Tuần: 1 Bài dạy:
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 1)
I. Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc trơn thành tiếng cả bài .
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần dễ lẫn; dễ sai; nắn nót, mải miết, nguệch
ngoạc, ngạc nhiên, quyển sách. Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm phẩy. Phân biệt lời kể
và lời nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, ôn tồn, thành tài. Rút ra
đợc lời khuyên từ câu chuyện: Cần kiên trì và nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành
công.
II. Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK).
- Bảng phụ ghi các câu văn , đoạn cần HD đọc đúng.
III. Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các
HĐH tơng ứng
5
I. Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm của sách
Tiếng Việt tập 1
- GV nêu nội dung học
T.V2
* 8 chủ điểm: - Em là HS, bạn bè; trờng học;
thầy cô; ông bà; cha mẹ; anh em; bạn trong
nhà
- HS mở mục lục sách
T.V2_tập1
- Đọc tên 8 chủ điểm
câu, đọc nối tiếp từ đầu
đến hết bài.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Câu dài: Mỗi khi cầm quyển sách,/ Cậu chỉ
đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ
dở.//
- HS đọc từng đoạn nối
tiếp nhau (Đoạn 1 1
HS 1 HS tiếp đọc đoạn
2)
- GV theo dõi hớng dẫn
học ngắt nghỉ hơi, thể
hiện tình cảm qua giọng
đọc.
Câu hỏi: - Bà ơi, / bà làm gì thế?
- Thỏi sắt to nh thế, / làm sao bà mài
thành kim đợc?/
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV kết hợp giải nghĩa
từ ngữ trong từng đoạn.
d. Thi đọc giữa các nhóm:
- Đọc từng câu (3 lần) - 1 nhóm thi đọc tiếp sức
trớc lớp.
-GV và cả lớp theo dõi để
NX.
- Đọc truyền điện từng đoạn, từng câu (3 lần) - 1 nhóm đọc truyền
điện .
- Đọc đồng thanh; cá
nhân.
- HS NX, GV NX
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 2)
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các
HĐH tơng ứng
12 4. Luyện đọc các đoạn 3, 4
a. Đọc mẫu .
- GV chỉ 1 HS đọc đoạn
3,4
b.Hớng dẫn HS đọc câu khó, từ khó.
+ Từ khó: Giảng giải, giống, quay, mài.
- Yêu cầu một số HS đọc
nối nhau hết 2 đoạn cuối
bài.
+ Câu khó: - GV ghi bảng từ khó. HS
đọc
Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có
ngày/ nó thành kim./ Giống nh cháu đi học,/
mối ngày cháu học một tí,/ sẽ có ngày/ cháu
thành tài./
- Giúp HS đọc đúng câu
khó.
- GV và HS NX.
- 3,5 HS đọc nối tiếp
nhau từng đoạn.
- Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ trong từng
đoạn: ôn tồn, thành tài.
- NX cách ngắt nghỉ hơi
(Biết nhẫn nại và kiên trì không đợc ngại khó
ngại khổ).
- 3 hs trả lời.
- GV và hs NX .
- GV chốt lại ý kiến
đúng.
* Nói lại câu: Có công mài sắt, có ngày nên
kim bằng lời của em?
- Cho HS nêu ý kiến. GV
chốt ý đúng.
+ Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng
thành công
+ Nhẫn nại kiện trì sẽ thành công
+ Việc khó đến đâu, nếu kiên trì nhãn nại sẽ
làm đợc
10 6. Luyện đọc lại:
- Đọcđoạn văn mà em yêu thích, thể hiện đúng
nội dung bài (tình cảm của các nhân vật).
- GV tổ chức cho HS thi
đọc (5 HS).
* Ngời dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ, - 3 HS lên sắm vai
- NX khen.
5 III. Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
sao?
- 1 số HS nêu ý kiến.
+ Thích bà vì bà dạy cậu bé tính kiên trì nhẫn
nại; vì bà kiên trì nhẫn nại làm một việc đến
cùng
- NX tiết học, chuẩn bị bài sau.
- Đoạn 3 4. - 1 HS đọc
? Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- HS NX GV cho điểm.
32
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài: GV chỉ cho HS xem bức ảnh
và hỏi.
Đây là ảnh ai? (ảnh 1 bạn HS; ảnh 1 bạn nữ/
ảnh
1 bạn nữ/ ảnh bạn Thành Hà) - HS trả lời.
- Đây là ảnh 1 bạn HS. Hôm nay chúng ta sẽ - GV nói, ghi tên bài lên bảng.
đọc lời bạn ấy tự kể về mình. Những lời kể về
mình nh thế đợc gọi là Tự thuật hay là lí
lịch
- Hs mở SGK trang7.
2. Luyện đọc
a. Đọc mẫu toàn bài. (Đọc rành mạch, nghỉ
hơi rõ giữa phần )
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs theo dõi và đọc thầm
theo.
- 1 hs khá đọc mẫu lần 2
b. Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu: 1 em đầu bàn đọc dòng 1, sau
đó em khác tự đứng lên đến hết.
- HS đọc nối nhau từng câu.
+ Đọc đúng các từ khó: nơi sinh, hiện nay,
lớp
- GV HD cách đọc đúng.
Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn
Thanh Hà nh vậy?
- 1 HS trả lời. GV nêu lại ý
HS nói.
Câu 3: Hãy cho biết họ và tên em?
- 1 HS đọc câu hỏi.
- GV treo bản phụ.
- 2, 3 HS lên bảng trả lời.
- GV NX.
Câu 4: Hãy cho biết biết địa chỉ nhà em ở?
- 1 HS đọc câu hỏi 4.
(Nhà em ở phố nào, phờng nào.)
Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật. Bây giờ
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu
địa chỉ của mình.
hãy tự thuật về bản thân mình cho các bạn
cùng biết .
- 1 hs thi tự thuật về mình; 1 hs
thi tự thuật về bạn trong nhóm
của mình.
4. Luyện đọc lại.
- Đọc toàn bài - Cho 1 số HS thi đọc bài.
3
III. Củng cố dặn dò:
- GV nhấn mạnh: Ai cũng cần viết bản tự
thuật.
- GV nêu.
Qua bản tự thuật của em ngời khác sẽ biết em
tên gì, bao nhiều tuổi, nam hay nữ
- Dặn dò về nhà : về nhà viết 1 bản tự thuật về
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài mới
- Đây là quyển lịch để ghi ngày, tháng
trong năm. Lịch này gồm có 365 tờ, mỗi tờ
ghi một ngày. Mỗi ngày em bóc đi một tờ
lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên
quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Bài
Ngày hôm qua đâu rồi sẽ cho chúng ta
biết đợc điều này.
- GV giới thiệu cho HS xem
quyển lịch có lốc lịch.
- HS quan sát.
- GV ghi bảng tên bài.
- Hs mở SGK trang 11
2. Luyện đọc
a. Đọc mẫu
- Đọc chậm rãi, tình cảm, trìu mến.
- GV đọc mẫu bài thơ lần 1.
- 1 hs khá đọc mẫu lần 2- cả lớp
đọc thầm.
- Câu hỏi Ngày hôm qua đâu rồi?. Đọc
với giọng ngạc nhiên.
b. Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
* Đọc từng dòng thơ: - 1 HS đọc, sau đó lần lợt từng
hs đọc nối tiếp nhau đến hết khổ
thơ.
- Các từ có vần khó: ngoài, xoa, hoa, lớn
lên.
- Yêu cầu hs đọc các từ khó.
- 1 HS đọc câu hỏi.
Hỏi: Trong khổ thơ này bố đã nói gì với
bạn nhỏ về ngày hôm qua (Ngày hôm qua
ở lại trên cành hoa trong vờn; ngày hôm qua
ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; ngày hôm qua ở
- HS trả lời.
- HS khác NX.
lại trong vở hồng của con.)
Câu 3: Vì sao lại nói Ngày hôm qua ở
lại trên cành hoa, trong hạt lúa, trong vở
hồng?
Hỏi: Tại sao bố lại nói: Cánh đồng chín
vàng màu ớc mong? (Vì khi trồng lúa, ai
cũng mong chờ đến ngày cây lúa chín
vàng)
- GV hỏi thêm.
- HS nêu.
- GV chốt lại ý trên.
- Ước mong có nghĩa là gì? (Mong muốn
1 điều tót đẹp )
Câu 4: Em cần làm gì để không phí thời
gian?
- HS trả lời tự do.
- Hỏi: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
(Thời gian đáng quí đừng để phí thời gian).
- Em đã làm gì để không phí thời gian?
- GV hỏi thêm
- 1 số hs trình bày trớc lớp.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
5
I. Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu
rồi?
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc
lòng bài thơ - trả lời câu hỏi.
- Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- Em cần làm gì để không phí thời gian? - GV NX cho điểm.
32
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Phần thởng
Hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi.
- 2 hs trả lời_ GV nêu.
- Bạn Na trong bài học không giỏi nhng
cuối năm lại đợc nhận phần thởng đặc biệt,
các bạn quý mến. Đó là phần thởng gì?
Truyện đọc này muốn nói với các em điều
gì?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc
điều đó.
- GV viết tên bài lên bảng.
2. Luyện đọc đoạn 1, 2:
a. Đọc mẫu (Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm
động)
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
- Hs theo dõi SGK, đọc thầm
theo
cục tẩy; làm trực nhật).
- 1 HS kể.
- GV giúp HS rút ra NX
* NX: Na là một cô bạn tốt luôn sẵn sàng
giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình
có cho bạn.
- HS nêu câu trả lời.
Hỏi: Các bạn đối với Na ntn?
- Tại sao Na luôn đợc các bạn quý mến mà
Na lại buồn.
- Câu 2: Theo em, các bạn của Na bàn bạc
điều gì?( các bạn đề nghị cô giáo trao
phần thởng cho Na vì em là 1 cô bé tốt
bụng).
- Yên lặng có nghĩa là gì? ( không nói gì)
- GV hỏi thêm.
- GV chốt ý HS vừa nêu.
Bài dạy: Phần thởng (tiết 2)
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
10
4. Luyện đọc đoạn 3: Để biết chính xác điều
bất ngờ mà cả lớp và cô giáo muốn dành cho
Na chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối.
a. Đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1.
- HS đọc thầm theo.
- 1 hs khá đọc mẫu lần 2.
lòng tốt rất đáng quý).
- 1 số HS trả lời.
- HS khác NX.
GV: Na xứng đáng đợc thởng, vì có tấm
lòng tốt. Trong trờng học, phần thởng có
nhiều loại: Thởng cho HS giỏi, thởng cho HS
có đạo đức tốt, thởng cho HS tích cực tham
gia lao động, văn nghệ
GV chốt lại ý đúng, khắc sâu
kiến thức.
Câu 4: Khi Na đợc thởng, những ai vui
mừng? Vui mừng nh thế nào? (Na, cô
giáo, mẹ, các bạn)
- 3,4 HS nêu câu trả lời.
- HS và GV NX bổ sung.
5
6. Luyện đọc lại.
- Đọc lại câu chuyện dới hình thức thi đọc
các nhóm hoặc kể lại câu chuyện: Phần th-
ởng
- 3 HS đọc lần lợt từng đoạn, cả
bài.
- Cả lớp và GV bình chọn ngời
đọc hay nhất.
3 5
7. Củng cố dặn dò:
- Đọc đoạn văn mà em thích, vì sao em thích
đoạn văn đó?
- 1 hs đọc, GV nêu câu hỏi.
- Em học đợc ở bạn Na điều gì? (tốt bụng,
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
5
I. Kiểm tra bài cũ: Phần thởng
- GV gọi 2 HS lên đọc đoạn 3
- Na có xứng đáng đợc nhận phần thởng
không? Vì sao?
- Em đã học đợc ở bạn Na điều gì?
- 1 hs trả lời câu hỏi.
- Cả lớp theo dõi, NX, GV cho
điểm.
32 II. Bài mới
Giới thiệu bài: Hỏi: hàng ngày em làm gì
giúp đỡ bố mẹ? Khi làm việc em cảm thấy
thế nào?
- GV hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên
bảng.
2. Luyện đọc :
Đọc mẫu: Giọng vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
- Các từ khó: quanh, quét, gà trống, sắp
- 1 số HS trả lời.
- Các vật: Cái đồng hồ, cành đào
- Con vật: gà trống, tu hú, chim.
* Kể một số vật, con vật có ích mà em
biết?
Câu 2: Em thấy cha mẹ và những ngời em
biết làm việc gì?
- GV hỏi thêm.
- HS trả lời.
* Em bé làm những việc gì?
- HS kể công việc thờng làm.
* Công việc lúc nào cũng bận rộn nhng
rất vui. Em có đồng ý với bé không? Tại
sao?
VD: quét nhà xong,em thấy nhà sạch sẽ,em
rất vui
- HS nêu.
Chăm học, học giỏi thầy cô khen
Câu 3: Đặc câu: rực rỡ; tng bừng - 1 HS đọc câu hỏi.
- 1 số HS đặt câu HS, GV
NX.
* Bài văn giúp em hiểu điều gì?
4. Luyện đọc lại
- 1 số HS thi đọc cả bài.
- Cả lớp NX bình chọn bạn đọc
tốt, đọc hay nhất.
3
III. Củng cố dặn dò:
- NX tiết học.
- Về nhà đọc bài nhiều lần - HS tự ôn bài.
- HS NX.
- GV cho điểm.
32
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Bạn của Nai Nhỏ
- GV nêu và ghi đầu bài lên
bảng.
Từ tuần 3 các em lại đợc học 1 chủ điểm
mới Bạn bè. Đây là chủ điểm chắc các
- HS quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm.
em đều rất thích. Vì ai cũng thích có bạn,
ai cũng yêu quí bạn bè. Bài học mở đầu chủ
điểm có tên là Bạn của Nai Nhỏ. Nội
dung bài nói gì
2. Luyện đọc: Lời Nai nhỏ hồn nhiên,
ngây thơ, lời của Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại,
sau vui vẻ, hài lòng.
- GV đọc mẫu toàn bài.
* Hớng dẫn HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối từng câu trong bài.
a. Đọc từng câu:
(có thể đọc 2, 3 câu cho trọn
vẹn lời nhân vật)
- Các từ khó: Nai Nhỏ, chặn lối, lao tới,
chút nào nữa, đôi gạc
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
- HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn.
* Cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc; - GV treo bảng phụ hớng dẫn
đọc câu khó.
+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ
chạy khỉ lão Hổ đang rình sau bụi cây.
+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc
húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.
Câu 3:
- 1 HS nêu câu hỏi.
Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất
điểm nào?
- 1 số HS nêu ý kiến riêng của
mình.
GV khẳng định: Dám liều mình vì ngời
khác đây là 1 đặc điểm của ngời dũng
cảm, tốt bụng.
- GV chốt lại.
Câu 4: Theo em, ngời bạn tốt là ngời nh
thế nào? Có sức khoẻ, thông minh, nhanh
nhẹn, sẵn sàng giúp bạn, cứu ngời.
- Các nhóm thảo luận.
- GV phân tích cho HS thấy thế
nào là ngời bạn tốt.
4. Đọc lại bài:
- Chia nhóm 3 HS: Phân vai - Thi đọc toàn truyện theo kiểu
phân vai.
(Ngời dẫn chuyện; Nai nhỏ, Cha Nai Nhỏ). - GV và HS NX cá nhân, nhóm
đọc hay.
3
III. Củng cố dặn dò:
- Đọc xong câu chuyện, em biết đợc vì sao
Cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình.
+ Hành động 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to
chặn ngang lối đi.
- HS khác NX và góp ý.
+ Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ
chạy khỉ lão Hổ đang rình sau bụi cây.
+ Hành động 3: Lao vào gã Sói, dùng gạc
húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.
Câu 3: - 1 HS nêu câu hỏi.
Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy.
- 1 số HS nêu ý kiến riêng của
mình.
Em thích nhất điểm nào?
GV khẳng định: Dám liều mình vì ngời
khác đây là 1 đặc điểm của ngời dũng
cảm, tốt bụng.
- GV chốt lại.
Câu 4: Theo em, ngời bạn tốt là ngời nh thế
nào?
- Các nhóm thảo luận.
- Có sức khoẻ.
- Thông minh, nhanh nhẹn. - GV phân tích cho HS thấy thế
nào là ngời bạn tốt.
- Sắn sàng giúp bạn, cứu ngời.
17
4. Đọc lại bài:
- Chia nhóm 3 HS: Phân vai - Thi đọc toàn truyện theo kiểu
phân vai.
(Ngời dẫn chuyện; Nai nhỏ, Cha Nai Nhỏ). - GV và HS NX cá nhân, nhóm
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
5
I. Kiểm tra bài cũ: Bạn của Nai nhỏ
- 2 HS lần lợt lên đọc bài.
- Trả lời câu hỏi.
- NX góp ý.
- GV cho điểm.
32
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Gọi bạn.
- GV ghi bảng đầu bài.
2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
* Đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, t/c câu hỏi
kết thúc khổ thơ 2 đọc với giọng lo lắng,
cao giọng ở lời hỏi.
- Nêu cách đọc.
+ Lời gọi của Dê Trắng cuối bài ngân dài,
tha thiết.
* Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
a. Đọc từng dòng thơ:
- HS đọc tiếp nối nhau từng dòng
thơ (hoặc 2 dòng thơ).
GV giải thích: Bê vàng và Dê
Trắng là 2 con vật cùng ăn cỏ.
Khổ thơ 3: Khi Bê Vàng quên đờng về, Dê
Trắng thơng bạn và làm gì?
- 2 HS trả lời.
Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu Bê!
Bê!
- HS tự tìm câu trả lời. GV khen
HS trả lời hay sáng tạo.
4. Học thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc trong bàn. - HS tự nhẩm bài thơ.
- Nhóm đọc (6 em 1 nhóm)
- Thi các nhóm thi đọc thuộc bài thơ. - GV ghi các từ đầu dòng thơ.
- 1 số HS đứng lên đọc từng khổ
thơ, cả bài.
- GV chấm điểm giỏi cho HS
thuộc bài tại lớp.
3
III. Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bài thơ. - 2 HS đọc cả bài.
? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn
giữa. Bê Vàng và Dê Trắng?
- 2 HS trả lời.
Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Môn: TậP ĐọC Thứ ngày tháng . năm 200
Lớp: 2
- GV đọc mẫu.
* Lu ý: Lời kể chuyện đọc chậm rãi; giọng
Hà ngây thơ, hồn nhiên; giọng Tuấn ở cuối
bài lúng túng nhng chân thành, đáng yêu;
giọng các bạn gái hồ hởi, giọng thầy giáo
vui vẻ thân mật.
- HS đọc thầm theo .
* Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
a. Đọc từng câu.
- HS đọc tiếp nối nhau từng câu
NX.
- GV hớng dẫn HS đọc từ khó
Các từ khó: loạng choạng, ngã phịch, ngợng
nghịu, nín hẳn
b. Đọc trớc cả lớp từng đoạn.
- HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn.
- Khi Hà đến trờng, mấy bạn gái cùng lớp
reo lên: //ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//.
- HS khác NX.
- Hớng dẫn đọc đúng.
(Đọc nhanh, cao giọng ở lời khen) - 1 số em đọc phần chú giải
SGK.
Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại
loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch
xuống đất.// (Giọng thong thả chậm rãi)
- GV giải nghĩa thêm từ.
Đầm địa nớc mắt.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
GV: Em nghĩ nh thế nào về trò đùa nghịch
của Tuấn?
- HS nêu ý kiến khác nhau,
không tán thành.
+ Đó là trò nghịch ác, không tốt với bạn, bắt
nạt bạn gái.
- GV khuyến khích HS mạnh
dạn trả lời.
- GVchốt lại: Không nên
nghịch ác với bạn.
+ Tuấn thiếu tôn trọng bạn. Biết bạn rất tự hào
về hai bím tóc, Tuấn lại kéo tóc để chế
giễu.
+ Tuấn không biết cách chơi với bạn.
Câu 3: Thầy giáo đã làm cho Hà vui lên bằng
cách nào? (Thầy khen Hà có hai bím tóc rất
đẹp)
- HS cả lớp đọc thầm đoạn 3.
- HS trả lời câu hỏi.
Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và
cời ngay?(Vì nghe thầy khen Hà thấy vui
mừng và tự hào về mái tóc đẹp, bạn không
buồn mà trở nên tự tin).
- HS khác NX, bổ sung.
Câu 4: Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?(Đến
trớc mặt Hà để xin lỗi)
- HS đọc thầm đoạn 4.
- Trả lời câu hỏi.
- HS và GV NX.
15
I. Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng từ ngữ: làng gần/ núi xa, bái phục, lăng xăng,
hoan ngênh, ngao du, ghép.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Nắm đợc nghĩa của các từ mới. Hiểu nội dung bài: Tả chiếc thuyền du lịch thú
vị trên Sông của đôi bạn Dế Mèn (Nhân vật tôi) và Dễ Trũi.
II. Đồ dùng học tập:
- Tranh minh học bài đọc SGK.
- Trang ảnh các con vật có trong bài (nếu có). Bảng phụ ghi các câu khó đọc.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
5
I. Kiểm tra bài cũ: Bím tóc đuôi sam
- GV gọi 2 HS lên đọc nối tiếp.
- Em thấy trò đùa nghịch của Tuấn nh thế
nào?
- Mỗi em đọc 2 đoạn.
- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có
điểm nào đáng chê, điểm nào đáng khen?
- Trả lời câu hỏi.
- NX, cho điểm.
32
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trên chiếc bè.
- GV ghi bảng.
2. Luyện đọc:
- GV giải nghĩa thêm từ: âu yếm,
hoan nghênh.
- Cho HS quan sát tranh và
giới thiệu 1 số con vật trong
bài.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Các nhóm đọc NX.
d. Thi đọc giữa các nhóm.
- 1 số em đại diện nhóm lên đọc.
- Từng đoạn. - HS và GV NX.
- Cả bài. - 1 lần.
e. Đọc đồng thanh (đoạn 3)
Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc đoạn 1, 2.
Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa
bằng cách gì?
GV: dòng sông với 2 chú dế có
thể chỉ là 1 dòng nớc nhỏ.
Câu 2: Trên đờng đi, đôi bạn nhìn thấy
cảnh vật ra sao? (Nớc sông trong vắt )
- 1 HS đọc 2 câu đầu đoạn 3.
- 1 số HS trả lời.
Câu 3: Tìm từ ngữ tả thái độ của các con
vật đối với hai chú dế?
- 1 HS đọc các câu còn lại của
đoạn 3.
Giọng vó: bái phục nhìn theo; cua kềnh;
âu yếm ngó theo; săn sắt, cá thầu dầu;
lăng xăng, cố hỏi theo, hoan nghênh váng
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, HTTC các HĐH
tơng ứng
5
I. Kiểm tra bài cũ: Trên chiếc bè
- 2 HS lên đọc tiếp nối nhau.
- Trả lời câu hỏi.
- NX cho điểm.
32
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:
- Sang tuần 5 và tuần 6, các em sẽ học các bài
gắn với chủ điểm có tên gọi Trờng học. Bài
học Chiếc bút mực mở đầu chủ điểm.
- GV nêu HS quan sát tranh
Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời.
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học và
câu chuyện muốn nói với các em điều gì,
các em hãy học bài: Chiếc bút mực
- GV ghi bảng đầu bài.
2. Luyện đọc:
Chú ý: Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn;
giọng Mai dứt khoát, pha chút nuối tiếc,
giọng cô giáo dịu dàng, thân mật
- GV đọc mẫu.
- Hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ.
a. Đọc từng câu:
- Từng HS đọc mỗi em đọc một
ợc viết bút mực?