De van 12 - Pdf 17

Giáo án ôn tập 12
Tiết 1
Khái quát văn học việt nam từ cách mạng
Tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (T1).
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày:
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn phát
triển, những thành tựu, những đặc điểm chủ yếu và đổi mới bớc đầu của văn học
Việt Nam từ 1975, đặc biêt là từ 1986 đến hết thế kỉ XX.
- Tích hợp với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt NAm hiện đại
của chơng tình Ngữ văn THCS.
- Nâng cao thái độ học tập, tìm hiểu, nghiên cứu khái quát.
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.
III- Tiến trình bài dạy:
-
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:
12D:
12E:
12G:
2- Kiểm tra:
Sự chuẩn bị sgk, vở ghi, vở soạn.
3- Bài mới:

Hoạt động của T

+ 30 năm chiến tranh liên tục, đất nớc chia cắt, kinh tế nghèo nàn,
chậm phát triển, giao lu quốc tế hạn hẹp, chịu ảnh hởng văn hoá của
các nớc XHCN Liên xô (cũ), Trung Quốc.
+ Đờng lối lãnh đạo văn nghệ của đảng Cộng sản VN tạo nên một
nền văn hoá thống nhất và phát triển là nhân tố ảnh hởng quyết định.
Thống nhất về t tởng, tổ chức, quan niệm kiểu nhà văn- chiến sĩ.
- Thạch Lam không phải nhà văn- chiến sĩ vì ông sáng tác theo phơng
pháp lãng mạn (đã qua đời trớc 1945)
- Những nhà văn trong bức ảnh minh hoạ chính là nhà văn- chiến sĩ
đầu tiên của nớc VN mới, văn học cách mạng VN mới.
2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
Chặng
đờng
Chủ
đề
văn xuôi Thơ kịch, lí
luận
không?
H: đọc lại T mục 2 từ t4
=> T10.
Hệ thống hoá và đa ra các
nội dung phù hợp theo
bàng mẫu của T.
bao
trùm
nghiên
cứu, phê
bình.
1945-
1954

(Xung kích), Võ
Huy Tâm(Vùng
mỏ),Tô Hoài
(Truyện Tây
Bắc),Nguyên
Ngọc (Đất nớc
đứng lên), Nguyễn
Huy Tởng (Kí sự
CaoLạng),Nguyễn
Văn Bổng ( Con
trâu)
Thơ Hồ Chí
Minh viết ở
Việt Bắc, Tố
Hữu (Huế
tháng Tám, Hồ
Chí Minh, tập
Việt Bắc), Thơ
Trần Mai
Ninh(Nhớ), XD
(Ngọn quốc kì,
Hội nghị non
sông),Chế Lan
Viên,Tế Hanh,
Nguyễn Đình
Thi (Đất nớc),
Hoàng Cầm
(Bên kia sông
Đuống), Quang
Dũng (Tây

Đặng Thai
Mại
1955-
1964
Ca
ngợi
đất n-
ớc và
nhân
dân
VN
trong
những
năm
xây
dựng
XHCN
ở miền
Bắc,
đấu
tranh
chống
Mĩ-
nguỵ ở
niền
Nam.
Truyện ngắn, kí,
tiểu thuyết của
nguyên Hồng
(Cửa biển),

(Riêng chung,
Cầm tay, Mũi
Cà Mau), Huy
Cận (Trời mỗi
ngày một sáng),
Đất nở hoa, Bài
thơ cuộc đời),
Nguyễn Đình
Thi (Ngời chiến
sĩ), Hoàng
Trung Thông
(Những cánh
buồm),Thanh
Hải (Những
đồng chi trung
kiên),Giang
*
LLNCPB:
Hoài
Thanh (Phê
bình và
tiểu luận),
Đặng Thai
Mai (Trên
đờng học
tập và
nghiên
cứu),
XD(Phê
bình giới

TQ.
Nguyễn Khải(Họ
sống và chiến đấu,
Chiến sĩ, Tháng
ba ở Tây
Nguyên), Nguyễn
Minh Châu (Dấu
chân ngời lính,
Mảnh trăng cuối
rừng),Nguyễn
đình Thi (Vào lửa,
Mặt trận trên cao),
Nguyễn Tuân (kí),
Nguyễn Trung
Thành(Rừng xa
nu), Nguyễn
Sáng(Chiếc lợc
ngà), Nguyễn
Thi(Ngời mẹ cầm
súng), Anh Đức
(Hòn đất).
Tố Hữu (Ra
trận, Máu và
hoa), Chế Lan
Viên (Hoa ngày
thờng- Chim
báo bão, những
bài thơ đánh
giặc), Xuân
Diệu(Hai đợt

Quân
Anh).
*LLNCPB:
Lê Đình
Kị, Phong
Lê< Huệ
Chi, Hoàng
Trinh
- Mới chỉ là vài nét sơ lợc vì cha có điều kiện nghiên cứu sâu sắc và
đầy đủ. Ngoài ra, còn phải kể đến bộ phận văn học hải ngoại (của trí
thức Việt kiều).
- Phức tập, nhiều xu hớng phản động, tiêu cực, đồi truỵ và tiến bộ,
yêu nớc cách mạng.
- Một tác phẩm có giá trị: của Vũ Bằng, Viễn Phơng, Lí Văn Sâm, Lê
Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tờng, Sơn Nam
4- Củng cố:
Quá trình phát triển văn học và những thành tựu.
5- Dặn dò:
- Chuẩn bị T2 tiếp bài.
Soạn ngày10/10/2009
Tiết 2
Khái quát văn học việt nam từ cách mạng
Tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX (T2).
Giảng: 12C thứ ngày:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày:
12G thứ ngày:
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Hiểu một số nét tổng quát về văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỉ XX trên các bình diện cơ bản: các chặng đờng,giai đoạn phát

điểm? Nêu
một vài dẫn
chứng để
minh hoạ các
tác phẩm, tác
giả đã học ở
THCS?
H: đọc sgk
T14,15,16
Khái quát về
hoàn cảnh
lịch sử, xã
hội và văn
3- Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất nớc:
- đặc điểm cơ bản, bản chất nhất của nền văn học cách mạng VN.
- 3 nguyên tắc của nền văn học mới(Trờng Chinh): cách mạng hoá, khoa học
hoá,quần chúng hoá.
- Quan niệm: nhà văn cũng là chiến sĩ, văn hoá mặt trận cũng là mặt trận (Hồ Chí
Minh), mô hình: nhà văn- chiến sĩ.
- Văn nghệ phụng sự kháng chiến. Kháng chiến đem đến cho văn nghệ sức sống
mới (Nguyễn Đình Thi).
b- Nền văn học hớng về đại chúng:
- Vai trò của đại chúng- nhân dân: vừa là đối tợng phản ánh- vừa là ngời đọc, vừa
là nguồn sản sinh, nuôi dỡng văn nghệ, trở thành nguồn cảm hứng mới mẻ, lớn lao
của văn nghệ cách mạng.
- Đề tài đại chúng, nhân vật đại chúng (công, nông, binh).
- Cách viết giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu, trong sáng, chủ đề rõ ràng.
3- Nền văn học chủ yếu mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

Oánh (Đất
trắng),Thái Bá
Lợi (Hai ngời ở
lại trung đoàn).
Nguyễn Mạnh
Nguyễn ĐìnhMậu
(Trờng ca s đoàn),
Hữu Thỉnh(Trờng
ca Đờng tới thành
phố,Các tập thơ:Th
mùa đông),Thanh
Lu Quang
Vũ(Với gần
50 vở kịch
nói đa lên
sân khấu
những vấn
Hoài Thanh
(Chuyện
thơ),Trần Đình
Sử(Thi pháp thơ
Tố Hữu),Phan
Ngọc(Tìm hiểu
hoá 1975-
đến hết
TKXX?
Nêu và lí giải
sơ lợc mặt
hạn chế của
đặc điểm

Ngọc Tờng(Ai đã
dặt tên cho dòng
sông?) ,Phùng
Gia Lộc (Cái
đêm hôm ấy là
đêm gì?).
Thảo( Trờng ca
Những ngời đi tới
biển,tập thơ Khối
vuông ru
bích),Nguyễn
Duy(ánh
Trăng),Hoàng
Nhuận
Cầm(Xúcxắc mùa
thu),Xuân
Quỳnh(Tự hát), ý
Nhi(Ngời đàn
bàngồiđan),Nguyễn
Quang Thiều(Sự
mất ngủ của
lửa),Trần Anh
Thái(Đổ bóng
xuống mặt
trời),Chế Lan
Viên(Hoa trênđá,
Ta gửi cho mình ),
Tố Hữu(Một tiếng
đờn),Y Ph-
ơng(Tiếng hát

t tởng và phong
cách. Mấy vấn
đề phân tích
thơ Chủ tịch Hồ
Chí
Minh.Chândun
g văn học), V-
ơng Trí
Nhàn(Cánh bớn
và đoá hớng d-
ơng),Đỗ Lai
Thuý,Trần
Ngọc V-
ơng,Nguyễn
Hoà, Chu Văn
Sơn
+ Từ 1975- 1986: Văn học VN từng bớc đổi mới.
+ Từ 1986- 2000- 2008 : Ngày càng đổi mới và thực sự mạnh mẽ đi vào chiều sâu.
+ Nội dung và xu hớng đổi mới: Dân chủ hoá mang bản chất nhân bản và nhân
văn sâu sắc.
+ Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề phong phú và mới mẻ; cá tính
sáng tạo của nhà văn đợc phát huy mạnh.
+ Văn học khám phá con ngời trong những mối quan hệ đa dạng,phức tạp thể hiện
nhiều phơng diện đời sống của con ngời.
+ Tính chất hớng nội đi sâu khám phá đời sống bên trong, quan tâm nhiều hơn
đến số phận cá nhân của mỗi con ngời trong hoàn cảnh đời thờng phức tạp.
+Hạn chế: Khuynh hớng tiêu cực, biểu hiện cực đoan quá đà, có xu hớng nói
nhiều đến mặt trái của xã hội, thiếu lành mạnh khi chạy theo thị hiếu tầm thờng
để câu khách.
III- Tổng kết và luyện tập:

+ Cần lần lợt trình bày suy nghĩ, tình cảm, thái độ của mình trớc hiện tợng thờ ơ,
ghẻ lạnh đối với con ngời.
+ Sau đó so sánh tầm quan trọng của việc phê phán hiện tợng ấy với việc ca
ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết
+ Bài viết: cần có một hệ thống lập luận chặt chẽ và mạch lạc, cảm xúc chân
thành, xúc động.
b- Phạm vi t liệu:
- Phải dùng vốn sống trực tiếp (vốn sống thực tế) của mình để hệ thống hoá các
dẫn chứng mắt thấy, tai nghe về hiện tợng thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con ngời,
xâu chuỗi chúng thành một hiện tợng xã hội đến mức báo động. Từ đó, bày tỏ
những suy nghĩ, tình cảm, thái độ của mình.
c- Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ.

Dàn ý:
A- Mở bài:
Dẫn nội dung Phê phán tình đoàn kêt vào bài viết trực tiếp hoặc gián
tiếp.
B- Thân bài:
a- Ca ngợi lòng vị tha và tinh thần đoàn kết và phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ
lạnh đều có chung một mục đích là nhắc nhở con ngời hãy có ý thức tôn trọng
những chuẩn mực pháp lí và đạo lí, từ đó tự giác sống có trách nhiệm hơn với
bản thân mình và trách nhiệm với cộng đồng.
b- Ca ngợi lòng vị tha, tinh thần đoàn kết vốn đã có truyền thống lâu dài trong
lịch sử dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta. Nhng phê phán thái độ thờ ơ ghẻ lạnh
thì cha có truyền thống nên thờng qua loa sơ sài, cha sâu sắc và hầu nh cha có
hiệu quả cao nh ngợi ca (Có thể phân tích nguyên nhân khách quan và chủ
quan).
c- Hiện nay cái xấu, cái ác dờng nh lên ngôi (DC), do đó việc phê phán cái xấu,
cái ác là cần thiết. Trong những cái xấu, cái ác đó có hiện tợng xấu là thờ ơ ghẻ
lạnh đối với con ngời (DC).

- Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, t tởng (khái niệm nhà văn- chiến sĩ);
biểu hiện trực tiếp trong bức th Ngời gửi các hoạ sĩ VN nhân dịp triển lãm tranh
toàn quốc lần thứ nhất (1951).
- Khái niệm chất thép trong thơ văn:
Đó chính là tính chiến đấu , đấu tranh, tính cách mạng của văn học, của nhà văn-
chiến sĩ, thể hiện trog bài Cảm tởng đọc Thơ nghìn nhà (NKTT). Tuy nhiên,
chất thép trong thơ Ngời biẻu hiện rất phong phú, nhiều vẻ; ít bài trực tiếp, nhiều
bài gián tiếp, rất mềm mại, dịu dàng,tình cảm nhng vẫn sáng ngời chất thép. VD:
Ngắm trăng, Tức cảnh PácBó, Trung thu
b- HCM để cao tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
- Tính chân thật là yêu cầu viết đúng, tôn trọng sự thật (bản chất) cuộc sống và
con ngời trong quá trình thể hiện.
- Tính dân tộc là giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi viết, giữa đợc cái hồn,
cái bản sắc dân tộc trong tác phẩm. Nghĩa là viết cho hay, cho phù hợp với tâm
hồn và tính cách VN.
- Hai tính chất cốt yếu của văn họckết hợp thống nhất với nhau trong tác phẩm
(cũng đợc thể hiện 3 phơng châm:dân tộc, khoa học, đại chúng (Đề cơng văn hoà
VN). Đề cao sự sáng tạo của ngời nghệ sĩ.
c- Xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và
hình thức của tác phẩm:
- 4 câu hỏi Ngời thờng đặt ra:
+ Viết cho ai (Đối tợng - quan trọng nhất).
+ Viết để làm gì (Mục đích sáng tác).
+ Viết cái gì (Nội dung).
+ Viết nh thế nào (Hình thức- phơng pháp).
- Vận dụng rất linh hoạt và hiệu quả 4 câu hỏi đó.
+ Trong thơ văn của Ngời có bài mộc mạc, dề hiểu vì viết cho quần chúng ít
học (Ca công nông, Ca sợi chỉ, Ca du kích ).
+ Có những bài uyên bác, sâu sắc vì viết cho trí thức, chứac sắc.
+ Có những bài sâu lắng, tinh tế vì viết cho riêng mình để giải trí, giải buồn

2- Đoạn 2: Giải quyết vấn đề
Tố cáo tôi ác, vạch trần bản chất và âm mu thâm độc của thực dân Pháp,
khẳng định sự thật nhân dân VN đã làm cách mạng tháng Tám thành công,
giành độc lập tự do cho đất nớc.
a- Tội ác và bản chất của thực dân Pháp:
Đoạn Thế mà Yên Bái và Cao Bằng.
- Bằng những dẫn chứng lịch sử- thực tiễn đanh thép, cách lập luận theo lối liệt
kê, trùng điệp, tăng cấp, bằng những hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu sôi sục căm hờn
và đau xót, tác gải đã tố cáo một cách toàn diện và sâu sắc những tội ác trời
không dung, đất không tha, ngời ngời đều căm giận của thực dân Pháp đã gây ra
đối với đất nớc ta, nhân dân ta.
- Về các mặt: chính trị, luật pháp, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục
- Cách nêu theo lối khái quát, cụ thể- khái quát rất rành mạch, tầng lớp:
+ Khái quát: vừa vach trần tội ác, vừa làm rõ bản chất xảo quyệt, lừa bịp của thực
dân Pháp: lợi dụng lá cờ tự do bình đẳng để ăn cớp và áp bức, bóc lột nhân dân
VN.
+ Kết án: hành động trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. Có nghĩa là phi nghĩa
và vô nhân đạo.
Chứng minh cụ thể trên nhiều lĩnh vực: điệp từ chúng (15 lần) gắn liền với
nhiều động từ chỉ hành động: tuyệt đối không cho, lập, ngăn cản, thẳng tay chém
giết,tắm, ràng buộc, thi hành, dùng, bóc lột, cớp không, giữ độc quyền, không
cho làm cho các dẫn chứng thêm nổi bật, đầy ấn tợng, không thể bác bỏ.
- Câu văn: Chúng tắm trong những bể máu- dùng hình ảnh ẩn dụ, tợng tr-
ng, phóng đại, gợi nhớ đến những câu văn tố cáo tội ác của giặc Minh của
Nguyễn Trãi:
Tàn hại cả côn trùng, cây cỏ.
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng
Độc ác thay trúc Lam Sơn
Dơ bẩn thay,
Rõ ràng đây là bản án chế độ thực dân Pháp lần thứ hai cô đúc hơn, mạnh

- Trong thực tế, để tuyên bố quyền độc lập, tự do của một dân tộc đợc cộng
đồng quốc tế công nhận, lời tuyên bố đó phải hội đủ những cơ sở chắc chắn về
pháp lí và thực tiễn, phù hợp với công ớc quốc tế.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lời tuyên bố đã nhấn mạnh 4 điểm:
+ Trớc hết là hớng tới đối tợng thực dân Pháp, kẻ thù gần 1 thế kỉ lại đang lăm le
xâm lợc nớc ta một lần nữa: Tuyên bố dứt khoát,thoát li hẳn mọi ràng buộc trớc
đây, xoá bỏ tất cả, xoá bỏ những hiệp định bất công, bất bình đẳng mà chính
quyền nhà Nguyễn đã kí với Pháp. Khẳng định quyền độc lập, làm chủ, tự do của
nhân dân và chính phủ VN về mặt chính trị và pháp lí.
=> đây là điều tuyên bố đầu tiên và quan trọng nhất.
+Điều tuyên bố thứ 2 chủ yếu hớng đến nhân dân VN: Khẳng định ý chí và sức
mạnh quyết tâm của cả dân tộc đoàn kết một lòng chống lại âm mu xâm lợc của
thực dân Pháp.
+ Điều tuyên bố thứ 3: hớng đến các nớc đồng minh, nhân dân tiến bộ thế giới,
tin tởng và thuyết phục công nhận quyền độc lập của đất nớc VN (vì đã công
nhận điều này ở 2 hội nghị quốc tế).
+ Điều tuyên bố cuối cùng- lời khẳng định chắc nịch và đanh thép biểu hiện tinh
thần và ý chí thống nhất cao của toàn dân tộc quyết đem tất cả tinh thần và lực l-
ợng, tính mạng và của cải để giữ vững nền độc lập ấy.
- Lập luận chặt chẽ, chính xác về ngôn từ: thoát hẳn quan hệ thực dân chứ không
khớc từ quan hệ ngoại giao, hữu nghị: kí về (đơn phơng, áp đặt) chứ không kí với
( song phơng, thoả thuận).
- Đoạn cuối: Một dân tộc trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng
nh một lời thề lại nh một lời tiên tri vô cùng sáng suốt về con đờng cách mạng
sắp tới của nhân dân VN.
* Tổng kết- luyện tập:
1- Đọc ghi nhớ sgk T42.
2- Bài tập (về nhà)
(SgK)
Tiết 5,6

không ai có thể xâm phạm đợc, trong những quyền ấy có
quyền đợc sống, quyền tự do và quyền mu cầu hạnh phúc.
Tiếp đó là bản TN Nhân quyền và Dân quyền 1791 của
cách mạng Pháp Ngời ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền
lợi và phải luôn luôn tự do và bình đẳng về quyền lợi.
=> Sau khi dẫn song 2 lời TN, Bác đã nhấn mạnh: Đó là lẽ
phải, không ai chối cãi đợc. Nh vậy, trên nền cơ sở những
nguyên tắc, những chuẩn mực mang tính chân lí muôn đời,
Bác đã ngầm vạch ra sự sai trái trong âm mu xâm lợc của đế
quốc Mĩ và thực dân Pháp.
- Cách lập luận trên đây của Bác rất khéo léo và kiên quyết.
+ Khéo léo, bởi vì rất trân trọng những t tởng tiến bộ của ng-
ời Mĩ, ngời Pháp, cũng là của nhân loại nói chung.
+ Kiên quyết:nhắc nhở họ nếu cố tình kéo quân xâmlợc vN
thì họ đã phản bội tổ tiên, vấy bùn đen lên lá cờ nhân đạo
của cách mạng vĩ đại ở nớc Mĩ, nớc Pháp.
+ Đáng chú ý cái mới cảu bản TNĐL: Nếu bản TN nớc Mĩ,
nớc Pháp xuất phát từ quyền lực của tự nhiên (tạo hoá) để
khẳng định quyền sống của con ngời thì bản TNĐL lại xuất
phát từ quyền lực chủ quyền của mỗi dân tộc để khẳng định
quyền lợi của dân tộc đó: Tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống,
quyền sung sớng và quyền tự do
Trong hoàn cảnh đơng thời, sự phát triển sự phát triển lập
luận nh thế là hành động táo bạo và tài tình, bởi vì mở đầu
của Tuyên ngôn của dân tộc VN nhắc lại các nguyên tắc TN
của 2 nớc lớn là Pháp, Mĩ và đồng thời nêu rõ quan điểm t t-
ởng của ngời Việt Nam => đặt 3 cuộc cách mạng nganga
hàng nhay, 3 nên độc lập và 3 bản tuyên ngôn ngang hàng
nhau.

Tây Tiến đoàn binh
Quân xanh
hoặc : Anh bạn dãi dầu
=> Đó chính là hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn của ngời lính
cùng với những cơn rốt rét rừng ác tính hành hạ. BAo ngời
của đồng đội các anh ngã xuống, khi nằm xuốn đến nỗi
không có manh chiếu để liệm xác : áo bào thay chiếu anh
về đất.
- Tây Tiến nhìn thẳng vào sự thật khắc nghiệt, có bi mà
không luỵ. Bài thơ mang âm hởng bi tráng.
+ Tính chất anh hùng có một màu sắc riêng thể hiện đặc
điểm con ngời Quang Dũng và và một thế hệ những con ng-
ời nh ông trong đoàn quân Tây tiến:
Những chàng trai Hà Nội, phần lớn là những thanh niên
học sinh, sinh viên, trí thức nguyện dấn thân vào cuộc chiến
đấu với tất cả nỗi đam mê, ý thức trách nhiệm công dân,
không tính toán chi li, không so bì hơn thiệt nhng pha vào đó
là chất hào hoa nghệ sĩ, một quan niệm lãng mạn về ngời
anh hùng, tráng sĩ xa xa, một đi không trở lại, coi cái chết
nhẹ nh lông lồng:
Rải rác biên cơng mồ viễn xứ

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
- Tây Tiến không chỉ mang màu sắc dữ dội của rừng thiên và
cuộc đời chiến sĩ TT đầy gian khổ mà trong toàn bài thơ vẫn
có nét tời mát, êm dịu của núi rừng Tây Bắc trong cuộc sống
đời thờng trong trẻo, lạc quan và đầy chất thơ:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Doanh trại bừng lên

- Quang Dũng đã chọn những nét tiêu biểu nhất của ngời
lính Tây tiến đã tạc nên bức tợng đài tập thể khái quát đợc g-
ơng mặt chung của cả đoàn quân :
+ Hình tợng ngời lính xuất hiện đầy oai phong lẫm liệt khác
thờng.
+ Quang Dũng không hề che giấu những gian khổ thiếu thốn
ghê gớm mà ngời lình TT phải chịu đựng.
+ Chỉ có điều, với cái nhìn lãng mạn của ông nhìn thấy họ
ốm mà không yếu, đã nhìn thấy cái bên trong tiều tuỵ của họ
chứa đựng một sức mạnh phi thờng, chói ngời vẻ đẹp lí tởng
+ Hình tợng ngời lính TT mang đậm vẻ đẹp ngời anh hùng
kiểu chinh phu thời xa một đi không trở lại.
- Hình tợng ngời lính TT còn có vẻ đẹp của chất hào
hoa, mơ mộng, lãng mạn:
+ Tâm hồn ngời lính TT bị cuốn hút bởi cái đẹp, cái hào
hoa, mơ mộng, tình tứ của cảnh vật và con ngời, của vũ trụ
và âm nhạc nơi xứ xa lạ phơng xa.
* Bằng ngòi bút lãng mạn của mình, Quang Dũng đã khắc
hoạ lên bức tợng đài tập thể về hình tợng ngời lình TT với
dáng vẻ bên ngoài và cả thế giới nội tâm bên trong.
- So sánh với hình tợng ngời lính trong bài Đồng chí của
Chính Hữu:
+ Ngời lính trong bài thơ Đồng chí : vốn xuất thân từ nông
dân, sinh ra và lớn lên ở làng quê nghèo đói => Chính Hữu
đã sử dụng bút pháp hiện thực để miêu tả họ một cách trần
trụi những khó khăn, thiếu thốn, gian khổ của họ. Họ có
những nét tơng đồng thống nhất đợc nhấn mạnh hơn cái
đặc biệt, cái bình dị đợc tô đậm hơn cái phi thờng.
- Vẻ đẹp lãng mạn còn thể hiện ở: tâm hồn phong phú, yêu
đời, giàu lòng lạc quan. Trong gian khổ nhng vẫn hớng tới lí

lính TT
Tiết 7,8
Giảng:
12D thứ ngày:
12E thứ ngày
12G thứ ngày
Sĩ số:
12D:
12E:
12G:
Hoạt động của T Hoạt động của H
T: hệ thống kiến thức cơ bản.
* Thông điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS, 1-12- ( Cô-phi An-nan )
1- Kiểm điểm tình hình thế giới thực hiện Lời kêu gọi
hành động và Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/
AIDS năm 2001:
- Kiểm điểm khá toàn diện,đánh giá đúng những thành
tựu, u điểm, nh nỗ lực, cố gắng to lớn của giá chính phủ,
tổ chức xã hội và nhân dân toàn thế giới đã làm đợc trong
cuộc chiến đấu chống đại dịch trong hơn 2 năm qua.
Điều đó chứng tỏ nhận thức và hành động của nhân loại
về đại dịch HIV/ AIDS đã đợc quán triệt sâu sắc và nâng
cao hơn một bớc .
- Nhng kiểm điểm chủ yếu là mặt hạn chế, những việc
cha làm đợc so với yêu cầu và mục tiêu, dẫn đến hậu quả
càng nghiêm trọng hơn.
- Cách viết đoạn này chi tiết hơn, vừa khái quát, vừa cụ
thể với những con số, địa chỉ làm dẫn liệu chứng minh rõ
ràng, chính xác, đầy sức thuyết phục.

thực tế của Liên hợp quốc.
- Nh vậy vấn đề AIDS không còn chỉ là vấn đề xã hội,
khoa học và chính trị thông thờng, mà đã trở thành vấn
đề chính trị hàng đầu mang tính toàn cầu. Cha bao giờ
tầm quan trọng một vấn đề đợc đánh giá tới mức trọng
đại và khẩn thiết nh vậy.
- Tác gải đa 2 thái đau tráingợc nhau nhng đều sai lầm:
+ Dè dặt, từ chối đối mặt- nghĩa là lẩn tránh.
+ Vội vàng phán xét đồng loại, kì thị và phân biệt đối xử
với những ngời đã nhiễm dơng tính với HIV, đã mắc
HIV.
=> Kết cục đều làm chậm lại quá trình chống lại căn
bệnh này, không hoàn thành đợc mục tiêu.
- Dùng hình ảnh rào chắn ngăn cản giữa chúng ta-
những ngời cha nhiếm vi rút, cha bị lây bệnh- với họ
những ngời bất hạnh vì đã nhiễm bệnh là ảo tởng.
+ Không có khái niệm phân biệt chúng ta và họ
+ Thậm chí im lặng là đòng nghĩa với cái chết.
+ Đó là thái độ không chỉ dứt khoát, triệt để mà còn đúng
đắn, ssau sắc, sáng suốt và nhân ái.
- Lời kêu gọi cuối cúng:
Tôi cùng các bạn hãy giật đổ thành luỹ chống
lại và chiến thắng hiểm hoạ HIV/AIDS.
Bởi một lí lẽ rất giản dị: đó là cuộc chiến đấu bắt đầu
từ mỗi chúng ta, vì hiện tại và tơng lai của chính mỗi con
ngời.
B- Tác giả Tố Hữu.
I Đ ờng cách mạng, đ ờng thơ:
- Khẳng định vai trò, vị trí của Tố Hữu trong nền văn
nghệ cách mạng Việt Nam: Một trong những lá cờ đầu

tháng Tám 1945
thành công.
- Tập thơ Từ ấy 1937-
1946 với 3 phần ( ): là
tiếng hát say mê của ng-
ời cộng sản, say mê lí t-
ởng, cảm thông sâu sắc
với cuộc sống cơ cực của
những ngời nghèo khổ,
tha thiết yêu tự do, ca
ngợi cách mạng, ca ngợi
đất nớc độc lập tự do
(DC: Từ ấy, Khi con tu
hú)
2
1946-
1954
Kháng chiến
chống Pháp
Tập thơ Việt Bắc 1946-
1954.
- Tiếng ca hùng tráng và
tha thiết ca ngợi ca ngợi
cuộc kháng chiến cứu n-
ớc, ca ngợi các tầng lớp
nhân dân Việt Nam
kháng chiến chống thực
dân Pháp dới sự lãnh đạo
của Đảng, của Bác Hồ.
Ca ngợi tình quân dân,

có Đảng,Bài ca xuân
61,Ngời con gái VN, Với
Lê-nin, Em ơi Ba-Lan )
4
Cả nớc chống Mĩ,
không có gì quí
hơn độc lập, tự do.
Hai tập thơ :Ra trận
(1962- 1971), Máu và
hoa (1972- 1977):
1962-
1977
Toàn thắng về ta. Bản hùng ca chiến đấu
và chiến thắng giặc Mĩ
xâm lợc của dân tộc Việt
Nam.
Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu
nớc
Mà lòng phơi phới dậy t-
ơng lai.
- Niềm vui bất tuyệt:
Toàn thắng về ta, ngẫm
nghĩ về những máu x-
ơng, hi sinh của đồng
bào, đồng chí.
5
Những
năm
20 của
thế kỉ

* Khái niệm phong cách nghệ thuật:
Là khái niệm lí luận chỉ tổng hợp những đặc điểm mang
bản sắc riêng biệt, độc đáo, chỉ sự thống nhất tơng đối ổn
định của hệ thống hình tợng và các phơng tiện biểu hiện
nghệ thuật, nói lên cách nhìn độc đáo trong sáng tác của
một nhà văn hay trong tác phẩm văn học.
Không phải nàh văn nào cũng có phong cách. Chỉ có
nhà văn lớn, thực sự có tài năng, bản lĩnh mới có phong
cách rõ nét, độc đáo.
* Những đặc điểm cơ bản của phong cách thơ Tố Hữu:
- Hồn thơ TH luôn hớng tới cái ta chung với lẽ sống lớn,
tình cảm lớn, niềm vui lớn của ngời cách mạng, của cả
dân tộc, của đất nớc.
- Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi chiến sĩ, cái tôi
nhân danh Đảng, dân tộc khái quát, rộng lớn.
- Thơ TH không đi sâu thể hiện cuộc sống, tình cảm
riêng t, cá nhân mà tập trung làm sáng tỏ những tình
cảm lớn, cao cả, phổ biến của ngời cách mạng: tình yêu
lí tởng, lãnh tụ, tình cảm đồng bào, đồng chí, tình quân
dân, tình cảm quốc tế vô sản. Niềm vui trong thơ TH là
niềm vui lớn, vui chung của nhân dân và cách mạng:
Tôi chạy trên miền Bắc
Hớn hở giữa mùa xuân
Rộn rực muôn màu sắc
Náo nức muôn bàn chân
- Thơ TH mang đậm tính sử thi:đề tài chủ yếu là những
sự kiện chính trị lớn của đất nớc, nêu ra những vấn đề có
ý nghĩa toàn dân và lịch sử: cảnh cả miền Bắc xây dựng
XHCN, cảnh cả nớc trên đờng ra trận.
- Cảm hứng trong trong thơ TH là cảm hứng lịch sử- dân

hài hoà giữa cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ
thuật, sáng tạo thi ca. Đó là thành tựu xuất sắc của thơ ca
cách mạng, nền thơ ca luôn coi vận mệnh dân tộc là lẽ
sống lớn nhất
Ngời soạn: Nguyễn thị Hồng Lơng
Soạn ngày 24/11/2009
Tiết 9,10
Việt bắc (Trích)
Phần 2: Tác phẩm (T1)
(Tố Hữu)
Giảng:
12C thứ ngày
12D thứ ngày
12E thứ ngày
12G thứ ngày
I- Mục tiêu: Giúp h/s hiểu
- Cảm nhận một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ, anh dũng, nghĩa tình
gắn bó thắm thiết của những ngời kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất n-
ớc. Qua đó, hiểu rõ: từ tình cảm thuỷ chung của truyền thống dân tộc, Tố hữu đã
nâng lên thành tình cảm mới, tình cảm ân tình cách mạng in đậm nét thời đại-
cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến.
- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị đợc thể hiện bằng
hình thức đậm đà tính dân tộc, có sức tác động sâu xa tới nhiều thế hệ ngời đọc.
Việt bắc là một trong những bài thơ hay nhất của TH và của thơ ca cách mạng
hiện đại Việt Nam.
- Tích hợp những bài thơ đã học của Tố Hữu (đặc biệt là những bài viết theo thể
lục bát: Khi con tu hú, Nớc non ngàn dặm, Mẹ Suốt )
II- Chuẩn bị:
Phơng tiện:sgk, sgv, giáo án
Thiết bị: không.

Trong lời đáp (1) thể hiện điều
gì của ngời ra đi? Câu Cầm tay
nhau biết nói gì hôm nay gợi
cho em liên tởng gì?
nhau.
Nhng đây lại là 15 năm cách mạng kháng chiến (1940-
1954). => Một cách kín đáo, đây không phải là cuộc chia tay
giữa cá nhân với những kỉ niệm bình thờng mà đây là cuộc chia
tay lịch sử giữa đồng bào, đồng chí từng gắn bó với nhau trong
một chiến hào, trong chiến khu hàng chục năm trời. Làm sao
có thể quên?
- Câu hỏi thứ 2 nhắc ngời ra đi uống nớc nhớ nguồn, dừng
quyên nguồn cội. Nội dung câu hỏi rõ ràng, rộng lớn hơn,
nghiêm trang hơn tình cảm yêu đơng lứa đôi thông thờng lúc
chia tay.
- Mở đầu đã nhắc, đã trách vào những vấn đề thiết cốt và
nghiêm trọng nh thế? =>Đây không phải là cuộc chia tay thông
thờng trong hoàn cảnh thông thờng, mà đây là cuộc chia tay
trong hoàn cảnh đặc biệt nên mới có cách nói nh vậy.
- Lời đáp:
+Nói trống, phiểm chỉ: tiếng ai=> Mới nghe tiếng, rồi sau mới
trông thấy ngời.
+ áo chàm (hoán dụ) chỉ ngời dân tộc Việt Bắc.
+ Tâm trạng và t thế: bâng khuâng trong lòng, bồn chồn mỗi b-
ớc đi
+ Câu Cầm tay nhau biết nói gì thể hiện tâm trạng ấy, lại vì
những câu hỏi quá nghiêm trang không thể trả lời ngay, phải
suy nghĩ kĩ, phải sắp xếp ý tứ, lại trng cảnh chia tay bối rối này.
Câu thơ gợi câu thơ Kiều trong những cuộc chia tay với Kim
Trọng, với Thúc Sinh. => TH thật tài hoa khi thể hiện cuộc chia

4 câu mở đầu lời đáp khá dài và
liên tục của ngời cán bộ về xuôi có
ý tứ gì?cách nói có gì hô ứng với
lời hỏi?
Trong đoạn tiếp theo 18 câu thơ,
nhà thơ- ngời ra đi đã gợi lại những
kỉ niệm gì?
quên.
- Từ mình thứ 3 trong câu : Mình đi, mình có nhớ mình rất
đặc sắc.
Vì khác với 2 từ mình ở trên chỉ ngôi thứ 2 số ít, từ
mình thứ 3 vừa chỉ ngôi thứ 2 số ít, vừa chỉ ngôi thứ nhất số
ít.=> Mình nhớ chính bản thân mình, mình đừng quên mình
trớc kia và bây giờ khi đã hoàn toàn thay đổi, liệu có đánh
mất chính bản thân mình để trở thành con ngời khác với
tình cảm khác? ý này sẽ còn đợc trở lại trong những đoạn
sau của bài thơ.
- Trong câu hỏi cuối cùng, ngời hỏi nhắc bạn, nhắc mình
cùng nhớ về hình ảnh Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân
Trào- địa điểm thiêng liêng- nơi thành lập đội quân đầu tiên
của cách mạng, nơi họp đại hội quốc dân lần đầu, khai sinh
Lâm thời chính phủ nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nơi
lịch sử buổi bình minh mở nớc rất đỗi thiêng liêng.
3- Đoạn 3: Lời đáp (2) của ng ời ra đi.
* Khẳng điịnh tấm lòng thuỷ chung son sắt:
Ta với mình => nghĩa tình bấy nhiêu.
- Trớc những câu hỏi liên tiếp, dồn dập, ngời đi đã trả lời. 4
câu đầu đã đáp ứng ngay vào chủ yếu nỗi băn khoăn của
ngời ở lại. Đó là lời khẳng định nh lời thề với ngời yêu, với
lòng mình mối quan hệ tuy hai mà một, tuy một mà hai của

Hay ngời mẹ Vân Kiều địu con giã gạo, địu con lên nơng
bẻ bắp trong thơ Nguyễn Khoa Điềm sau này.
- Câu thơ: Nhớ sao tiếng mõ Chày đêm => Hình ảnh
Đặc sắc 4 mùa của đoạn thơ? Em
thích nhất cặp câu tả mùa nào? Vì
sao?
H: đọc diễn cảm đoạn thơ.
Trong đoạn nhớ những kỉ niệm
kháng chiến liên tiếp có câu thơ
nào đã thành phổ biến nh châm
ngôn, triết lí?
Những địa danh đợc nêu lên liên
tiếp trong những câu cuối đoạn nói
lên điều gì?
âm thanh, nhịp điệu hết sức êm đềm, bình thản và thơ
mộng. Khó có thể tởng tợng nổi đó là những câu thơ viết vê
chiến tranh.
* 10 Câu tiếp: Nhớ bộ tứ bình 4 mùa Việt Bắc.
Ta về mình có nhớ ta => Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ
chung.
- Đoạn thơ nhớ cảnh 4 mùa Việt Bắc là một trong những
đoạn thơ tả cảnh, tả tình hay nhất bài thơ. Nos dợc xem nh
bộ tứ bình bốn mùa Việt Bắc bằng thơ.
+ Hai câu đầu: Giới thiệu bức tranh bằng một câu hỏi và
một câu tự trả lời. Hoa và ngời; tinh hoa cảnh vật và con
ngời sẽ là trung tâm của bức tranh thuỷ mặc.
+ Cặp thứ 2: tả mùa đông. Tại sao không bắt đầu bằng mùa
xuân nh trình tự cổ điển- mà lại bắt đầu bằng mùa đông?
Có lẽ nhà thơ bắt đầu bằng thời điểm sáng tác hiện tại
(tháng 10/1954) và cảnh vật trớc mắt: những bông hoa

nguy những ngày giặc lùng, giặc chiếm cũng nh những
chiến thắng càng ngày càng lớn, càng mạnh. Không khí
kháng chiến vui, sôi sục, ào ạt của những đoàn ô tô chạy
liên tiếp, trùng trùng ra trận, tiếng quân đi rung chuyển đất
rừng
- Câu thơ:
Núi giăng thành luỹ sắt dày
Rừng che
=> đã trở thành khẩu hiệu, phơng châm chiến thuật đánh
Pháp trong một giai đoạn lịch sử.
- Những địa danh chiến thắng liên tiếp đợc nhắc tới gắn
Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và
vai trò lịch sử của Việt Bắc đã đợc
khắc sâu nh thế nào?
Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng
Thái, cây đa Tân Trào đợc nhắc lại
nhằm dụng ý nghệ thuật gì?
liền với những trận đánh và chiến công vang dội.
- Đoạn thơ ngả sang âm hởng anh hùng ca tràn đầy sáng
khoái, phấn chấn.
- Đoạn thơ:
Ai về ai có nhớ không
Gửi dao miền ngợc, thêm trờng các khu.
Nhớ lại những kỉ niệm Việt Bắc nơi cơ quan lãnh đạo tối
cao của Đảng và Chính phủ kháng chiến làm việc với
những chủ trơng tất cả để chiến thắng. Tuy nhiên, đoạn thơ
này có tính chất diễn ca chính trị, không mấy đặc sắc, mặc
dù có nhắc tới hình ảnh ngọn cờ rực rỡ sao vàng trong gió
lồng cửa hang, phiên họp hội đồng chính phủ trong rừng
sâu Việt Bắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status