tong hop nhieu de thi hsg(suu tam) - Pdf 17

UBND HUYỆN THƯỜNG TÍN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Năm học: 2009-2010
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN THI: HÓA HỌC_Lớp 9
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (5 điểm)
1- Trong hợp chất khí với Hiđrô của nguyên tố R có hóa trò IV, Hiđrô chiếm 25% về
khối lượng. Xác đònh nguyên tố đó
2- Người ta dùng một dung dòch chứa 20 gam NaOH để hấp thu hoàn toàn 22 gam CO
2
.
Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành.
Câu 2: (5 điểm)
1- Bổ túc chuỗi phản ứng và cho biết A, B, C, D, E, F là những chất gì?
A + B C + H
2
C + Cl
2
D
D + dd NaOH E + F
E Fe
2
O
3
H
2
O
2- Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của cacbon và một số
hợp chất của nó theo sơ đồ sau.
C CO
2

CÂU
NỘI DUNG
DIỂM
Câu 1
(5 điểm)
1- Gọi khối lượng nguyên tử của nguyên tố R là x: công thức hợp
chất khí với Hiđrô là RH
0,5 điểm
Ta có:
4.1 25
4.1 100x
=
+
0,5 điểm
t
o
25(x+4)=4.100
25x = 300
x =
300
12
25
=
0,5 điểm
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố R bằng 12 đvC 0,5 điểm
Nguyên tố R là cacbon: C 0,5 điểm
2- Số phân tử gam NaOH:
20
0,5
40

2
= 2FeCl
3
0,5 điểm
FeCl
3
+ 3NaOH = Fe(OH)
3
+ 3NaCl 0,5 điểm
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3H
2
O

0,5 điểm
A: Fe
B: HCl
C: FeCl
2
D: FeCl
3
E: Fe(OH)
3
F: NaCl
1 điểm

CO
3
+ H
2
O 0,25 điểm
CaCO
3
CaO + CO
2
0,25 điểm
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O 0,25 điểm
Câu 3
(5 điểm)
NaOH + H

mol 0,25 điểm
n Na
2
SO
4
=
2,84
0,02
142
=
mol 0,25 điểm
n NaOH = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol 0,25 điểm
m NaOH = 0,07 x 40 = 2,8 gam 0,25 điểm
t
o
t
o
t
o
t
o
m dd NaOH = b =
2,8.100
35
8
=
gam 1 điểm
n H
2
SO

4
=
2,84.100%
5,16%
35
=
0,5 điểm
Câu 4
(5 điểm)
1- CaCO
3
CaO + CO
2
100 g 56
150 g ? Kg
1 điểm
m CaO =
150.56
84
100
=
kg 1 điểm
H% =
67,2.100%
80%
84
=
1 điểm
2- CuO + 2HCl CuCl
2

0,25 điểm
__________HẾT__________
Së GD-§TQB kú thi chän häc sinh giái tØnh Líp 9 THCS
Mơn hóa học
Ngày thi : 23 - 3 - 2005 Thời gian 150 phút
Câu 1:(2đ)
Người ta đem nung trong khơng khí các khối lượng m như nhau của các chất: Cu; CaCO
3
;
CuSO
4
.5H
2
O; Fe(OH)
2
và NaOH. Sau khi nung thu được các khối lượng lần lượt là m
1
, m
2
, m
3
, m
4
, m
5
a- Hãy so sánh: m
1
, m
2
, m

nhiêu?
Giả thiết lượng axit ở 2 cốc đủ cho các phản ứng xảy ra hồn tồn và nước khơng bay hơi.
Câu 3: (2đ)
Có 2 dung dịch NaOH và B
1
và B
2
, dung dịch A là H
2
SO
4
. Trộn B
1
với B
2
theo tỉ lệ thể tích 1:1 được
dung dịch X. Để trung hòa 1 thể tích dung dịch X cần 1 thể tích dung dịch A. Trộn B
1
với B
2
theo tỉ lệ thể
tích 2:1 được dung dịch Y. Để trung hòa 30ml dung dịch Y cần 32,5ml dung dịch A
t
o
Tìm thể tích B
1
và B
2
phải trộn để tạo thành dung dịch Z sao cho khi trung hòa 70ml dung dịch Z cần
67,5ml dung dịch A.

, m
3
, m
4
, m
5
với m
m
1
> m do xảy ra phản ứng 2Cu + O
2
2CuO (1)
m
2
< m do xảy ra phản ứng CaCO
3
CaO + CO
2
(2)
m
3
<m do có sự tách nước CuSO
4
.5H
2
O CuSO
4
+ 5H
2
O (3)

2
= 56/100; m
3
= (160/250 = 64/100)m; m
4
= 80/90m
Ta có thứ tự m
1
> m
5
> m
4
> m
3
> m
2
(0,5đ)
Câu 2:
a, a gam CaCO
3
vào cốc I xảy ra phản ứng CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2

b gam Cu vào cốc II xảy ra phản ứng Cu + H
2
SO

1
, b
2
, a lần lượt là nồng độ M của các dung dịch B
1
, B
2
, A
Nếu trộn 1 lít B
2
sẽ được 2 lít X có số mol NaOH = b
1
+ b
2
Để trung hòa 2 lít X cần 2 lít dung dịch A có 2a mol H
2
SO
4
2NaOH + H
2
SO
4
= Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
Theo phương trình thì số mol NaOH = 2 số mol H

=1,5a (1đ)
Để trung hòa 7 lít Z cần 6,75 lít dung dịch A có 6,75a mol H
2
SO
4
Gọi thể tích 2 dung dịch b
1
, b
2
cần trộn là x và y ta có
x + y = 7 (***)
v 2,5ax + 1,5ay = 13,5a (****)
Gii ta c x/y = 3/4 (1)
Cõu 4
a, Tớnh nng % ca dung dch bo hũa (1,5)
Trong 5gam CuSO
4
.5H
2
O cú 3,2gam CuSO
4
v 1,8gam nc
Lng CuSO
4
tỏch ra t dung dch bóo hũa l 3,2 - 2,75 = 0,45g
Lng H
2
O tỏch ra t dung dch bóo hũa l 1,8gam
T l ca CuSO
4

2
O(2)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
(3)
Ca(HCO
3
)
2
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O (4) (0,5)
Lng CO
2
= 0,4.44 = 17,6g; Lng H
2
O = 0,4.18 = 7,2g (0,5)
b, Tỡm cụng thc phõn t v gi tờn hidrocacbon A
Tng s mol CO
2

2
, Na
2
S.
Câu II: (2 điểm)
Trinh bày phơng pháp hoá học để nhận biết các chất khí đựng trong các bình riêng biệt: metan,
etilen, hiđro, axetilen.
Câu III: ( 5 điểm)
Trong cốc đựng 19,88 gam hỗn hợp MgO, Al
2
O
3
. Cho 200 ml dung dịch HCl vào cốc, khuấy đều.
Sau khi phản ứng kết thúc, cho bay hơi dung dịch thấy còn lại trong cốc 47,38 gam chất rắn khan.
Cho tiếp vào cốc 200 ml dung dịch HCl (ở trên) khuấy đều. Sau kh kết thúc phản ứng, làm bay hơi
dung dịch, thấy còn lại trong cốc 50,68 gam chất rắn khan.
1/ Tính C
M
của dung dịch HCl.
2/ Tính % khối lợng mỗi ô xit trong hỗn hợp đầu.
Câu IV: (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm 64% Fe
2
O
3
, 34,8% Fe, 1,2% C. Cần bao nhiêu kg hỗn hợp A trộn với 1 tấn gang
chứa 3,6% C, còn lại là sắt. Để luyện đợc một loại thép chứa 1,2%C trong lò Mác Tanh. Biết phản
ứng xảy ra hoàn toàn, C bị ô xi hoá thành cacbon oxit do Fe
2
O

ợc 44,575 gam chất rắn không tan. Hãy xác định kim loại R.
Thí sinh đợc dùng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Hết
phòng giáo dục và đào tạo kì thi lập đội tuyển học sinh giỏi
thành phố hạ long lớp 9 THCS - năm học 2008-2009
hớng dẫn chấm môn hoá học
Nội dung điểm
Câu I:
(4 điểm)
1/ Các phơng trình:
a. Zn + Cl
2


to
ZnCl
2
b. Zn + 2HCl

ZnCl
2
+ H
2
c. Zn + CuCl
2


ZnCl
2
+ Cu

- Nhận NaHSO
4
= quỳ tím > đỏ
- Nhỏ NaHSO
4
vào các mẫu thử còn lại.
NaHSO
4
+ Na
2
CO
3
> Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2
NaHSO
4
+ Na
2
SO
3
> Na
2
SO
4

.
( Mỗi chất cho 0,5 điểm)
2,5 đ
Câu II
(2 điểm)
- Nhận biết C
2
H
2
bằng phản ứng:
CH = CH + Ag
2
O

3ddNH
Ag - C = C - Ag + H
2
O

mầu vàng
- Nhậ biết C
2
H
4
bằng nớc Br
2
bị mất mầu.
C
2
H

Nếu có vẩn đục > nhận CH
4
CO
2
+ Ca(OH)
2
> CaCO
3
+ H
2
O
- Còn lại là H
2

2,0 đ
( Nhận biết mỗi chất cho 0,25 điểm)
Câu III
(5 điểm)
1/ Các phản ứng xảy ra:
MgO + 2HCl > MgCl
2
+ H
2
O (1)
Al
2
O
3
+ 6HCl > 2AlCl
3

ta có phơng trình:
40x + 102y = 19,88
95x + 133,5y = 50,68
=> x = y = 0,14
% MgO =
88,19
100.14,0.40
= 28,17%
% Al
2
O
3
= 71,83%
1,0 đ
1,0 đ
Câu IV
(4 điểm)
Viết phản ứng xảy ra: Fe
2
O
3
+ 3C

to
2Fe + 3CO
Trong 1 tấn gang (1000kg) : m C= 0,012 (kg)
Trớc khi phản ứng: ( trộn m kg hỗn hợp và 1000kg gang)
mC = (0,012m + 36) kg => nC = (0,012m + 36/12 (Kmol)
(hoặc
12

(2 điểm)
A
1
: XY
4

=> %mX =
YX
X
4+
.100% = 75% (1)
và % mY=
YX
Y
4
4
+
. 100% = 25% (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Y
X
4
=
=
25
75
3 =>X = 12Y (a)
A
2
: X

Y
4
1,0 đ
Câu VI
(3 điểm)
Cu + 2AgNO
3
> Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag

x 2x x 2x
Số mol x =
64216
802,95


= 0,1
Pb + Cu(NO
3
)
2
> Pb(NO
3
)
2
+ Cu


R + Pb(NO
3
)
2
> R(NO
3
)
2
+ Pb

0,025 0,025 0,025 0,025
Độ tăng kim loại = (207 - R) . 0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (gam)
=> R = 24 => Mg
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
Chú ý
- Các cách giải khác đúng đáp số, không sai bản chất hoá học vẫn cho đủ điểm.
- Phơng trình phản ứng hoá học viết sai 1 công thức hoặc không cân bằng không tính điểm.
- Các phơng trình phản ứng phải viết đủ trạng thái của các chất.
- Có thể chia nhỏ biểu điểm chấm ( thống nhất trong tổ chấm)
PHềNG GD-T CHU THNH CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
TRNG THCS LONG NH c lp - T do - Hnh phỳc
THI CHN HC SINH GII MễN HO HC
NM HC 2008 2009
(Thi gian lm bi 150 phỳt khụng k thi gian giao )
Bi 1: a) Khi cho hn hp Al v Fe dng bt tỏc dng vi dung dch CuSO
4
, khuy k phn
ng xy ra hon ton, thu c dung dch ca 3 mui tan v cht kt ta. Vit cỏc phng trỡnh

b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất
rắn. hãy xác định kim loại đó
Bài 5: Cho 10,52 g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi, thu
được 17,4 g hỗn hợp oxit. Hỏi để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao
nhiêu ml dung dịch HCl 1,25M
Bài 6: Có 2 chiếc cốc trong mỗi chiếc cốc có 50g dung dịch muối nitrat của một kim loại chưa
biết. Thêm vào cốc thứ nhất a (g) bột Zn, thêm vào cốc thứ hai cũng a (g) bột Mg, khuấy kĩ các
hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi kết thúc các phản ứng đem lọc để tách các kết
tủa từ mỗi cốc, cân khối lượng các kết tủa đó, thấy chúng khác nhau 0,164 g. Đem đun nóng
các kết tủa đó với lượng dư HCl, thấy trong cả 2 trường hợp đều có giải phóng H
2
và cuối cùng
còn lại 0,864 g kim loại không tan trong HCl dư
Hãy xác định muối nitrat kim loại và tính nống độ % của dung dịch muối này
( Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Zn = 65, Fe = 56, Al = 27, S = 32, Cu = 64)
ĐÁP ÁN
Bài 1: a) Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe > Cu
Ba muối tan là Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
và CuSO
4
còn lại
2Al + 3CuSO
4

Trước hết các kim loại này tác dụng với nước củadung dịch cho bazơ kiềm, sau đó bazơ
kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit kết tủa
Ví dụ: Na + dd CuSO
4
: Na + H
2
O

NaOH +
1
2
H
2

2NaOH + CuSO
4

Cu(OH)
2

+ Na
2
SO
4
- Nếu là kim loại hoạt động hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi dung
dịch
Ví dụ: Zn + FeSO
4

ZnSO

2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
b) nH
2
SO
4
: nSO
2
= 2 : 1
Cu + 2H
2
SO
4


CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O

4


3SO
2
+ 2H
2
O
Bài 3: 2Cu + O
2


2CuO
128g 32g 160g
Như vậy khi phản ứng oxi hoá Cu xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được tăng lên:
32
128
=
1
4
. Theo đầu bài, sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được tăng lên 1/6 khối lượng Cu
ban đầu, tức là Cu chưa bị oxi hoá hết, thu được hỗn hợp gồm CuO và Cu còn dư
Giả sử làm thí nghiệm với 128g Cu. Theo đề bài số g oxi đã phản ứng là:
128
6
= 21,333g
Theo PTHH của phản ứng số g Cu đã phản ứng với oxi và số g CuO được tạo thành là:
mCu =
128
.

2
SO
4

M
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
O
Theo phản ứng để hoà tan 1 mol oxit (tức 46n)g cần n mol H
2
SO
4
.
Để hoà tan 15g oxit cần
46
n
n
.15 = 0,3261 mol H
2
SO
4
m
dd
=
100

4
. Vì vậy khi n = 8/3

M = 56
Kim loại chính là Fe và oxit là Fe
3
O
4
Bài 5: Đặt x, y, z là số mol của Mg, Al, Cu trong 10,52g hỗn hợp
2Mg + O
2


2MgO
x 0,5x x
4Al + 3O
2


2Al
2
O
3
y 0,75y 0,5y
2Cu + O
2


2CuO
z 0,5z z

dụng với các kim loại để tạo thành hỗn hợp oxit là:

17,4 10,52
32

= 0,125mol
Số mol HCl cần dùng hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó: 0,125 . 4 = 0,86 mol
Thể tích dung dịch HCl 1,25M cần dùng:
0,86
1,25
= 0,688 lít
Bài 6: Đặt kim loại tạo muối nitrat là M, hoá trị n. Các PTPƯ xảy ra trong 2 cốc là:
nZn + 2M(NO
3
)
n
 nZn(NO
3
)
n
+ 2M (1)
nMg + 2M(NO
3
)
n
 nMg(NO
3
)
n
+ 2M (2)

.65
2
n
x
) = 32,5nx – 12nx = 0,164

20,5nx = 0,164

nx = 0,008
Khi cho kết tùa tác dụng lần lượt với dung dịch HCl dư, thấy giải phóng hiđrô chứng tỏ Mg, Zn
dư, cuối cùng còn lại 0,864g kim loại không tan là M với số mol là x
Mx = 0,864 ; nx = 0,008

M = 108n. Xét bảng:
n 1 2 3
M 108 216 324
Ag loại loại
Vậy kim loại M là: Ag ; nAg = 0,008
C% =
0,008.170
50
. 100 = 2,72%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Năm học 2007 – 2008
Ngày thi 05 tháng 03 năm 2008
Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 150 phút

Bài I: (5 điểm)
Câu 1: Có hỗn hợp gồm các chất rắn Na
2

4
, Al
2
O
3
), người ta cho từ từ V lít (đktc) hỗn
hợp khí (gồm CO, H
2
) đi qua ống đựng hỗn hợp oxit nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Kết
thúc phản ứng thu được một hỗn hợp gồm khí và hơi nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu 0,16g và a gam
chất rắn . Tính giá trị của V và a . Cho biết Al
2
O
3
không tham gia phản ứng .
Bài IV: (5 điểm)
Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh kim
loại có khối lượng nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm trong dung
dịch AgNO
3
, kết thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so với ban đầu. Cho
biết: R có hoá trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối lượng nặng thêm gấp 75,5 lần
phần khối lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong hai thí nghiệm trên đều bằng nhau.
1) Xác định kim loại R.
2) Nếu thanh R đem thí nghiệm có khối lượng 20g ; dung dịch CuSO
4
có thể tích 125 ml và nồng
độ 0,8M thì trong thí nghiệm với dung dịch AgNO

3
hoặc CaCl
2
. Cho tiếp Na
2
CO
3
dư vào dung dịch để làm kết tủa hết CaCl
2
. Lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được có chứa
NaCl, NaHCO
3
, và Na
2
CO
3
. Cho HCl dư vào, xảy ra phản ứng giữa HCl với Na
2
CO
3
và với
NaHCO
3
. Cô cạn dung dịch đến khan thu được NaCl tinh khiết).
Nếu làm cách khác có nhiều phương trình phản ứng hơn, vẫn được đủ số điểm theo thành
phần điểm nêu trên.
Câu 2: Người ta thực hiện 5 bước sau: Mỗi bước 0,5 điểm x 5 = 2,5
điểm
Bước 1: Phun nước nóng lên đồ vật để tẩy các vết bẩn dễ tan.
Bước 2: Nhúng đồ vật vào dung dịch kiềm để tẩy những vết bẩn có tính axit.

→
C
6
H
5
Br + HBr
CH
2
= CH
2
+ Br
2


CH
2
Br-CH
2
Br
CH

CH + Br
2


CHBr = CHBr
( Hoặc CH

CH + 2Br
2

2
n +
O
2


nCO
2
+ (n+1)H
2
O 0,25 điểm
0,01 0,01n
Biện luận 2 trường hợp được 0,25 điểm.
TH 1: Nếu Ca(OH)
2
dư thì số mol CO
2
= số mol CaCO
3
= 0,01
Xác định được n = 1, suy ra công thức CH
4
1 điểm
TH 2: Nếu CO
2
phản ứng tạo 2 muối. Suy ra số mol CO
2
= 0,03
Xác định được n = 3, suy ra công thức C
3

n
Obị khử
= 0,01 = n
(CO, H2)
V = 0,224 (lít)
a = 8,4 – 0,16 = 8,24 (g)
Phần lý luận được 0,5 điểm . Mỗi giá trị tính đúng được 1 điểm x 2 = 2 điểm
Giải theo cách khác, đúng vẫn được đủ số điểm.
Bài IV: (5 điểm)
1) Xác định R: 3 điểm
R + CuSO
4


CuSO
4
+ Cu 0,25
điểm
x x
R + 2AgNO
3


R(NO
3
)
2
+ 2Ag 0,25 điểm
0,5x x x
Đặt x là số mol kim loại bám vào thanh R.

(Đề thi có 02 trang)
Câu 1. (3,0điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
a. Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu Al
a
X
b
, mỗi phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử
150 đvC. Xác định X, gọi tên hợp chất Al
a
X
b
.
b. Y là một oxit kim loại chứa 70% kim loại (về khối lượng). Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch H
2
SO
4
24,5% (d =
1,2g/ml) để hòa tan vừa đủ 40,0gam Y.
Câu 2. (2,0điểm)
Trộn hai số mol bằng nhau của C
3
H
8
và O
2
rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 25
0
C đạt áp suất P
1

, Y
1
, Y
2
, D
1
, D
2
, Z
1
, Z
2
, E
1
, E
2
, I
1
, I
2
trong số các chất sau: natri sunfat; cacbon đioxit;
bari clorua; axit axetic; glucozơ; rượu (ancol) etylic; nước; bari cacbonat; axit clohiđric; bari axetat; bari hiđroxit;
bari; oxi; amoni sunfat để thỏa mãn sơ đồ phản ứng đã cho. Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều
kiện nếu có) theo sự biến hóa đó.
Câu 4. (2,5điểm)
Cho một mẩu đá vôi (CaCO
3
) vào ống nghiệm có chứa 10,0ml dung dịch HCl 1,0M. Cứ sau 30 giây người ta đo thể
tích khí CO
2

4
; NaCl; phenolphtalein; Na
2
SO
4
; HCl bị mất
nhãn. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)
2
làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã
cho? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Câu 6. (2,0điểm)
Dẫn H
2
đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe
3
O
4
, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn.
Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn. Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl
2,0M.
a. Viết các phương trình phản xảy ra.
b. Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X?
Câu 7. (2,0điểm)
Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí với 0,96gam khí oxi trong một bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng
lần lượt đi qua bình (1) chứa CaCl
2
khan (dư); bình (2) chứa dung dịch Ca(OH)
2
dư. Sau thí nghiệm thấy ở bình (2)
thu được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. Xác định công thức phân

A
+ X, xúc tác
B
me
n
C
1
C
2
D
1
+Y
1
+Z
1
E
1
F
+ I
1
D
2
+Y
2
+Z
2
E
2
F
+ I

2
O
3
+ 3H
2
SO
4


Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
0,25mol 0,75mol
m
dd
=
100.
5,24
98.75,0
=300gam

V
dd
=

dư, O
2
hết

hỗn hợp sau phản ứng (ở 25
0
C) gồm CO
2
và C
3
H
8

Trong cùng đk đẳng nhiệt, đẳng tích:
1
2
P
P
=
1
2
n
n
Vì ở 25
0
C nên H
2
O ở trạng thái lỏng

n


X: H
2
O
B: C
6
H
12
O
6
C
1
: CO
2
Y
1
: Ba(OH)
2

D
1
: BaCO
3
Z
1
: HCl
E
1
: BaCl
2

2
SO
4
I
2
: (NH
4
)
2
SO
4
* Viết 08 phương trình hóa học:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
 →
+
CtH
0
,
nC
6

O
BaCO
3
+ 2HCl

BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
BaCl
2
+ Na
2
SO
4


BaSO
4
+ Na
2
SO
4
C
2
H
5



BaSO
4
+ 2CH
3
COONH
4
1,0đ
0,25 x
8
= 2,0đ
4
(2,5đ)
4. a
(0,5đ)
ở thời điểm 90 giây:
v
pư (3)
= 0,867 (cm
3
/giây) >
v
pư (2)
=
30
3052 −
= 0,733; ngược quy
luật (tốc độ phản ứng sẽ càng giảm khi lượng chất phản ứng càng ít)
0,5đ

phản
ứng dừng khi mẩu CaCO
3
hết.
0,5đ
4. c
(1,0đ)
- ở phút đầu tiên.
- tán nhỏ mẩu CaCO
3
hoặc đun nóng hệ phản ứng
0,5đ
0,5đ
4. đ
(0,5đ)
Không giống nhau. Vì:
CaCO
3
+ H
2
SO
4


CaSO
4
+ CO
2

+ H

+ BaCl
2
+ 2H
2
O
- Có khí mùi khai +

trắng

(NH
4
)
2
SO
4
0,5đ
0,5đ
5
(3,5đ)
(NH
4
)
2
SO
4
+ Ba(OH)
2


2NH


tan

Zn(NO
3
)
2

Zn(NO
3
)
2
+ Ba(OH)
2


Ba(NO
3
)
2
+ Zn(OH)
2
Zn(OH)
2
+ Ba(OH)
2


Ba[Zn(OH)
4

H
2
+ CuO
→
Ct
0
Cu + H
2
O (1)
4H
2
+ Fe
3
O
4

→
Ct
0
3Fe + 4H
2
O (2)
H
2
+ MgO
→
Ct
0
ko phản ứng
2HCl + MgO

* Đặt n
MgO
= x (mol); n
Fe3O4
= y (mol); n
CuO
= z (mol) trong 25,6gam X
Ta có 40x + 232y + 80z = 25,6 (I)
40x + 168y + 64z = 20,8 (II)
* Đặt n
MgO
=kx (mol); n
Fe3O4
=ky (mol); n
CuO
=kz (mol) trong 0,15mol X
Ta có k(x + y + z) = 0,15 (III)
2kx + 8ky + 2kz = 0,45 (IV)
Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV)

x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol
%n
MgO
=
3,0
15,0
.100 = 50,00(%); %n
CuO
=
3,0

CaCO3
= 0,015mol

n
C
= 0,015mol

n
O (CO2)
= 0,015.2 = 0,03mol

n
O(H2O)
= 0,05 – 0,03 = 0,02mol

n
H
= 2n
H2O
= 2.0,02 = 0,04mol
* Lập tỉ lệ x:y = 0,015:0,04 = 3:8

CTPT dạng (C
3
H
8
)
n



- Khối lượng muối trong dung dịch sau pư: m
R2(SO4)3
= 34,2gam
- Lập phương trình tốn học
482
2,10
+R
=
2882
2,34
+R

R = 27 (Al)

CTPT oxit: Al
2
O
3
0,5đ
0, 5đ
0,5đ
0,5đ
PHỊNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KRƠNG NĂNG MƠN : HỐ HỌC
Năm học: 2007- 2008
Thời gian: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm) Cho các chất sau: Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3

2
+Z (3) (4) +T
B
Trong đó A, B, X, Y, Z, T là các chất khác nhau.
etilen
(6)
(1) (2) (3) (4)
b) Tinh bột glucozơ rượu etylic axit axetic etyl axetat
(7) (8) (5)

natri etylat canxi axetat natri axetat
Câu 4 (3,0 điểm) Cho hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
, Al, Fe, Al
2
O
3
. Cho A tan trong NaOH dư được hỗn
hợp chất rắn A
1
, dung dịch B
1
và khí C
1
. Khí C
1
dư cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp
chất rắn A

2,25 M (lỗng) thu
được dung dịch A . Biết dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3 gam hỗn hợp Fe, Al. Tính số
ngun tử Fe, số ngun tử Al ở trên.
Câu 6: (3,0 điểm) Khi đun nóng a gam bột kim loại R (chưa rõ hóa trị) với khí clo
thu được chất rắn có khối lượng bằng 2,902a gam. Xác định kim loại R ?
Câu 7: (3,0 điểm) Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và một axit hữu cơ A có cơng thức
C
m
H
2m+2
COOH, tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 150 ml. Hãy xác định cơng thức
phân tử của A?. Biết tỷ lệ số mol của axit axetic và axit A trong hỗn hợp là 2:1.
***
Phßng gi¸o dơc HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI thi häc sinh giái hun
kr«ng n¨ng NĂM HỌC 2007 - 2008
M«n: Hãa häc líp 9
Câu 1: 1) Những chất tác dụng với dung dòch H
2
SO
4
loãng là Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
,
KOH, Ba(OH)
2.
Phương trình:
H
2

SO
4 +
2H
2
O
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2H
2
O
2) Những chất tác dụng với khí CO
2
là: KOH, Ba(OH)
2.
Phương trình:
2 KOH + CO
2
→ K
2
CO
3
+ H
2
O

O
C©u 2 : - LÊy mÉu thư tõng chÊt ®Ĩ tiÕn hµnh thùc nghiƯm:
- LÊy mÉu thư tõng chÊt lÇn lỵt nhá vµo 3 chÊt cßn l¹i, sau 4 lỵt ®Õn khi xong ®ỵc b¶ng
tỉng hỵp theo kÕt qu¶ nh sau:
NaHCO
3
Ca(HCO
3
)
2
Na
2
CO
3
CaCl
2
NaHCO
3
- - - -
Ca(HCO
3
)
2
- - (r) -
Na
2
CO
3
- (r) - (r)
CaCl

)
2
→ CaCO
3
+ 2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
→ 2NaCl + CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2
t
o


CO
2
+ H
2
O + CaCO
3
Câu 3:
a) C¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng

2
(T cã thĨ lµ Cu)
b) C¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng:
1) (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O men nC
6
H
12
O
6

2) C
6
H
12
O
6
men r, t 2C
2
H
5

3
COOC
2
H
5
+ NaOH
to
→ CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
6) CH
2
= CH
2
+ H
2
O
xt
→ CH
3
– CH
2
OH
7) 2C
2
H

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Cõu 4 Khi cho hn hp cht rn A tan trng NaOH d:
2Al + 2 NaOH + 2 H
2
O 2NaAlO
2
+ 3H
2
Al
2

2

to
3Fe + 4H
2
O
Al
2
O
3
+ H
2
Khụng phn ng
Cht rn A
2
gm Fe, Al, Al
2
O
3
Dung dch B
1
cho tỏc dng vi H
2
SO
4
loóng, d:
2NaOH + H
2
SO
4

SO
4
c, núng:
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
2Fe + 6H
2
SO
4
Fe
2
(SO
4
)
3

(SO
4
)
3
. Khớ C
2
l SO
2
, khi cho B
3
tỏc dng vi
bt st:
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
3FeSO
4
Cõu 5
- Kim loi tỏc dng vi khớ clo cú un núng s to ra mui clorua vi s mol
bng s mol kim loi .
- Trong mui clorua kim loi cú hoỏ tr I, II hoc III l cao nht.
- Da vo phng trỡnh phn ng ( Nu coi hoỏ tr ca kim loi l n ) s thit lp
mi liờn quan gia NTK ca kim loi vi húa tr v khi lng ca kim loi v
khi lng ca mui.
PT :
0
t

(1)
a (mol) 2a (mol)
2Al + 6 HCl 2AlCl
3
+ H
2
(2)
b (mol) 3b (mol)
Fe + H
2
SO
4
FeSO
4
+ H
2

(x-a) (x-a)
2Al + 3 H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
56x + 27y = 19,3
a + 1,5b = 0,2
x + 1,5y = 0,45 + 0,2 = 0,65
Giải hệ ta đợc: x = 0,2; y = 0,3
Vậy: Số nguyên tử Fe = 0,2.6.10
23
= 1,2.10
23
(nguyên tử).
Số nguyên tử Al = 0,3.6.10
23
= 1,8.10
23
(nguyên tử).
Câu 7:
Gọi số mol CH
3

n
CH3COOH
= 2 . 0,05 = 0,1 (mol)
Thay x vào (1) ta có:
2 . 0,05. 60 + 0,05 (14m + 46) = 9,7
Giải ta có: m = 2
Công thức hóa học của A là: C
2
H
5
COOH
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PHềNG GD& T THI HC SINH GII LP 9 NM HC 2007-2008
BO LM Mụn thi: HO HC
CHNH THC Thi gian lm bi 150 phỳt
(khụng k thi gian phỏt )
Cõu I: (3im)
Cho s phn ng:

, NaCl. Bit:
- A vo B cú kt ta
- A vo C cú khớ bay ra
- B vo D cú kt ta
Xỏc nh cỏc cht cú kớ hiu trờn v gii thớch.
Cõu IV: ( 3im)
Cụ cn 160 gam dung dch CuSO
4
10% n khi tng s nguyờn t trong dung dch ch cũn mt
na so vi ban u thỡ dng li. Tỡm khi lng H
2
O bay ra.
Cõu V: ( 3im)
Lấy cùng một lượng kim loại M (có hoá trị không đổi trong các hợp chất) có thể phản ứng hoàn
toàn với 1,92 gam O
2
hoặc 8,52 gam X
2
. Biết X là 1 trong các nguyên tố flo, clo, brom, iot; chúng có
tính chất hoá học tương tự nhau. X
2
là chất nào?
Câu VI: ( 4 điểm)
Hãy tìm khối lượng nguyên tử của clo, kali, bạc chỉ dựa vào khối lượng nguyên tử của oxi cho ở
cuối bài và quá trình thí nghiệm nêu sau đây:
- Nung 100 gam KClO
3
( khan) thu được 39,17 gam oxi và 60,83 gam kali clorua.
- Cho 100 gam kali clorua phản ứng hoàn toàn với dung dịch bạc nitrat thu được 192,25 gam kết
tủa.

Cu(OH)
2
+ 2HCl →CuCl
2
+ 2H
2
O
Trường hợp 2: X là SO
2
⇒ Y là Na
2
SO
3

SO
2
+ 2NaOH →Na
2
SO
3
+ H
2
O
Na
2
SO
3
+ 2HCl →2NaCl + SO
2
↑+ H

3
hoặc CaSO
4
mà có thể là MgCl
2
hoặc BaCl
2
. Có hai cách làm:
Cách 1: Lấy dung dịch vừa thu được cho tác dụng với dung dịch K
2
SO
4
.
Nếu thấy kết tủa thì dung dịch trên chứa BaCl
2
, do có phản ứng
BaCl
2
+ K
2
SO
4
= BaSO
4
↓+2 KCl. ⇒ Hoá chất T là BaCl
2
.
Nếu không thấy kết tủa thì dung dịch đó chứa MgCl
2


↓+ 2NaCl
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
A tạo kết tủa với B và tạo khí với C → Nếu A là H
2
SO
4
và D là Na
2
CO
3
thì chỉ có
Na
2
CO
3
mới tạo khí khi tác dụng với dung dịch axit ( trái với giả thiết). Vậy A là Na
2
CO
3

và D là H
2

⇒ 8 mol H
2
O chứa 24 mol nguyên tử
Tổng số mol nguyên tử trước khi cô cạn
0, 6 + 24 = 24,6 mol
Tổng số mol sau khi cô cạn 24,6: 2 = 12,3
Số mol nguyên tử giảm đi do H
2
O bay hơi
Gọi khối lượng H
2
O bay hơi là x
có 3x/18 mol nguyên tử bị bay hơi
12,3 = 3x/18 ⇒ x = 73,8 g
Câu V 3
điểm
4M + nO
2
→ 2M
2
O
n
2M + nX
2
→ 2MX
n
8n/Xn = 1,92/8,52
⇒ X = 35,5
X
2

nếu thiếu cả 2 phương trình đó không cho điểm.
phòng giáo dục thọ xuân Đề thi học sinh giỏi lớp 9-THCS
Mônthi:hoáhọclớp9
CâuI (2điểm)
1. Khử 3,84g một oxít của kim loại M cần dùng 1,344 lít khí H
2
(đktc). Toàn bộ lợng kim loại M thu
đợc cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 1,008 lít H
2
(đktc). M có công thức phân tử là:
A- CuO B- Al
2
O
3
C- Fe
2
O
3
D- FeO
2. Qua phản ứng của Cl
2
và S với Fe ta có thể rút ra kết luận gì về tính chất phi kim của Cl
2
và S?
Kết luận này có phù hợp với vị trí của nguyên tố Cl
2
và S trong bảng hệ thống tuần hoàn không? Nếu cho
Cl
2
tác dụng với H

O
3. Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 3 dung dịch muối sau:
Fe
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, FeCl
3
.
Câu III (2điểm) Cho 4g Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch H
2
SO
4
loãng lấy d thu đợc 2,24
lít khí H
2
(đktc). Nếu cho 1,2g kim loại hoá trị II nói trên phản ứng với 0,7 lít khí O
2
(đktc) thì lợng Oxi còn d
sau phản ứng.
a, Xác định kim loại hóa trị II.
b, Tính % khối lợng từng kim loại trong hỗn hợp.
Câu IV (3điểm) Cho hỗn hợp A gồm C
2
H
4

t
PTPƯ: M
x
O
Y
+ yH
2
xM + yH
2
O
nH
2
=
mol06,0=
4,22
344,1
m
M
trong 3,48 g M
x
O
y
= 3,48- ( 0,06.16) = 2,52 (g)
2M + 2n HCl 2MCl
n
+ nH
2
2Mg n mol
2,52g
mol045,0=

2
và CO

0
t
Cu(OH)
2
CuO + H
2
O

0
t

CuO + CO CuO + CO
2
(0,25 điểm)
b, Điều chế CaOCl
2
từ CaCO
3
, NaCl và H
2
O.
CaCO
3
CaO + CO
2
2NaCl + 2 H
2

+ H
2
(0,25 điểm)
2FeCl
2
+ Cl
2
2FeCl
3
(0,25 điểm)
FeCl
3
+ 3NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl (0,25 điểm)

t0
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O (0,25 điểm)
3. (1 điểm). Trích các mẫu thuốc thử:
Cho dung dịch BaCl
2
vào 3 mẫu muối. Nếu mẫu nào cho kết tủa trắng thì mẫu đó là Fe

4
(0,25 điểm)
Còn 2 lọ Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO
4
cho dung dịch NaOH vào lọ nào cho kết tủa trắng xanh là FeSO
4
, lọ
nào cho kết tủa nâu đỏ là Fe
2
(SO
4
)
3
. (0,25 điểm)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3NaOH 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2

ASO
4
+ H
2
(0,25 điểm)
ymol ymol ymol
n
2
H
=
mol1,0=
4,22
24,2
Theo bài ra ta có hệ phơng trình:
{
1,0=y+x
4=Ay+x56
(a)
Ay - 56y = - 1,6
1,6
56 -
y
A
=
0 <
1,6
0,1 40
56 -
A
A

1,0=y+x
4=y24+x56

m
Fe
= 0,05. 56= 2,8g
m
Mg
= 1,2g (0,25 điểm)
% Fe =
%70=%100.
4
8,2
% Mg = 100% - 70% = 30% (0,25 điểm)
Câu IV (3 điểm)
a) (1 điểm) C
2
H
4
+ O
2
2CO
2
+ 2H
2
O (1) (0,25 điểm)
C
2
H
2

2
H
2
Br
4
(4) (0,25 điểm)
b) (1 điểm)
mol0275,0=
4,22
616,0
=n
Ahợphỗn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status