BS. LÂM THị THU PHƯƠNG
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Mục tiêu
Trình bày được số liệu NC bằng các loại
bảng thích hợp
Nêu được số liệu NC bằng các loại biểu đồ
& đồ thị thích hợp
Hiểu được tầm quan trọng của việc trình
bày kết quả NC
Trình bày bằng bảng tần số
Bảng là tập hợp số liệu được sắp xếp trong hàng
ngang và hàng dọc.
Có tác dụng biểu thị mô hình, sự ngoại lệ, sự khác
nhau và các mối liên quan khác, là cơ sở để lập đồ
thị, biểu đồ.
Bảng cần được thiết kế đơn giản, thường dùng 2
hoặc 3 bảng nhỏ.
Trình bày bằng bảng tần số
Tiêu đề của bảng: rõ ràng, ngắn gọn, miêu tả được
số liệu gì, ở đâu, khi nào, thông thường phải đánh
số cho bảng (bảng 1, bảng 2,…).
Ghi chú cho từng hàng & từng cột rõ ràng, ngắn
thai & ung thư vú
Trình bày bằng bảng tần số (tt)
Dùng thuốc
tránh thai
Nhóm bệnh Nhóm chứng Tổng số
Có 273 2641 2914
Không 716 7200 7916
Tổng cộng 989 9901 10.890
Bảng giả: chưa có số liệu cụ thể
Bảng 3. Đặc điểm về triệu chứng cơ năng trên bn
COPD năm 2012
Trình bày bằng bảng tần số (tt)
Triệu chứng
cơ năng
Ho khạc đàm mạn
tính
Khó thở Tổng
cộng
Có không Có Không
Nam
Nữ
Tổng cộng
Phải có đầy đủ tên biểu đồ, sơ đồ, tên &
đơn vị đo lường trên các trục số, các chú
thích cần thiết
Thích hợp với loại số liệu muốn trình bày
phân loại khác nhau của 2 hoặc nhiều dãy số liệu
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình 2. Tình hình mắc TCM tại TP Cần Thơ năm 2012
Biểu đồ hình tròn: pie chart
So sánh các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong 1
nhóm của 1 biến về chất
Tổng các tỷ lệ này phải = 100%
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình 3. Đường lây truyền của bệnh dại
Biểu đồ cột chồng:
So sánh các tỷ lệ khác nhau giữa các loại biến số
của 2 hoặc >2 quần thể
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình 4: Số mắc quai bị theo khu vực, 1997-2006
Biểu đồ dạng đường thẳng: line
Chỉ sự biến thiến 1 biến nào đó theo THỜI GIAN
Thường để biểu thị dãy số liệu dài & so sánh một
dãy số.
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết ở Việt Nam, 1997-2006
Biểu đồ cột liên tục: histogram
Biểu đồ đa giác: polygon
Dạng đặc biệt BĐ cột liên tục: điểm giữa của các cột
này nối với nhau (S các cột = S đa giác)
2 đầu của BĐ đa giác luôn tiếp xúc với trục hoành
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Biểu đồ dạng chấm:
scatter
Chỉ ra mối tương quan
giữa 2 biến liên tục (biến
định lượng)
Chiều hướng & độ lớn
của mối tương quan
(thuận / nghịch)
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình8. Mối QH giữa nồng độ glucose huyết
thanh và glucose dịch não tủy ở trẻ ≤ 18 tuổi
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Bản đồ (map - BĐ địa dư): chỉ vị trí xảy ra bệnh.
Thường hay sử dụng BĐ chấm hoặc BĐ vùng.
BĐ chấm: trình bày về phân bố địa lý của bệnh, vì
không tính đến kích cỡ của dân số, nên không nêu
lên được NC mắc bệnh của CĐ.
Ca m¾c vµ chÕt do UVSS
b¶n ®å m¾c vµ chÕt do UVSS, miÒn b¾c, 2007
Lang Son
Bac Giang
Quang Ninh
Ha Tinh
Thanh Hoa
Bac Kan
Cao Bang
Dien Bien Phu
Ha Giang
Ha Nam
Hai Duong
Hoa Binh
Lai Chau
Lao Cai
Nam Dinh
Nghe An
Phu Tho
Quang Binh
Son La
Tuyen Quang
Yen Bai
TP. Ha Noi
Thai Nguyen
Ha Tay
Bản đồ chấm
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN LOẠI ĐỒ THỊ ĐỂ
MINH HỌA SỐ LIỆU
Đồ thị hình dây
Phân tích ý nghĩa của các KQ thu được
Tránh đưa thêm các số liệu mới ngoài những số liệu
đã được trình bày trong phần KQ vào BL
Đánh giá chất lượng & giá trị của NC: phân tích các
khả năng xuất hiện những sai lệch
Số lượng cỡ mẫu
Tính đại diện của mẫu
Tính thích hợp của PPNC
Sự mất dấu của đối tượng NC
Bàn luận kết quả (tt)
So sánh với các tác giả khác: khi so sánh cần chú ý
o
Tiêu chuẩn chọn mẫu
o
PP đo lường
o
Thời điểm NC…
Tăng tính thuyết phục của NC
Khi có sự khác biệt phải lý giải nguyên nhân