Dạng bài tập về Micosoft.NET- P14 doc - Pdf 17

Các bài tập Microsoft .NET 66
Karaoke, hay được Ban Nhạc Sống phụ họa, hay thêm
cả một nhóm ca sĩ khác phụ họa .v.v
3. Overriding (Lấn quyền) : Overriding áp dụng cho
Child Class đối với Parent Class. Trong Child Class ta
cung cấp một Method cùng tên, cùng số parameters và
cùng parameter data type với một Method trong Parent
Class (ở đây không nhất thiết phải là Cha, có thể là
ÔngNội hay nhiều đời trước) để dùng nó thay thế cho
Parent Class Method. Ta nói Child Class thay đổi
behaviour (tánh tình, cách xử sự) của Parent Class.
Đại khái giống như cụ LữLiên trước đây Hát nhạc
hài hước, bây giờ cô KhánhHà thừa kế từ cụ nhưng
override Method Hát của cụ và cô implement một
Method Hát mới dùng cho nhạc trử tình.
Lúc runtime, nếu một Object không có
implementation của một Method thì CLR (Common
Language Runtime) sẽ dùng Method của Parent Class
của nó. Trong thí dụ trên vì cô KhánhHà có một
implementation cho method Hát nên system sẽ dùng
method đó, thay vì dùng method Hát của cụ LữLiên.
Dùng OO trong VB.NET
Tạo một Class mới
Bạn tạo một Class mới trong VB.NET IDE bằng cách dùng Menu
Command Project | Add Class. Dialog Add New Item sẽ hiện ra, chọn
Class trong số hình các Icons nằm trong khung bên phải của Dialog.
Các bài tập Microsoft .NET 67
Source code của Class mới này sẽ được chứa trong một VB source file
với extension vb. Trong VB.NET tất cả mọi VB source files đều có
extension .vb. System sẽ nhận diện ra loại VB file (form, class,
module,.v.v ) nhờ đọc content của file, chớ không dựa vào file extension.

End Class
End Namespace
Các bài tập Microsoft .NET 69
Muốn nói đến bất cứ Class, Structure, hay thứ gì được declared bên trong
một Namespace End Namespace block ta phải dùng tên Namespace
trước. Thí dụ:
Private myObject As Vovisoft.TheClass
Một source file có thể chứa nhiều Namespaces, và bên trong mỗi
Namespace lại có thể có nhiều Classes.
Ngoài ra, Classes thuộc về cùng một Namespace có thể nằm trong nhiều
files khác nhau trong một VB.NET project.
Thí dụ ta có một source file với code như sau:
Namespace Vovisoft
Public Class TheClass
' Code
End Class
End Namespace
Và một source file khác trong cùng project với code:
Namespace Vovisoft
Public Class TheOtherClass
' Code
End Class
End Namespace
Vậy thì trong Namespace Vovisoft ta có hai Classes TheClass và
TheOtherClass.
Nhớ là, by default, Root Namespace của một VB.NET project là tên của
project ấy. Khi ta dùng Namespace block structure là chúng ta đang thêm
một tầng tên vào Root Namespace. Do đó, trong thí dụ trên nếu tên
project là MyProject thì, từ bên ngoài project ấy, ta có thể declare một
variable như sau:

Public Property Description() As String
Set (ByVal Value As String)
mdescription = Value


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status