CHƯƠNG 2: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN doc - Pdf 17

CHƯƠNG 2
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
2.1. Chọn câu đúng.
a. Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, có số khối như
nhau được gọi là các đồng vị.
b. Các nguyên tử có số khối như nhau, song số proton của
hạt nhân lại khác nhau gọi là các chất đồng vị.
c. Với mỗi nguyên tố, số lượng proton trong hạt nhân nguyên
tử là cố định, song có thể khác nhau về số lượng notron,
đó là hiện tượng đồng vị.
d. Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì giống nhau về tất
cả các tính chất lý hóa.
2.2. Số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử
235
92
U là:
a. 92 proton và 235 nơtron b. 235 proton và 92 nơtron
c. 92 proton và 143 nơtron d. 143 proton và 92 nơtron
2.3.
Cho hai ion
−+
BrSr
82
35
290
38
,
. Số electron, số nơtron của hai ion
này tương ứng là:
a. 38 và 52, 35 và 47 b. 38 và 50, 35 và 49
c. 36 và 52, 36 và 47 d. 36 và 50, 36 và 49

T
2.6. Chọn câu sai.
a. Số lượng tử chính n có thể nhận các giá trị nguyên dương
(1, 2, 3 …). Những electron có cùng giá trị n lập nên một
lớp electron: n = 1 lớp K, n = 2 lớp L …
b. Số lượng tử orbital l có thể nhận các giá trị từ 0 đến (n -1),
nghĩa là tổng cộng n giá trị. Những electron có cùng giá trị
l lập nên một phân lớp: l = 0 phân lớp s, l =1 phân lớp p …
Số lượng tử l xác định hình dạng và tên orbital nguyên tử.
l = 0 orbital nguyên tử s, l =1 orbital nguyên tử p …
c. Số lượng tử từ m
l
có thể nhận giá trị từ – l đến + l kể cả
giá trị 0, gồm (2l +1) giá trị. Số lượng tử từ m
l
quyết định
số orbital nguyên tử trong một phân lớp.
Phân lớp s (l = 0) có 1 orbital nguyên tử
Phân lớp p (l = 1) có 2 orbital nguyên tử
Phân lớp d (l = 2) có 3 orbital nguyên tử …
d. Số lượng tử spin m
s
nhận một trong hai giá trị +1/2 hay
–1/2.
2.7. Chọn câu đúng.
a. Khi hấp thụ năng lượng, electron chuyển từ quỹ đạo có
năng lượng thấp lên quỹ đạo có năng lượng cao hơn.
b. Khi phát năng lượng, electron chuyển từ quỹ đạo có năng
lượng thấp lên quỹ đạo có năng lượng cao hơn.
c. Khi hấp thụ năng lượng, electron chuyển từ quỹ đạo có

c. Khi điện tích hạt nhân tăng, các electron sẽ chiếm mức
năng lượng có tổng số (n + l) lớn dần. Đối với các phân
lớp có tổng (n + l) bằng nhau thì electron được điền vào
phân lớp có trị số n nhỏ trước rồi đến phân lớp có n lớn
hơn.
d. Trong một phân lớp, các electron được sắp xếp sao cho
có tối đa số electron độc thân.
2.11. Chọn câu sai.
a. Trong một nguyên tử, chỉ có thể có tối đa 6 electron ứng
vớ giá trị n = 2, l = 1.
b. Phân lớp 3d chỉ có thể chứa tối đa 10 electron.
c. Trong một nguyên tử,chỉ có thể có tối đa 5 electron ứng
với bộ 3 số lượng tử n = 3, l = 1, m
l
= 0.
d. Trong một nguyên tử, giá trị lớn nhất của số lượng tử
chính là n = 4. Toàn bộ nguyên tử chỉ có thể có tối đa 36
electron.
2.12. Chọn câu phát biểu đúng:
a.
∆E < 0 : electron hấp thu bức xạ.
b.
∆E > 0 : electron phóng thích bức xạ.
c.
∆E > 0 : electron hấp thu bức xạ.
d. a và b đều đúng.
2.13. Những đặc điểm nào phù hợp với nguyên tố có Z = 42:
a. Kim loại, số oxy hóa dương cao nhất là +2.
b. Nguyên tố d, có một electron ngoài cùng, oxit cao nhất có
công thức là RO

tử.
d. Dựa vào cấu hình electron, các nguyên tố được chia
thành 4 khối: s, p, d, f.
2.17. Chọn câu đúng.
a. Chu kỳ là một dãy các nguyên tố, mở đầu là một kim loại
kiềm, cuối chu kỳ là một phi kim và kết thúc chu kỳ là một
khí hiếm.
b. Các nguyên tố trong một chu kỳ có số electron lớp ngoài
cùng bằng nhau.
c. Trong một chu kỳ,các nguyên tố được xếp theo chiều tăng
dần khối lượng nguyên tử.
d. Trong một chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo chiều
tăng dần điện tích hạt nhân.
2.18. Chọn câu đúng.
a. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A bao giờ
cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số
nhóm.
b. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm B bao giờ
cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số
nhóm.
c. Các nguyên tố s, d, f là kim loại còn nguyên tố p là phi kim.
d. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A
(hoặc B) bao giờ cũng tương tự nhau (ở mức độ nhất
định).
2.19. Chọn câu sai.
a. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử là
nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố.
b. Bảng tuần hoàn dạng ngắn gồm 7 chu kỳ (với 10 hàng
ngang) và 8 nhóm, các lantanit và actinit được xếp ở phía

<r
Li
.
2.22. Chọn câu đúng.
a. Năng lượng ion hóa I
1
là năng lượng tối thiểu cần tiêu tốn
để tách một electron khỏi một nguyên tử tự do ở trang thái
khí có năng lượng thấp nhất (không bị kích thích). Năng
lượng ion hóa luôn có dấu dương, năng lượng ion hóa
càng lớn càng khó tách electron ra khỏi nguyên tử.
b. Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống năng lượng ion
hóa I
1
tăng.
c. Năng lượng ion hóa của Bo (Z = 5) lớn hơn năng lượng
ion hóa của Be (Z = 4)
d. Năng lượng ion hóa I
1
của Nitơ (Z = 7) nhỏ hơn năng
lượng ion hóa I
1
của Oxy (Z = 8)
2.23. Chọn câu sai.
a.
Độ âm điện (χ) là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả
năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron về
phía mình.
b. Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống độ âm điện
giảm. Trong chu kỳ, từ trái qua phải độ âm điện tăng.

a. n = 4, l = 3, m
l
= 0 b. n = 3, l = 3, m
l
= –1
c. n = 1, l = 0, m
l
= 1 d. n = 3, l = + 0, m
l
= –2
2.28. Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của nguyên tử V
(Z = 23) (giá trị m
l
xếp giảm dần), có bộ 4 số lượng tử:
a. n = 3, l = 2, m
l
= +1, m
s
= –1/2
b. n = 4, l = 0, m
l
= 0, m
s
= –1/2
c. n = 4, l = 0, m
l
= 0, m
s
= +1/2
d. n = 3, l = 2, m

l
= + 2, m
s
= +1/2
b. n = 4, l = 3, m
l
= – 4, m
s
= –1/2
c. n = 2, l = 1, m
l
= – 1, m
s
= –1/2
d. n = 3, l = 3, m
l
= + 1, m
s
= +1/2
2.31. Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của nguyên tử
Na có 4 số lượng tử:
a. n = 2, l =1, m
l
= –1, m
s
= –1/2
b. n = 3, l = 0, m
l
= 0, m
s

= 0, m
s
= –1/2
2.33. Electron cuối cùng điền vào cấu hình electron của nguyên tử
Co (Z = 27) (giá trị m
l
xếp tăng dần), có bộ 4 số lượng tử:
a. n = 3, l = 2, m
l
= –1, m
s
= –1/2
b. n = 4, l = 0, m
l
= 0, m
s
= –1/2
c. n = 4, l = 0, m
l
= 0, m
s
= +1/2
d. n = 3, l = 2, m
l
= +1, m
s
= +1/2
2.34. Với giá trị m
l
xếp theo thứ tự tăng dần, electron cuối cùng của

a. 4 b. 3 c. 2 d. 1
2.38. Số electron độc thân của nguyên tố Fe (Z = 26) là:
a. 0 b. 2 c. 4 d. 6
2.39. Số electron độc thân của nguyên tố Cr (Z = 24) là:
a. 3 b. 4 c. 5 d. 6
2.40. Cho biết những cấu hình electron dưới đây những cấu hình
nào không thể có.
a. 1p
3
b. 3p
6
c. 3s
2
d. 2s
2
2.41. Cấu hình electron có 4 số lượng tử sau: n = 2, l = 0, m
l
= 0, m
s
= +1/2 là:
a. 2s
1
b. 2s
2
c. 2p
1
d. 2p
2
2.42. Viết cấu hình electron có 4 số lượng tử sau: n = 3, l = 1, m
l

s
= -1/2
a. 4d
6
b. 4d
7
c. 4d
8
d. 4d
10
2.45. Trong một nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron ứng với n = 2
là:
a. 8 b. 10 c. 12 d. 14
2.46. Trong một nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron ứng với n =
2, l = 1 :
a. 9 b. 6 c. 11 d. 12
2.47. Trong một nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron mà electron
cuối cùng trong cấu hình electron ứng với n = 2, l = 1, m
l
= 0 :
a. 9 b. 10 c. 11 d. 12
2.48. Trong một nguyên tử có tối đa bao nhiêu electron mà electron
cuối cùng ở cấu hình e ứng với: n = 2, l = 1, m
l
= 0, m
s
= +1/2 :
a. 4 b. 5 c. 6 d. 7
2.49. Người ta sắp xếp một số orbital nguyên tử có năng lượng tăng
dần. Cách sắp xếp nào dưới dây là đúng.

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
d. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
4p
5
2.51. Nguyên tố R (Z = 29) có cấu hình electron tương ứng với:
a. 1s
2

2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
d. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
7
4s
2
4p
2
2.52. Nguyên tố R thuộc chu kỳ 3, nhóm VA, có cấu hình electron
tương tứng với:

2
2p
6
3s
2
3p
3

2.53. Mangan (Z = 25) có cấu hình electron như sau:
a. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
7
b. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

8
2.54. Áp dụng nguyên lý Pauli và nguyên lý bền vững, cấu hình lớp
vỏ electron có Z = 19 như sau:
a. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
7

b. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
c. 1s
2
2s
2

2
5p
4
. Nguyên tố đó ở số thứ tự là:
a. 50 b. 52 c. 54 d. 60
2.58. Cấu trúc lớp electron hóa trị nguyên tử của nguyên tố được
biểu diễn bằng công thức: 3d
5
4s
1
. Nguyên tố đó ở số thứ tự là:
a. 20 b. 22 c. 24 d. 26
2.59. Bộ bốn số lượng tử: n = 3, l = 1, m
l
= 0, m
s
= –1/2. Với giá trị m
l
xếp theo thứ tự tăng dần, electron cuối cùng được điền vào
nguyên tố nào dưới đây:
a. Flo b. Lưu huỳnh
c. Clo d. Argon
2.60. Nguyên tố R có số thứ tự Z = 28 được xếp loại là:
a. Nguyên tố s b. Nguyên tố p
c. Nguyên tố d d. Nguyên tố f
2.61. Trong 4 nguyên tố K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), và Cu (Z
= 29), nguyên tử của các nguyên tố có cấu hình electron lớp
ngoài cùng 4s
1
là:

, Cr
3+
d. Ca
2+
, S
2-
2.66. Cho biết các nguyên tố: Na (chu kỳ 3, nhóm IA), K (chu kỳ 4,
nhóm IA) và Al (chu kỳ 3, nhóm IIIA). Bán kính ion Na
+
, K
+
, Al
3+
được xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
a. Na
+
< K
+
< Al
3+
b. Al
3+
<

Na
+
< K
+
c. K
+

a. 5 b. 6 c. 7 d. 8
2.69. Tính bazơ của các hydroxyt tăng dần theo dãy:
a. NaOH, KOH, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
b. Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
, NaOH, KOH
c. Mg(OH)
2
, NaOH, KOH, Al(OH)
3
d. Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
, KOH, NaOH
2.70. Độ mạnh của các axit dưới đây được xếp giảm dần:
a. H
2
SiO
3
, H
2
CO
3
, H

3
, H
2
SiO
3
d. HClO
4
,

H
2
SiO
3
, H
2
CO
3
, H
2
SO
4
2.71. Bán kính các ion sau được xếp theo thứ tự giảm dần:
a.
−2
S
r
,

Cl
r

S
r
,

Cl
r
,
+2
Ca
r
d.

Cl
r
,
−2
S
r
,
+2
Ca
r
,
+
K
r
2.72. Tính chất nào sau đây không phù hợp với nguyên tử có Z = 19.
a. Mức oxy hóa +1.
b. Nguyên tố có tính kim loại.
c. Nguyên tố thuộc nhóm IA.

c. 72,7A
0
d. 727A
0
2.77.

Áp dụng hệ thức Heisenber hãy tính độ bất định về vị trí cho
trường hợp sau đây: Electron chuyển động với giả thuyết
∆v = 10
6
m/s; m
e
= 9,1.10
-31
kg.
a. 1,2.10
-10
m b. 12.10
-10
m c. 0,12.10
-10
m d.Tất cả sai.
2.78.
Một viên đạn súng săn với m = 1 gam chuyển động với vận tốc
30m/s. Giả thuyết sai số tương đối về tốc độ là ∆v/v = 10
-5
.
Tính độ bất định về vị trí của nó.
a.221.10
-27

Từ phương trình Schrodinger áp dụng cho hệ một e một hạt
nhân, cho n = 2, tính E
2
cho H, He
+
, Li
2+
theo đơn vị nguyên tử .
a.–0,125au;- 0,5au; -1,125au. b. – 3,4au; - 13,6au; - 30,6au.
c. –1,125au;-0,125au;- 0,5au. d. – 0,5au; - 0,125au; 1,125au.
2.82.
Xác định nguyên tử mà electron cuối cùng điền vào đó có bộ 4
số lượng tử thoả mãn điều kiện : n + l = 3 và m
l
+ m
s
= +1/2
a. C b.C, O c. Na d. C,O, Na
2.83.
Phi kim R có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng
đại số bằng : 2,5. Hãy xác định R.
a. N b. F c. N, F. d. N, F, Ar
2.84.
Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron :
[khí hiếm](n-1)d
α

ns
1
. Xác định cấu hình electron có thể có của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status