Ch"ơng 12
Phối ghép với thế giới thực: LCD, ADC và các cảm biến
Ch#ơng này khám phá một số ứng dụng của 8051 với thế giới thực. Chúng ta
giải thích làm cách nào phối ghép 8051 với các thiết bị nh# là LCD, ADC và các
cảm biến.
12.1 Phối ghép một LCD với 8051.
ở phần này ta sẽ mô tả các chế độ hoạt động của các LCD và sau đó mô tả
cách lập trình và phối ghép một LCD tới 8051.
12.1.1 Hoạt động của LCD.
Trong những năm gần đây LCD đang ngày càng đ#ợc sử dụng rộng rãi thay
thế dần cho các đèn LED (các đèn LED 7 đoạn hay nhiều đoạn). Đó là vì các nguyên
nhân sau:
1. Các LCD có giá thành hạ.
2. Khả năng hiển thị các số, các ký tự và đồ hoạ tốt hơn nhiều so với các đèn LED
(vì các đèn LED chỉ hiển thị đ#ợc các số và một số ký tự).
3. Nhờ kết hợp một bộ điều khiển làm t#ơi vào LCD làm giải phóng cho CPU công
việc làm t#ơi LCD. Trong khi đèn LED phải đ#ợc làm t#ơi bằng CPU (hoặc bằng
cách nào đó) để duy trì việc hiển thị dữ liệu.
4. Dễ dàng lập trình cho các ký tự và đồ hoạ.
12.1.2 Mô tả các chân của LCD.
LCD đ#ợc nói trong mục này có 14 chân, chức năng của các chân đ#ợc cho
trong bảng 12.1. Vị trí của các chân đ#ợc mô tả trên hình 12.1 cho nhiều LCD khác
nhau.
1. Chân V
CC
, V
SS
và V
EE
: Các chân V
Chúng ta cũng sử dụng RS = 0 để kiểm tra bít cờ bận để xem LCD có sẵn
sàng nhân thông tin. Cờ bận là D7 và có thể đ#ợcđọc khi R/W = 1 và RS = 0 nh#
sau:
Nếu R/W = 1, RS = 0 khi D7 = 1 (cờ bận 1) thì LCD bận bởi các công việc
bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào. Khi D7 = 0 thì LCD sẵn sàng
nhận thông tin mới. L#u ý chúng ta nên kiểm tra cờ bận tr#ớc khi ghi bất kỳ dữ liệu
nào lên LCD.
Bảng 12.1: Mô tả các chân của LCD.
Chân Ký hiệu I/O Mô tả
1 V
SS
- Đất
2 V
CC
- D#ơng nguồn 5v
3 V
EE
- Cấp nguồn điều khiển phản
4 RS I RS = 0 chọn thanh ghi lệnh. RS = 1 chọn
thanh dữ liệu
5 R/W I R/W = 1 đọc dữ liệu. R/W = 0 ghi
6 E I/O Cho phép
7 DB0 I/O Các bít dữ liệu
8 DB1 I/O Các bít dữ liệu
9 DB2 I/O Các bít dữ liệu
10 DB3 I/O Các bít dữ liệu
11 DB4 I/O Các bít dữ liệu
12 DB5 I/O Các bít dữ liệu
13 DB6 I/O Các bít dữ liệu
Hình 12.1: Các vị trí chân của các LCD khác nhau của Optrex.
12.1.3 Gửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ.
Để gửi một lệnh bất kỳ từ bảng 12.2 đến LCD ta phải đ#a chân RS về 0. Đối
với dữ liệu thì bật RS = 1 sau đó gửi một s#ờn xung cao xuống thấp đến chân E để
cho phép chốt dữ liệu trong LCD. Điều này đ#ợc chỉ ra trong đoạn mã ch#ơng trình
d#ới đây (xem hình 12.2).
!"#$!%&!'()$!"$*+!',-!',./0!1($!"2$!34!5$678!56+(!19!'$9:;!
! !0(<+!=>;?!%9+!=>;@!%.A0!+B$!'/$!0(<+!34!34!5$67!C?!D!C@!0E*!!FGC;!
! !G(<+!=H;?!%.A0!+B$!'/$!0(<+!IJ!0E*!FGC;!
! !G(<+!=H;>!%.A0!+B$!'/$!0(<+!I8K!0E*!FGC;!
! !G(<+!=H;H!%.A0!+B$!%9+!0(<+!L!0E*!FGC;!
!!!MIN!!
!!OMP!!QR!S!TUV!! !W(X$!'YZ!FGC!(*$!3[+"!\/$!]*!',^+!_!
COGH?Hm>
!
COGHpHH@!
COGHp>TU!
COGTH>TH!
COGTHHTs!
COGp?>T>!
COGp?H>U!
COG>m>?Q
!
COG>m?mG!
COG>m>>@!
COG>m>HU!
COG>m>Hs!
COG>m>mpTT!
COGH?pTp!
COG>m>?mt
!
COG>mH?@!
COG>mHT?!
COGH?H>_!
COGTHH>m!
!!QGQFF!!CLFQd!! !aYZ!%&!',-!0(Z!FGC!
!!OMP!!QR!S!u`v!! !V$e+!'(f!0(4!`!
!!QGQFF!!CQaQKIa! !N#$!0(.b+"!',c+(!0Z+!($e+!'($w!CxJ=FQd!
!!QGQFF!!!CLFQd!! !aYZ!%&!',-!0(Z!FGC!!!
!OMP!!QO!S!u?v!! !V$e+!'(f!0(4!?!
!QGQFF!!CQaQKIa! !N#$!CxJ=FQd!
!QNQx`y!!JzO=!!QNQx`!! !G()!X!%<{!
!GMO`KIay!!!!! !N2$!56+(!%9+!FGC!
Hình 12.2: Nối ghép LCD.
12.1.4 Gửi mã lệnh hoặc dữ liệu đến LCD có kiểm tra cờ bận.
Đoạn ch#ơng trình trên đây đã chỉ ra cách gửi các lệnh đến LCD mà không có
kiểm tra cờ bận (Busy Flag). L#u ý rằng chúng ta phải đặt một độ trễ lớn trong quá
ảtình xuất dữ liệu hoặc lệnh ra LCD. Tuy nhiên, một cách tốt hơn nhiều là hiển thị cờ
bận tr#ớc khi xuất một lệnh hoặc dữ liệu tới LCD. D#ới đây là một ch#ơng trình nh#
vậy.
! !W$e]!',*!0)!b^+!',./0!1($!"2$!34!5$67R!56+(!,*!FGC!
! !q~'!=>!5g!0}+"!34!5$67
P2.1
D0
P1.0
P1.0
P2.2
D7
R/W
E
RS
!!QGQFF!!GMOOQ`C! !k7j'!56+(!
!!OMP!!QR!S!UmV!! !Cf0(!0Z+!',h!n*+"!:(o$!!
!!QGQFF!!GMOOQ`C! !q.*!0Z+!',h!\r!3[+"!>!56+(!m!
!OMP!!QR!S!u`v!! !V$e+!'(f!0(4!`!
!!QGQFF!!CQaQ!CxJ=FQd!!
!!OMP!!QR!S!u?v!! !V$e+!'(f!0(4!?!
!!QGQFF!!CQaQ!CxJ=FQd!!
!VLILy!!JzO=!!VLIL!! !G()!X!%<{!
!GMOOQ`Cy!QGQFF!!ILQCd!! !FGC!%ã!nẵ+!ng+"!0(.*?!
!!OMP!!=>R!Q!! !k7j'!]ã!56+(!
!!GFI!!=H;?!! !q~'!IJ!!?!0(Z!x7j'!56+(!
!!GFI!!=H;>!! !q~'!I8K!!?!%e!"($!34!5$67!'/$!FGC!
!!JLat!!=H;H!! !q~'!L!!>!%B$!\/$!x7+"!0*Z!x7B+"!'(j:!
!!GFI!!=H;H!! !q~'!L!!?!0(B'!34!5$67!
!!ILa!!!!
!CQaQDCxJ=FQdyy!!!!!!
!!QGQFF!!ILQCd!! !FGC!%ã!nẵ+!ng+"!0(.*?!
!!OMP!!=>R!Q!! !k7j'!34!5$67!
!!JLat!!=H;?!! !q~'!IJ!!>!0(Z!x7j'!34!5$67!
!GFI!!=H;>!! !q~'!I8K!!?!%e!"($!34!5$67!,*!FGC!
!JLat!!=H;H!! !q~'!L!!>!%B$!\/$!x7+"!0*Z!x7B+"!'(j:!
!GFI!!=H;H!! !q~'!L!!?!0(B'!34!5$67!
!ILa!!
!CLFQdy!!!
!!JLat!!!=>;@!! !Fj{!=>;@!5g]!0}+"!\gZ!
!!GFI!!=H;?!! !q~'!IJ!!?!%e!',7{!0^:!'(*+(!"($!56+(!
!!JLat!!=H;>!! !q~'!I8K!!>!%#0!'(*+(!"($!56+(!
! !q#0!'(*+(!"($!56+(!\g!1$e]!',*!0)!56+(!
!tQGWy!!!GFI!!=H;H!! !L!!>!%B$!\/$!x7+"!0*Z!x7B+"!'(j:!
!!JLat!!=H;H!! !L!!?!0(Z!x7+"!0*Z!x7B+"!'(j:?!!
DB2
DB1
DB0
Dòng 1 (min) 1 0 0 0 0 0 0 0
Dòng 1 (max) 1 0 1 0 0 1 1 1
Dòng 2 (min) 1 1 0 0 0 0 0 0
Dòng 2 (max) 1 1 1 0 0 1 1 1
Dải địa chỉ cao có thể là 0100111 cho LCD. 40 ký tự trong khi đối với CLD
20 ký tự chỉ đến 010011 (19 thập phân = 10011 nhị phân). Để ý rằng dải trên
0100111 (nhị phân) = 39 thập phân ứng với vị trí 0 đến 39 cho LCD kích th#ớc 40
2.
Từ những điều nói ở trên đây ta có thể nhận đ#ợc các địa chỉ của vị trí con trỏ
có các kích th#ớc LCD khác nhau. Xem hình 12.3 chú ý rằng tất cả mọi địa chỉ đều
ở dạng số Hex. Hình 12.4 cho một biểu đồ của việc phân thời gian của LCD. Bảng
12.4 là danh sách liệt kê chi tiết các lệnh và chỉ lệnh của LCD. Bảng 12.2 đ#ợc mở
rộng từ bảng này.
16 2 LCD
U?!
G?!
U>!
G?!
G?!
sp!
Cp!
U>!
G?!
s_!
C_!
UH!
GH!
sm!
Cm!
UT!
GT!
s@!
C@!
a(,Z7"(!!!sT!
a(,Z7"(!!!CT!
a(,Z7"(!!!Q@!
a(,Z7"(!!!L@!
20 2 LCD
!
U?!
G?!
U>!
G?!
UH!
GH!
UT!
GT!
a(,Z7"(!!!Q@! Hình 12.4: Phân khe thời gian của LCD.
Bảng 12.4: Danh sách liệt kê các lệnh và địa chỉ lệnh của LCD.
Lệnh
RS
R/W
DB7
DB6
DB5
DB4
DB3
DB2
DB1
DB0
Mô tả Thời gian
thực hiện
kZl!
]g+!
(c+(!
?!?!?!?!?!?!?!?!?!>!kZl!'Zg+!b&!]g+!(c+(!\g!%~'!%f*!
0(ỉ!?!0E*!CC!IQO!\gZ! b&!%9]!
%f*!0(ỉ!
>;mp!
m
n!
a,X!\r!
0Z+!',h!(G)!\g!+(j:!+(l{!1ý!'ự!X!\f!
',í!0Z+!',h!(t)!
p?!
m
n!
Cf0(!
($e+!'(f!
\g!0Z+!
',h!
?!?!?!?!?!>!J
8
G
!
I
8!
F!
D! D! Cf0(!0Z+!',h!\g!3f0(!($e+!'(f!]g!
1(ô+"!'(*{!%}$!CC!IQO!
p?!
m
n!
q~'!
0(ứ0!
+ă+"!
?!?!?!?!>!C
F!
`
!
F!D! D! a($9'!5^:!%&!3g$!34!5$67! (CF)!nB!
3[+"!($e+!'(f! (F)!\g!:([+"!1ý!'ự!
'
QV!
W/R
L
!
IJ
!
'
QJ!
q~'!%f*!
0(ỉ!
GNIQ
O!
?!?!?!>! QNG! a($9'!5^:!%f*!0(ỉ!Gm!IQO!34!5$67!
GN!IQO!%.A0!"2$!%$!\g!+(^+!n*7!
'($9'!5^:!+g{!
p?!
m
n!
a($9'!
5^:!%f*!
0(ỉ!CC!
IQO!
?!?!>! QCC! a($9'!5^:!%f*!0(ỉ!CC!IQO!34!5$67!
CC!IQO!%.A0!"2$!\g!+(^+!n*7!
'($9'!5^:!+g{!
p?!
m
n!
!G)!b^+!
1. Thời gian thực là thời gian cực đại khi tần số f
CP
hoặc f
osc
là 250KHz
2. Thời gian thực thay đổi khi tần số thay đổi. Khi tần số f
EP
hay f
osc
Là 270kHz thì
thời gian thực hiện đ#ợc tính 250/270
40 = 35
m
s v.v
3. Các ký hiệu viết tắt trong bảng là:
4.
CC!IQO!!IQO!34!5$67!($e+!'(f!(C$n:5*{!C*'*!IQO)!
GN!IQO!IQO!]l{!:(l'!1ý!'ự!(0(*,*0'e,!Ne+e,*'Z,)!
QGG!!!qf*!0(ỉ*!0E*!IQO!]l{!:(l'!1ý!'ự!
QCC!!qf*!0(ỉ!0E*!IQO!34!5$67!($e+!'(f!:(ù!(A:!\/$!%f*!0(ỉ!0Z+!',h;!
QG!!t&!%9]!%f*!0(ỉ!(Q33,enn!GZ7+'e,)!%.A0!3ù+"!0(Z!0l0!%f*!0(ỉ!CC!IQO!\g!GN!
IQO;!
>8C!!>!!aă+"!!!!>8C!!!?!!N$o]!
J!!>!!!Wè]!3f0(!($e+!'(f!
J8G!!>!!Cf0(!($e+!'(f!!!J8G!!?!!!Cf0(!0Z+!',h!
I8F!!>!!Cf0(!n*+"!:(o$!!!I8F!!?!!!Cf0(!',l$!
CF!!>!!U!bí'!!!!CF!!?!!p!bí'!
`!!>!!H!3[+"!!!!`!!>!!>!3[+"!
F!!>!!O*!',^+!%$e]!_!
s. Các
chân của ADC 804 đ#ợc mô tả nh# sau:
1. Chân
CS
- chọn chíp: Là một đầu vào tích cực mức thấp đ#ợc sử dụng để kích
hoạt chíp ADC 804. Để truy cập ADC 804 thì chân này phải ở mức thấp.
2. Chân
RD
(đọc): Đây là một tín hiệu đầu vào đ#ợc tích cực mức thấp. Các bộ
ADC chuyển đổi đầu vào t#ơng tự thành số nhị phân t#ơng đ#ơng với nó và giữ
nó trong một thanh ghi trong.
RD
đ#ợc sử dụng để nhận dữ liệu đ#ợc chuyển đổi
ở đầu ra của ADC 804. Khi CS = 0 nếu một xung cao - xuống - thấp đ#ợc áp đến
chân
RD
thì đầu ra số 8 bít đ#ợc hiển diện ở các chân dữ liệu D0 - D7. Chân
RD
cũng đ#ợc coi nh# cho phép đầu ra.
3. Chân ghi
WR
(thực ra tên chính xác là Bắt đầu chuyển đổi). Đây là chân đầu
vào tích cực mức thấp đ#ợc dùng để báo cho ADC 804 bắt đầu quá trình chuyển
đổi. Nếu CS = 0 khi
WR
tạo ra xung cao - xuống - thấp thì bộ ADC 804 bắt đầu
chuyển đổi giá trị đầu vào t#ơng tự V
in
về số nhị phân 8 bít. L#ợng thời gian cần
Hình 12.5: Kiểm tra ADC 804 ở chế độ chạy tự do.
5. Chân ngắt
INTR
(ngắt hay gọi chính xác hơn là kết thúc chuyển đổi).
Đây là chân đầu ra tích cực mức thấp. Bình th#ờng nó ở trạng thái cao và khi
việc chuyển đổi hoàn tất thì nó xuống thấp để báo cho CPU biết là dữ liệu đ#ợc
chuyển đổi sẵn sàng để lấy đi. Sau khi
INTR
xuống thấp, ta đặt CS = 0 và gửi một
xung cao 0 xuống - thấp tới chân
RD
lấy dữ liệu ra của 804.
6. Chân V
in
(+) và V
in
in
cần phải khác ngoài dải 0 đến 5v. Chân V
ref/2
đ#ợcdùng để thực thi các
điện áp đầu vào khác ngoài dải 0 - 5v. Ví dụ, nếu dải đầu vào t#ơng tự cần phải là 0
đến 4v thì V
ref/2
đ#ợc nối với +2v.
Bảng 12.5 biểu diễn dải điện áp V
in
đối với các đầu vào V
ref/2
khác nhau.
Bảng 12.5: Điện áp V
ref/2
liên hệ với dải V
in
.
ADC0804
+_
P
!
>
!
>
!
!
>U
!
T
!
_
!
to
LEDs
Nomally
Open
START
C?
!
C>
!
CH
!
CT
!
Cp
!
C_
!
Cm
!
C@
P00
!
>?1
!
POT
V
ref
/ 2(V) V
in
(V) Step Size (mV)
Hở * 0 đến 5 5/256 = 19.53
2.0 0 đến 4 4/255 = 15.62
1.5 0 đến 3 3/256 = 11.71
1.28 0 đến 2.56 2.56/256 = 10
1.0 0 đến 2 2/256 = 7.81
0.5 0 đến 1 1/256 = 3.90
Ghi chú: - V
CC
= 5V
- * Khi V
ref
/2 hở thì đo đ#ợc ở đó khoảng 2,5V
- Kích th#ớc b#ớc (độ phân dải) là sự thay đổi nhỏ nhất mà ADC có thể
phân biệt đ#ợc.
9. Các chân dữ liệu D0 - D7.
Các chân dữ liệu D0 - D7 (D7 là bít cao nhất MSB và D0 là bít thấp nhất LSB)
là các chân đầu ra dữ liệu số. Đây là những chân đ#ợc đệm ba trạng thái và dữ liệu
in
từ các điện áp ký
sinh tạo ra việc chuyển mạch số đ#ợc chính xác. Trong phần trình bày của chúng ta
thì các chân này đ#ợc nối chung với một đất. Tuy nhiên, trong thực tế thu đo dữ liệu
các chân đất này đ#ợc nối tách biệt.
Từ những điều trên ta kết luận rằng các b#ớc cần phải thực hiện khi chuyển
đổi dữ liệu bởi ADC 804 là:
a) Bật CS = 0 và gửi một xung thấp lên cao tới chân
WR
để bắt đầu chuyển đổi.
b) Duy trì hiển thị chân
INTR
. Nếu
INTR
xuống thấp thì việc chuyển đổi đ#ợc hoàn
tất và ta có thể sang b#ớc kế tiếp. Nếu
INTR
cao tiếp tục thăm dò cho đến khi nó
xuống thấp.
c) Sau khi chân
INTR
xuống thấp, ta bật CS = 0 và gửi một xung cao - xuống - thấp
đến chân
RD
để lấy dữ liệu ra khỏi chíp ADC 804. Phân chia thời gian cho quá
trình này đ#ợc trình bày trên hình 12.6.
WR
đ#ợc nối tới đầu ra
INTR
. Tuy nhiên, theo tài
liệu của hãng National Semiconductor nút WR và INTR phải đ#ợc tạm thời đ#a
xuống thấp kế sau chu trình cấp nguồn để bảo đảm hoạt động.
Hình 12.7: Nối ghép ADC 804 với nguồn đồng hồ riêng.
GJ
!
C?!
!C@
!
x`aI
!
N`C
!
Q!N`C
!
P
,ef
8H
!
GFW!x`
!
GFW!I
!
P
GG
!
P$+(+)
!
P$+(
D
)
!
>_?:F
!
_P
!
>?1
!
Hình 12.8: Nối ghép ADC 804 với đồng hồ từ XTAL2 của 8051.
Trên hình 12.8 ta có thể thấy rằng tín hiệu đồng hồ đi vào ADC 804 là từ tần
số thạch anh của 8051. Vì tần số này quá cao nên ta sử dụng hai mạch lật Rlip - Flop
kiểu D (74LS74) để chia tần số này cho 4. Một mạch lật chia tần số cho 2 nếu ta nối
đầu Q tới đầu vào D. Đối với tần số cao hơn thì ta cần sử dụng nhiều mạch Flip -
Plop hơn.
12.2.4 Phối ghép với một cảm biến nhiệt của 8051.
8051
ADC804
=H;_
!
!
P$+(
D
)
!
_P
!
>?1
!
=Ma
!
RD
WR
CS
C
!
Q
!
Q
C
!
Q
!
Q
@pFJ@p
!
Các bộ biến đổi (Transducer) chuyển đổi các đại l#ợng vật lý ví dụ nh# nhiệt
độ, c#ờng độ ánh sáng, l#u tốc và tốc độ thành các tín hiệu điện phụ thuộc vào bộ
biến đổi mà đầu ra có thể là tín hiệu dạng điện áp, dòng, trở kháng hay dung kháng.
Ví dụ, nhiệt độ đ#ợc biến đổi thành về các tín hiệu điện sử dụng một bộ biến đổi gọi
LM35C -40 C to + 110 C + 1.5 C 10 mV/F
LM35D 0 C to + 100 C + 2.0 C 10 mV/F
Tính chất gắn liện với việc viết phần mềm cho các thiết bị phi tuyến nh# vậy
đã đ#a nhiều nhà sản xuất tung ra thị tr#ờng các loạt bộ cảm biến nhiệt tuyến tính.
Các bộ cảm biến nhiệt đơn giản và đ#ợc sử dụng rộng rãi bao gồm các loạt họ LM34
và LM35 của hãng National Semiconductor Corp.
12.2.5 Các bộ cảm biến nhiệt họ LM34 và LM35.
Loạt các bộ cảm biến LM34 là các bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính
xác cao mà điện áp đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính vơí nhiệt độ Fahrenheit (xem hình
12.7). loạt LM34 không yêu cầu cân chỉnh bên ngoài vì vốn nó đã đ#ợc cân chỉnh
rồi. Nó đ#a ra điện áp 10mV cho sự thay đổi nhiệt độ 1
0
F. bảng 12.7 h#ớng dẫn ta
chọn các cảm biến loạt LM34.
Loạt các bộ cảm biến LM35 cũng là các bộ cảm biến nhiệt mách tích hợp
chính xác cao mà điện áp đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ
Celsius. Chúng cũng không yêu cầu cân chỉnh ngoài vì vốn chúng đã đ#ợc cân
chỉnh. Chúng đ#a ra điện áp 10Mv cho mỗi sự thay đổi 1
0
C. Bảng 12.8 h#ớng dẫn ta
chọn các cảm biến họ LM35.
12.2.6 Phối hợp tín hiệu và phối ghép LM35 với 8051.
Phối hợp tín hiệu là một thuật ngữ đ#ợc sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thu đo
dữ liệu. Hầu hết các bộ biến đổi đều đ#a ra các tín hiệu điện dạng điện áp, dòng
điện, dung kháng hoặc trở kháng. Tuy nhiên, chúng ta cần chuyển đổi các tín hiệu
này về điện áp nhằm gửi đầu vào đến bộ chuyển đổi ADC. Sự chuyển đổi (biến đổi)
này đ#ợc gọi chung là phối hợp tín hiệu. Phối hợp tín hiệu có thể là việc chuyển đổi
dòng điện thành điện áp hoặc sự khuyếch đại tín hiệu. Ví dụ, bộ cảm biến nhiệt thay
đổi trở kháng với nhiệt độ. Sự thay đổi trở kháng phải đ#ợc chuyển thành điện áp để
out
(D7 D0)
0 0 0000 0000
1 10 0000 0001
2 20 0000 0010
3 30 0000 0011
10 100 0000 1010
30 300 0001 1110 Các đại l#ợ
ng vật lý
(nhiệt độ, áp suất, l#u tốc v.v)
Hình 12.10 biểu diễn nối ghép của bộ cảm biến nhiệt đến ADC 804. L#u ý
rằng ta sử dụng đi ốt zener LM336 - 2.5 để cố định điện áp qua biến trở 10k
W
tại
2,5V. Việc sử dụng LM336 - 2.5 có thể v#ợt qua đ#ợc mọi dao động lên xuống của
nguồn nuôi.
12.2.7 Chíp ADC 808/809 với 8 kênh t|ơng tự.
Một chíp hữu ích khác của National Semiconductor là ADC 808/809 (xem
hình 12.11). Trong khi ADC 804 chỉ có một đầu vào t#ơng tự thì chíp này có 8 kênh
đầu vào. Nh# vậy nó cho phép ta hiển thị lên 8 bộ biến đổi khác nhau chỉ qua một
chíp duy nhất. L#u ý rằng, ADC 808/809 có đầu ra dữ liệu 8 bít nh# ADC 804. 8
kênh đầu vào t#ơng tự đ#ợc dồn kênh và đ#ợc chọn theo bảng 12.10 sử dụng ba chân
địa chỉ A, B và C.
(FJt)
!
N`C
!
!
x`?
!
x`@
!
8051
ADC804
=H;_
!
=H;m
!
=>;?
!
=>;@
!
=H;@
!
C?
!
C@
!
x`aI
!
N`C
!
Q!N`C
!
P
Je'!'Z!
!
>;HUP
!
N`C
!
FOT_!Z,
!
FOTp!
FOTTm
!
H;_1
!
>?1
!
Hình 12.11: Bộ biến đổi ADC 808/809.
Bảng 12.10: Chọn kênh t#ơng tự của ADC 808.
Chọn kênh t|ơng tự C B A
IN0 0 0 0
IN1 0 0 1
IN2 0 1 0
IN3 0 1 1
IN4 1 0 0
IN5 1 0 1
IN6 1 1 0
IN7 1 1 1
Trong ADC 808/809 thì V
rer
đồng hồ đ#ợc nối đến CLK nh#ng nó không nhanh hơn 100ms.