập làm văn là phân môn có nhiều đổi mới về nội dung và phơng pháp
dạy học.
Là một giáo viên dạy nhiều năm lớp 2, khi bắt tay vào dạy phân môn Tập làm
văn cho học sinh, tôi thấy rất hứng thú và tôi quyết định đi sâu nghiên cứu phân môn
này nhằm giúp các em học sinh lớp 2 học tốt hơn môn Tập làm văn.
Bởi vì chúng ta dạy cho học sinh biết cách làm văn chính là dạy cho các em
biết cách ứng xử các tình huống xảy ra trong cuộc sống. Vì lý do đó tôi đã nghiên
cứu đề tài: Hớng dẫn học sinh lớp 2 học Tập làm văn
Chúng tôi thực sự mong muốn đợc sự quan tâm của các cấp lãnh đạo để việc
học phân môn Tập làm văn của học sinh lớp 2, đặc biệt là của học sinh tiểu học đợc
phát triển không ngừng.
Xin trân trọng cảm ơn!
1
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Phần I: Đặt vấn đề
I . Lý do chọn đề tài:
Nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy trong nhà trờng nói chung và của bậc
Tiểu học nói riêng, hiện nay vấn đề cải cách giảng dạy không phải là mối quan tâm
của một cá nhân nào, mà đó là nhiệm vụ chung của toàn xã hội.
Chính sự đổi mới phơng pháp giáo dục bậc tiểu học sẽ góp phần tạo con ngời
mới một cách có hệ thống và vững chắc.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hớng chung của sự đổi mới phơng pháp dạy học
ở bậc tiểu học là làm sao để giáo viên không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn là
ngời tổ chức, định hớng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốn hiểu biết
và kinh nghiệm của bản thân vào việc chiếm lĩnh tri thức mới.

đích cụ thể. Không thể có một bài văn viết chung chung, không rõ đối tợng, không
rõ nội dung và mục đích giao tiếp. Nếu nh trong việc dạy câu, việc đánh giá câu
đúng, câu sai đã vừa cần phải chú ý đến quy tắc ngôn ngữ, vừa cần phải chú ý đến
quy tắc giao tiếp, thì ở bậc bài văn, bậc văn bản lại càng cần phải nh thế. Lúc này,
việc đánh giá toàn bộ chất lợng bài văn viết ra là ở chỗ có sự phù hợp với giao tiếp
hay không, chứ không phải ở một vài điểm đúng sai mang tính chất bộ phận trong
từ, trong câu. Những bài văn có sự phù hợp cao với đối tợng, nội dung và mục đích
giao tiếp là những bài văn tốt.
Bởi thế, việc dạy Tập làm văn cho học sinh cần phải chú ý tới việc dạy các em
nói, viết đúng quy tắc giao tiếp, đúng nghi thức lời nói, nghĩa là phải chú ý đầy đủ
tới những yếu tố ngoài ngôn ngữ nhng lại để lại dấu ấn đậm nét trong ngôn ngữ.
3
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
2 - Đối tợng nghiên cứu:
Học sinh lớp 2, đặc biệt là học sinh lớp 2A trờng Tiểu học Khơng Thợng -
Đống Đa Hà Nội.
4
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Iii. Mục tiêu, đặc trng bộ môn:
1. Vị trí của dạy học Tập làm văn
ở tiểu học, nhất là lớp 2, Tập làm văn là một trong những phân môn có tầm
quan trọng đặc biệt (ở lớp 1 các em cha đợc học, lên lớp 2 học sinh mới bắt đầu đợc
học, đợc làm quen. )
Môn Tập làm văn giúp học sinh có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt đợc phát triển
từ thấp đến cao, từ luyện đọc cho đến luyện nói, luyện viết thành bài văn theo suy
nghĩ của từng cá nhân. Tập cho các em ngay từ nhỏ những hiểu biết sơ đẳng đó cũng
chính là rèn cho các em tính tự lập, tự trọng. Con ngời văn hoá sẽ hình thành ở các
em từ những việc nhỏ nhặt, tởng nh không quan trọng đó.
2. Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn:
Làm văn có nghĩa là tạo lập văn bản. Nhiệm vụ chính của phân môn Tập làm

ngày, cụ thể:
* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chào hỏi; tự giới thiệu; cảm
ơn; xin lỗi; khẳng định; phủ định; mời, nhờ , yêu cầu, đề nghị; chia buồn, an ủi; chia
vui, khen ngợi; ngạc nhiên, thích thú; đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu; đáp lời cảm
ơn; đáp lời xin lỗi; đáp lời khẳng định; đáp lời phủ định; đáp lời đồng ý; ; đáp lời
chia vui; đáp lời khen ngợi; ; đáp lời từ chối; đáp lời an ủi.
* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày, nh:
viết bản tự thuật ngắn, lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thời khoá biểu,
nhận và gọi điện thoại, viết nhắn tin, lập thời gian biểu, chép nội quy, đọc sổ liên
lạc.
* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt (nói, viết ), nh: kể về ngời thân
trong gia đình, về sự vật hay sự việc đợc chứng kiến; tả sơ lợc về ngời, vật xung
quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi
6
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
* Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe: dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lại hoặc
nêu đợc ý chính của mẩu chuyện ngắn đã nghe.
Nh vậy, phần Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 2 không phải chỉ giúp học
sinh nắm các nghi thức tối thiểu cuả lời nói và biết sử dụng các nghi thức đó trong
những tình huống khác nhau, nh nơi công cộng, trong trờng học, ở gia đình với
những đối tợng khác nhau, nh bạn bè, thầy cô, bố mẹ, ngời xa lạ mà còn là việc
nắm các kỹ năng giao tiếp thông thờng khác; tạo lập văn bản phục vụ đời sống hằng
ngày; nói, viết những vấn đề theo chủ điểm quen thuộc.
Trong từng bài học, để rèn những kỹ năng trên, các nhân tố ngoài ngôn ngữ
bao giờ cũng đợc chú ý.
Ví dụ: để luyện việc sử dụng đúng nghi thức lời nói, sách đã ra một bài tập
nh sau:
Có một ngời lạ đến nhà em gõ cửa và tự giới thiệu: Chú là bạn bố cháu. Chú
đến thăm bố mẹ cháu. Nội dung cũng nh mục đích giao tiếp hiện lên qua cách hỏi
của bài tập bố mẹ có nhà hoặc bố mẹ không có nhà. Với những yếu tố ngoài ngôn

với nhau, làm nổi rõ thêm chủ điểm.
Cả năm học có 35 tuần thì học sinh đợc học 31 tiết Tập làm văn (Một tuần
học sinh đợc học 1 tiết Tập làm văn ) . Trong 4 tuần ôn tập giữa học kỳ I và giữa
học kỳ II, cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (mỗi tuần có 10 tiết) cũng có rất nhiều bài
tập thuộc phân môn Tập Làm Văn.
2_ Khó khăn:
Trong năm học 2005 - 2006 tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp 2A có 41 học
sinh trong đó có 24 học sinh nam . Các em nói chung tiếp thu bài tốt, hiểu bài ngay.
8
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Tuy nhiên kỹ năng nghe nói của các em không đồng đều, có một số em nói còn nhỏ,
khả năng diễn đạt suy nghĩ, diễn đạt bài học còn chậm , yếu .
Mặt khác, do thực tế học sinh mới đợc làm quen với phân môn Tập làm văn ở
lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, cha có phơng pháp học tập bộ môn một cách
khoa học và hợp lý.
Về đồ dùng dạy học, phơng tiện chủ yếu là tranh trong sách giáo khoa; hạn
chế, sử dụng cha thờng xuyên các phơng tiện hiện đại nh máy chiếu hắt, băng hình
làm cho chất lợng giờ học Tập làm văn cha cao.
9
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Phần III . Quá trình triển khai thực hiện đề tài
A. Phơng pháp học Tập làm văn:
1. Mỗi tiết học Tập làm văn trong tuần thờng gồm 2, 3 bài tập; riêng các tuần Ôn tập
giữa học kỳ và cuối học kỳ, nội dung thực hành về Tập làm văn đợc rải ra trong
nhiều tiết ôn tập .
ở từng bài tập, hớng dẫn học sinh thực hiện theo hai bớc:
- Bớc 1:
Chuẩn bị: Xác định yêu cầu của bài tập, tìm hiểu nội dung và cách làm bài,
suy nghĩ để tìm từ, chọn ý, diễn đạt câu văn
-Bớc 2:

nghiệm. Mỗi tiết Tập làm văn, GV nên chú ý đến một số em giỏi, một số em kém có
tiến bộ để cho nội dung nhận xét không chung chung quá. GV không quên nhận xét
về những yêu cầu tích hợp trong tiết học; kĩ năng nói, t thế ngồi viết, cầm bút, chữ
viết và nhất là lu ý, nhắc nhở HS thực hành những điều đã học đợc.
11
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
B. Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
1. Tác dụng của các nghi thức lời nói tối thiểu:
Trớc hết GV cần cho HS thấy đợc sự cần thiết và tác dụng của các nghi thức
lời nói tối thiểu, Ví dụ:
- Lời chào khi mới gặp nhau cũng nh trớc khi chia tay là phép lịch sự, thể hiện
ngời có văn hoá trong tiếp xúc, khiến cho mọi ngời thấy thân mật, gần gũi nhau hơn.
- Việc tự giới thiệu một đôi điều cần thiết về bản thân giúp cho những ngời
mới gặp nhau lần đầu thấy thân thiện, hoà đồng hơn.
- Cảm ơn và xin lỗi là những tình huống giao tiếp thờng gặp trong cuộc sống.
Một ngời nào đó (có thể là ngời thân trong gia đình, có thể là thầy cô hay bạn bè ở
trờng, có thể là ngời hàng xóm láng giềng hay những ngời xa lạ ta mới gặp ) đã giúp
ta một điều gì đó (có thể là một lời khuyên, một việc làm, một vật tặng ) ta đều
phải cảm ơn. Ngợc lại, ta phải xin lỗi khi trót để xảy ra một điều gì đó gây hậu quả
không hay cho ngời khác. Ví dụ một lời nói, một việc làm dẫu vô tình hay khi nóng
nảylàm xúc phạm, gây ảnh hởng không tốt đến ngời khác. Đấy là lý do vì sao ta
phải cảm ơn hay xin lỗi.
- Khẳng định có nghĩa là thừa nhận là có, là đúng.
- Phủ định có nghĩa trái ngợc: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của một cái gì,
một điều gì đó.
- Mời là tỏ ý muốn hay yêu cầu ngời khác làm việc gì đó một cách lịch sự,
trân trọng.
Ví dụ:
Bạn đến thăm nhà. Em mở cửa và mời bạn vào chơi
- Nhờ có nhiều nghĩa nhng nghĩa thông thờng ở đây là yêu cầu ngời khác làm

+ Khi chào hỏi ngời trên (bố, mẹ thầy ,cô ) em cần thể hiện thái độ nh thế
nào? Để thể hiện thái độ đó, em cần chú ý gì về: vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ?
+ Khi chào hỏi bạn bè, em cần thể hiện thái độ gì đối với bạn?
13
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Ví dụ:
Chào bạn khi gặp nhau ở trờng: - Chào bạn!
Hoặc: - Chào cậu!
- Chào các bạn!
- Chào An!
*Lời cảm ơn hay xin lỗi khi nói phải chân thành, lịch sự, lễ phép và đi liền với
cách biểu hiện, tình cảm, thái độ củả mình khiến mọi ngời thông cảm, bỏ qua cho
lỗi của em.
Em nhớ xác định rõ đối tợng cần cảm ơn:
+ Nếu là bạn bè (cùng lứa tuổi ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành,
thân mật.
Ví dụ:
Mình cảm ơn bạn.
+ Nếu là ngời trên (cao tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ lễ phép,
kính trọng.
Ví dụ:
Cháu cảm ơn bác ạ!
+ Nếu là ngời dới (nhỏ tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành,
yêu mến.
Ví dụ:
Chị cảm ơn em.
Trớc hết phải để cho ngời đợc cảm ơn hay xin lỗi thấy đợc sự chân thành của
mình. Rồi tuỳ đối tợng là ngời thân hay xa lạ, là bề trên hay bạn bè .mà ta có cử
chỉ, lời lẽ cho phù hợp.
Từng cử chỉ, nét mặt, giọng nói đều góp phần bộc lộ nội dung của lời cảm ơn

- Vui quá, chào Mai! Mời bạn vào nhà chơi ( nếu bạn mới quen )
Hoặc: - Hải đấy à, Hải vào nhà chơi đi (nếu bạn thân)
15
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
*Khi nói lời chia buồn, an ủi cần bày tỏ tình thơng yêu, sự quan tâm, thông
cảm với nhau.
Chú ý giọng hỏi thăm phải nhẹ nhàng, tình cảm. Khi nói lời an uỉ với ngời
trên, em cần tỏ thái độ ân cần nhng lễ phép ( thể hiện qua giọng nói và cách xng hô )
Ví dụ:
Khi cây hoa do ông bà ( trồng ) bị chết. Em nói:
- Bà ơi! Bà đừng buồn. Cháu sẽ cùng bà trồng lại cây khác, bà nhé!
Hoặc: - Bà đừng buồn, con sẽ nhờ bố kiếm cây khác trồng lại để bà vui.
*Khi nói lời chia vui cần chú ý: ngời mình chia vui là ai? Chia vui về chuyện
gì?Tình cảm, thái độ, cử chỉ khi nói phải nh thế nào cho phù hợp?
Chúng ta cần nói với thái độ chân thành, tự nhiên, vui vẻ nhằm thể hiện sự
chia vui hay khâm phục, tự hào, phấn khởi.
Ví dụ:
Nói lời chúc mừng của em với chị Liên:
- Em xin chúc mừng chị!
Hoặc: - Chúc chị học giỏi hơn nữa!
- Chúc chị năm sau đợc giải cao hơn.
- Chị học giỏi quá, em rất tự hào về chị.
*Khi khen, trong câu thờng dùng các từ rất, quá, thật làm sao, và khi viết
dùng dấu chấm than ở cuối câu.
Ví dụ:
Bạn Nam học rất giỏi:
- Bạn Nam học mới giỏi làm sao!
- Bạn Nam học giỏi ghê!
- Bạn Nam học giỏi thật!
* Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú:giọng nói, vẻ mặt cần thể hiện sự ngạc

+ Với ngời lạ (khách ) lời đáp cần thể hiện thái độ lịch sự, lễ phép.
Ví dụ:
17
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Em rót nớc mời khách đến nhà. Khách nói:
- Cảm ơn cháu. Cháu ngoan quá!
Em đáp:
- Dạ, tha bác, không có gì đâu ạ!
Hoặc: - Dạ, có gì đâu. Bác uống nớc đi cho đỡ khát ạ!
- Dạ, cháu cảm ơn bác đã khen.
* Đáp lời xin lỗi:
- Với những sự việc nhỏ, không đáng kể thì lời đáp của em cần thể hiện thái
độ nhẹ nhàng, vui vẻ, sẵn sàng bỏ qua.
- Với những sự việc đáng buồn hay đáng tiếc xảy ra, lời đáp của em cần thể
hiện thái độ lịch sự, nhẹ nhàng nhng cũng có thể kèm theo ý nhắc nhở để lần sau họ
không mắc lỗi nh vậy nữa.
Ví dụ:
Một bạn vô ý đụng vào ngời em, vội nói:
- Xin lỗi. Tớ vô ý quá!
Em đáp:
- Có sao đâu.
Hoặc: - Có gì đâu mà bạn phải xin lỗi.
- Không có chi.
* Đáp lại lời khẳng định sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp, thể hiện
thái độ lịch sự.
Ví dụ:
- Con báo có trèo cây đợc không ạ?
- Đợc chứ! Nó trèo giỏi lắm.
- Thế ạ.
Hoặc: - Ôi, nó giỏi quá!

Ví dụ:
19
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Em rất tiếc vì mất con chó, bạn em an ủi:
- Thôi cậu đừng buồn rồi bố cậu sẽ kiếm cho cậu một con khác mà.
Em đáp:
- Mình cảm ơn bạn.
Hoặc: - Tớ chỉ tiếc con chó ấy rất khôn.
- Có bạn chia sẻ, mình cũng thấy đỡ buồn.
Chú ý: Khi nói hay trả lời, cần nhìn vào ngời hỏi chuyện, nói to đủ nghe với
thái độ tự nhiên, nét mặt tơi vui.
3. Các hình thức hớng dẫn thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:
3.1. Làm việc cá nhân:
- Xác định yêu cầu của bài.
- Xác định rõ đối tợng để thực hành nói cho phù hợp.
- Tập nói theo yêu cầu: cố gắng tìm đợc nhiều cách diễn đạt khác nhau.
- Phát biểu trớc lớp nối tiếp nhau (nhiều HS nói ).
- HS khác nhận xét, bổ sung, bình chọn ngời nói đúng và hay nhất.
Ví dụ:
Bài 4: Cảm ơn, xin lỗi
Bài tập 1: + Trờng hợp cần cảm ơn: Bạn cùng lớp cho em đi chung áo ma.
+ Lời cảm ơn: - Cảm ơn bạn nhé!
- Mình cảm ơn cậu.
- Cảm ơn bạn đã giúp mình.
- May quá nhờ cậu mình sẽ không bị ma ớt.
3.2. Làm việc theo cặp:
- Hai HS ngồi cùng bàn xác định yêu cầu của bài, thảo luận, phân công một
HS nêu tình huống, một HS nêu lời đáp rồi làm ngợc lại.
20
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng

3 HS : - Chúng tớ chúc mừng cậu đã đoạt Nhì trong cuộc thi vẽ tranh Ngôi
nhà tuổi thơ do Nhà văn hoá Thiếu nhi thành phố tổ chức.
1 HS: - Tớ cảm động quá! Xin cảm ơn tất cả các bạn!
Hoặc 1 HS khác: - Cảm ơn các bạn nhiều! Tớ sẽ cố gắng để lần sau đoạt giải cao
hơn!
(- Xin cảm ơn các bạn, mình rất vui. )
3.4. Các hình thức nêu tình huống:
- GV nêu tình huống.
- HS nêu tình huống trong SGK.
- HS đọc tình huống trên bảng phụ hoặc máy chiếu hắt.
- Treo tranh (nhìn tranh qua máy chiếu hắt ), HS nêu nội dung tình huống.
- Hái hoa dân chủ để nêu tình huốnh ghi trong đó.
- Một (hoặc một vài ) HS lên bảng sắm vai thể hiện tình huống.
3.5. Các trò chơi vận dụng:
Các trò chơi sau có thể cho HS chơi trong giờ tự học hoặc giờ ra chơi, giờ sinh hoạt
lớp hay trong phần củng cố của mỗi giờ học Tập làm văn tơng ứng. Qua các trò chơi
này HS đợc tăng cờng rèn luyện các kiến thức vừa đợc học, từ đó sẽ nhớ bài và vận
dụng vào trong giao tiếp đời sống hằng ngày.
a. Trò chơi phỏng vấn:
* Mục đích: Luyện tập cách tự giới thiệu về mình và về ngời khác với thầy cô; bạn
bè hoặc ngời xung quanh.
- Phân công: 1 HS đóng vai phóng viên truyền hình, còn 1 HS đóng vai ngời
trả lời hoặc 1HS đóng vai chị phụ trách, 1 HS đóng vai đội viên Sao Nhi đồng sau
đó đổi vai.
- HS có thể chơi trò chơi này theo nhóm hoặc cả lớp.
- Để tất cả các em nắm đợc cách chơi, trớc khi giao việc cho từng em, GV cần
tổ chức cho một hoặc hai cặp HS làm mẫu trớc lớp.
22
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
Ví dụ: trò chơi này có thể áp dụng vào bài tập 1, tuần 1: Tự giới thiệu. Câu và

Ví dụ: 2 HS đại diện cho nhóm 1 tham gia chơi. Một em đóng vai bạn gái
đang xách một chiếc túi to, bớc đi chậm chạp và nặng nhọc. Một HS đóng vai bạn
trai đến bên bạn gái và nói: Bạn để mình xách đỡ cho nào! rồi đỡ lấy chiếc túi từ
tay bạn gái. Bạn gái nói: Cảm ơn bạn, bạn tốt quá! Bạn trai cời tơi và nói: Có gì
đâu, việc nhỏ thôi mà!
- Sau khi đại diện cả 4 nhóm đã chơi xong về một tình huống, GV yêu cầu 2
HS giúp việc đọc to lời của hai vai trong từng nhóm để cả lớp cùng nghe lại và bình
chọn lời nói đúng.
- HS tiếp tục chơi ở các tình huống khác theo gợi ý nói trên.
Chú ý: 2 HS giúp việc GV ghi lại câu nói của hai bạn tham gia chơi ở từng
tình huống, mỗi HS giúp việc cho GV chỉ chuyên ghi lại lời nói của một vai (vai
cảm ơn hoặc vai đáp lại lời cảm ơn ).
c. Nhận lại đồ dùng:
* Mục đích:
- Cung cấp một số cách nói lịch sự trong giao tiếp; phục vụ các bài dạy về
nghi thức lời nói (phủ định, nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị ).
- Rèn thói quen dùng lời nói lịch sự khi cần đề nghị trong giao tiếp và sinh
hoạt hằng ngày.
* Chuẩn bị:
- Khoảng 20 đồ dùng thông thờng của HS: mũ, sách, vở, bút Mỗi đồ dùng
có gắn tên chủ ở phía trong (phía khuất ) của đồ vật.
- Một bàn đặt các đồ vật. Cạnh bàn có 1 HS ngồi làm nhiệm vụ trả đồ dùng
cho chủ nhân của nó khi tan học.
- 3 HS giúp việc cho GV.
- Khoảng 20 lá cờ nhỏ để trao cho ngời đạt yêu cầu của trò chơi.
* Cách tiến hành:
24
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Thanh Thơng
- Nêu cách chơi: Một nhóm khoảng 10 HS làm động tác đứng dậy ra về khi
tan học (đứng theo thứ tự để chờ lấy đồ dùng cá nhân ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status