Nghiên cứu thiết kế hệ thống tự động kiểm soát hàm lượng sản phẩm dầu mỏ trong nước thải lacanh tàu cá, chương 2 - Pdf 17

Chương 2: CÁC TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG BIỂN
1.1.1. Các chất hữu cơ
Loại này có cacbonhydrat, protein, chất béo, hóa chất, bảo
vệ thực vật, hợp chất phenol…. Đây là chất gây ô nhiễm phổ
biến nhất có trong nước thải khu dân cư, khu công nghiệp chế
biến thực phẩm, vùng nông nghiệp, khu công nghiệp lọc dầu.
Các chất này gây tác hại lớn đến nguồn lợi thủy sản và chúng
có khả năng gây thiếu ôxy trong nước dẫn đến các sinh vật sống
trong môi trường nước.
1.1.2. Các kim loại nặng
Hầu hết các kim loại nặng đều có độc tính cao đối với con
người và động vật có vú, bò sát, tôm cá….
Các kim loại nặng thường có trong nước thải công nghiệp như:
Chì, thủy ngân, crôm, mangan…
1.1.3. Dầu mỡ
Dầu mỡ là chất lỏng có thành phần hóa học rất phức tạp,
độc tính và tác động sinh thái của dầu mở phụ thuộc vào từng
loại. Dầu thô chứa hàng ngàn phân tử khác nhau nhưng phần lớn
là các hydrôcácbon và một số chất như: lưu huỳnh, nitơ, kim
loại…. Dầu mỡ có độc tính cao và tương đối bền trong nước.
Hầu hết môi trường sống của thực vật, động vật bò ảnh hưởng do
dầu.
1.1.4. Hàm lượng sinh thái của các chất nhiễm bẩn trong
vùng biển ven bờ
Mỗi quốc gia đều ban hành các tiêu chuẩn hàm lượng các
chất ô nhiễm. Tuy nhiên tính an toàn môi trường ở mỗi quốc gia
khác nhau. Xác đònh giới hạn an toàn sinh thái đó là công việc
hết sức khó khăn. Nó không thể là các bản sao chép từ công
trình này sang công trình khác.
Trong điều kiện môi trường hiện nay của nước ta bắt đầu

trong một ngày đêm phụ thuộc vào lượng chiếm nước của tàu ở
bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Lượng nước lacanh sau một ngày đêm theo lượng chiếm
nước tàu [8].
TT Lượng chiếm nước của
tàu, (tấn)
Lượng nước lacanh sau
một ngày đêm, (m
3
)
1 Tàu dưới 100 tấn 0,1 m
3
/ngày đêm
2 Tàu từ 101250 0,10,3
3 251500 0,30,6
4 501750 0,60,9
5 7511.000 0,91,2
6 1.0011.250 1,21,8
7 1.2511.500 1,82,5
8 1.5014.000 2,56,0
9 4.00110.000 6,010
10 Tàu trên 10.000 tấn 1015
1.5.2. Đặc điểm của nước lacanh
 Tính chất lý hóa của nước lacanh thay đổi thường xuyên
theo thời gian và phụ thuộc vào nguồn gốc của nó được tạo
thành.
 Hàm lượng dầu trong nước lacanh dao động trong một
khoảng rộng, thường từ 300
1000mg/l.
 Khối lượng riêng của hỗn hợp không cố đònh, dao động và

liên quan đến dầu.
 Năm 1962 – London: Hội nghò quốc tế bổ sung, sửa đổi
OILPOL 54, có hiệu lực từ ngày 19/1/1978.
 Tàu không phải là tàu dầu chỉ được xả xuống biển
trong điều kiện sau:
1. Tàu đang chạy.
2. Cường độ xả tức thì không quá 60lít/hải lý.
3. Càng xa bờ càng tốt.
 Đối với tàu dầu:
1. Tàu đang chạy.
2. Cường độ xả tức thì không quá 60lít/hải lý.
4. Tổng lượng dầu xả ra biển trong chuyến đi không
hàng không được vượt quá 1/15.000 trọng lượng của tàu.
5. Tàu cách bờ trên 50 hải lý.
Các quy đònh về việc xả dầu nước lacanh buồng máy tàu
dầu cũng tương tự đối với tàu không phải là tàu dầu.
 MARPOL 73/78: Là chữ viết tắt của Marine Pollution,
công ước hàng hải ta thường gọi đầy đủ là:”công ước quốc tế về
ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra”. Công ước này dựa trên
cơ sở của công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu,
được thông qua năm 1954, gọi tắt là
OILPOP – 54 (oil
pollution).
Tổ chức Hàng Hải Quốc Tế (
IMO: International Maritime
Organization, ra đời ngày 25/5/1957) đã thông qua công ước
quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra, vào ngày
2/11/1973 tại London và sau đó được bổ sung nghò đònh thư quan
trọng vào năm 1978. Chính ví thế công ước quốc tế mang số 73
và 78: MARPOP 73/78.

móc và khai thác.
Theo qui đònh 9.10 phụ lục I của công ước quốc tế
MARPOL 73/78 đối với các tàu nêu trong bảng được trình bày ở
phụ lục 1.4. [4].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status