Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ
THUẬT ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT
1.1.1. Ch
ẩn đoán kỹ thuật và bảo dưỡng kỹ
thuật
1. Định nghĩa
Chẩn đoán kỹ thuật là phương pháp dùng thiết bị máy móc để
kiểm tra trạng thái kỹ thuật, mà không cần phải tháo rời các cụm,
các
tổng thành đó. Nó dựa trên hệ thống các quy luật, tiêu chuẩn
đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của cụm máy, tổng thành để phán
đoán tình trạng kỹ thuật tốt hay xấu.
Công c
ụ chẩn đoán là tập hợp các trang bị kỹ
thuật,
phương
pháp và trình t
ự để tiến hành đo đạc, phân tích đánh giá tình trạng
k
ỹ thuật.Nó bao gồm : Các cảm nhận của con người, sự phân tích
đánh giá của các chuyên gia, các bộ vi sử lý, các phần mềm tính toán
…
Đối tượng chẩn đoán là đối tượng áp dụng chẩn đoán kỹ
thuật. Nó có
th
ể là một cơ cấu, tập hợp các cơ cấu, hay toàn bộ hệ thống.
Tình tr
ạng kỹ thuật của đối tượng là tập hợp các đặc tính kỹ
xác, nhanh chóng.
- Ch
ẩn đoán kỹ thuật giúp đưa ra phương án bảo dưỡng, sửa
ch
ữa thích
h
ợp.
4. Chẩn đoán kỹ thuật, bảo dưỡng kỹ
thuật
Chẩn đoán kỹ thuật là biện pháp hỗ trợ trong hệ
thống
bảo
d
ưỡng. Nó đánh giá trạng thái kỹ thuật của đối tượng kiểm tra một
cách chính xác, khách quan và nhanh chóng. M
ặt khác, cũng dự báo
kh
ả năng hoạt động an toàn của đối tượng kiểm tra và quyết định
ph
ương án bảo dưỡng hoặc sửa chữa kịp thời những hư hỏng đã
phát hi
ện.
Vì v
ậy, ngày nay hướng sử dụng chẩn đoán kỹ thuật là một biện
pháp chín
h để kiểm tra trạng thái kỹ thuật mà không cần phải tháo
r
ời.
Ch
ẩn đoán kỹ thuật ngày càng hoàn thiện và phát huy vai trò của nó.
nâng cao
ch
ất lượng, hạ giá thành của sửa chữa, tiết kiệm thời gian sửa chữa .
Áp d
ụng phương pháp chẩn đoán kỹ thuật, có thể xác định các
thông s
ố biểu thị trạng thái kỹ thuật
của
tổng thành và của chi tiết.
Do
đó, có thể xác định được công việc phải làm,đánh giá được
k
ết quả, chất lượng của công việc đó…
Áp dụng chẩn đoán kỹ thuật có
thể
giảm bớt một khối lượng
l
ớn lao động trong quá trình bảo dưỡng sửa chữa .
Tuy nhiên, trong th
ực tế sản xuất hiện nay có
rất
nhiều
ph
ương pháp cũng như thiết bị chẩn đoán. Do đó tùy theo điều kiện
s
ản xuất, sửa chữa cụ thể mà lựa chọn phương án chẩn đoán, công
vi
ệc bảo dưỡng phải phù hợp với quy mô của xí nghiệp để tăng tính
kinh t
ế.
giá tr
ị gần
gi
ống nhau.
2.Tham số cấu trúc
Cấu trúc của hệ động lực được hiểu là vị trí tương quan giữa
các chi ti
ết trong một bộ phận. Theo thời gian
sử
dụng, cấu trúc bị
thay đổi
do
sự mài mòn. Sự thay đổi cấu trúc là sự thay đổi tính chất
l
ắp ghép của chi tiết.
C
ấu trúc của đối tượng chẩn đoán được biểu thị bằng tham
s
ố gọi àl
tham s
ố cấu trúc.
V
ậy tham số cấu
trúc àl
những tham số chỉ rõ đặc điểm kết cấu
c
ủa
c
ụm máy, do nhà chế tạo quy định như : kích thước, khe hở lắp
ghép, góc
Chẩn đoán là phép đo gián tiếp tham số cấu trúc dựa trên kết
qu
ả đo đạc các tham số ra tương ứng.
Ứng với một tham số cấu trúc có thể có một hoặc nhiều tham
s
ố ra. Tuy nhiên không phải các thông số ra được dùng làm thông
s
ố chẩn đoán mà phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Tính
đơn trị
Mỗi tham số ra được sử dụng làm thông số chẩn đoán khi
chúng ch
ỉ
phản ánh duy nhất một giá trị của tham số cấu trúc .
M
ối quan hệ của tham số chẩn đoán và tham số cấu trúc là các
hàm
đơn trị, tức là ứng với mỗi trị số của tham số cấu trúc chỉ có
m
ột giá trị của tham số chẩn đoán .
+ Kh
ả năng biến đổi rộng
Điều này đòi hỏi các tham số ra dùng làm tham số chẩn đoán
có ph
ạm vi thay đổi rộng ứng với thay đổi tham số cấu trúc .
Ví d
ụ : Sự mài mòn làm tăng khe hở của nhóm piston –
xylanh
ở trạng thái mòn giới hạn thì công suất động cơ giảm (15 –
20)%. Nh